Quản lý hoạt động giáo dục trường MN ngoài công lập Little Leader, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

ĐÀO THỊ TRINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP LITTLE LEADER,
PHƯỜNG TÂY MỖ, QUẬN NAM TỪ LIÊM HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Các Thầy, Cô giáo Phòng sau đại học -Học viện quản lý giáo dục đã
tham gia giảng dạy, tư vấn giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn Cô giáo GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc,

: Giáo viên
: Phụ huynh
: Phụ huynh học sinh
: Quản lý giáo dục

CLGD

: Chất lượng giáo dục

GD

: Giáo dục

CS-GD

: Chăm sóc - giáo dục


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................................. I
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................................................... II
PHỤ LỤC.................................................................................................................................................. IV
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1.3.3. Bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục của trường mầm non.............................................17
1.3.4. Trường mầm non ngoài công lập..................................................................................................20
1.3.5 Sự khác biệt cơ bản của trường mầm non ngoài công lập và trường mầm non công lập............21
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ
21
1.4.1. Quản lý trẻ.....................................................................................................................................23
1.4.2. Quản lý giáo viên...........................................................................................................................24
1.4.3. Quản lý cơ sở vật chất...................................................................................................................25
1.5. ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ CÁC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON HIỆN NAY
26
1.5.1. Mục tiêu và yêu cầu đổi mới giáo dục...........................................................................................26
1.5.2. Mục tiêu và yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non...........................................................................28
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
29
1.6.1 Điều kiện kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục mầm non.......................................29
1.6.2. Trình độ nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục mầm non
.................................................................................................................................................................30
1.7. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MẦM NON
32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................................................... 34
2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHẢO SÁT
36
2.1.1. Mục đích khảo sát..........................................................................................................................36
2.1.2. Nội dung khảo sát..........................................................................................................................36
2.1.3. Phương pháp khảo sát..................................................................................................................36


iv
2.1.4. Đối tượng khảo sát........................................................................................................................37

1. KẾT LUẬN
2. KHUYẾN NGHỊ

85
87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 91

PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 2.1: Logo nhận diện thương hiệu của trường.......................................................................................38
Bảng 2.2: Số lớp học và số học sinh các năm học 2013-2014 và 2014-2015.................................................38
Bảng 2.3: Số cán bộ giáo viên, nhân viêncác năm học 2013 - 2014 và 2014 - 2015......................................38
Hình 2.4: Biểu đồ tỉ lệ giáo viên tính theo số năm kinh nghiệm dạy học.......................................................39
Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ về sức khỏe...........................................................................41
Bảng 2.7: Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ về nhận thức..........................................................................42
Bảng 2.8: Nhận thức của CBQL về nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ.................................................43
Bảng 2.9: Mức độ lập kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục trẻ................................................................45
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý giáo viên tổ
chức hoạt động GD trẻ của CBQL trường mầm non......................................................................................47
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ của CBQL..........................................49
Bảng 2.12: Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động CS-GDtrẻ........................................................50
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của phụ huynh học sinh năm học 2014- 2015.......................52
Bảng 2.14: Thực trạng công tác quản lý đánh giá trẻ của giáo viên...............................................................54
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cấp thiết của các biện pháp........................................................................81
Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi các biện pháp..................................................................................81

các cơ sở mầm non ngoài công lập có mạng lưới rộng khắp và đa dạng về quy


2

mô. Với chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, hệ thống giáo dục mầm
non ngoài công lập phát triển mạnh mẽ và đã có những đóng góp không nhỏ
trong việc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của nhân dân đặc biệt là
khu vực các thành phố, các khu đô thị lớn. Hoạt động quản lý ở trường mầm
non tư thục không chỉ đòi hỏi đáp ứng những tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng
mà còn hướng tới đáp ứng sự phong phú và tính ưu việt trong giáo dục. Người
quản lý phải điều hành, tổ chức cơ sở giáo dục để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao về đổi mới, hiện đại hóa giáo dục, tiếp cận các hình thức, các phương
pháp giáo dục hiện đại nhằm phát triển một thế hệ trẻ em tương lai khỏe
mạnh, thông minh, năng động, sáng tạo, trở thành những công dân toàn cầu.
Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động giáo dục
của trường mầm non ngoài công lập Little Leader phường Tây Mỗ, Quận Nam
Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cuối
khóa đào tạo thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục của trường mầm non ngoài công lập Little Leader
phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục của trường mầm non ngoài công lập Little Leader
phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục của trường mầm non ngoài công lập Little
Leader phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh đổi mới

sở lý luận cho đề tài.


4

7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát:
Quan sát các hoạt động của cô và trẻ trong trường mầm non để tìm hiểu
về công tác quản lý ở trường mầm non.
7.2.2.Phương pháp phỏng vấn:
Tác giả trực tiếp phỏng vấn các đối tượng: Cán bộ quản lý, giáo viên,
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng các câu hỏi cho ba
nhóm đối tượng.
- Nhóm 1: Nhóm các cán bộ quản lý.
- Nhóm 2: Nhóm giáo viên nhà trường.
- Nhóm 3: Nhóm phụ huynh học sinh.
7.2.4. Nhóm phương pháp xử lý số liệu thống kê.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
kết cấu của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý quản lý hoạt giáo dụccủa
trường mầm non ngoài công lập trong bối cảnh hiện nay.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục của trường
mầm non Little Leader, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của trường mầm non
Little Leader, phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh
hiện nay.



6

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương và chính sách
nhấn mạnh vai trò quốc sách hàng đầu của GD. Trong đó, đặc biệt quan tâm
đến GDMN, rất nhiều các văn bản, chính sách của Nhà nước có liên quan đến
sự phát triển GDMN lần lượt ra đời. Các văn bản đó là cơ sở cho những bước
vận động và phát triển vững chắc trên cả ba phương diện quy mô, chất lượng
và công bằng xã hội cho GDMN. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VII, VIII, IX đều nhấn mạnh nhiệm vụ “Chăm lo phát triển giáo dục mầm
non”. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Đề án phát triển GDMN giai đoạn
2006-2015'' với mục tiêu đảm bảo tất cả trẻ em đều hoàn thành một năm giáo
dục tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị đi học tiểu học [11],[12].
Có thể kểmột số công trình nghiên cứu về quản lý mầm non như:
+ Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), "Quản lý hệ thống mẫu giáo từ vi mô
đến vĩ mô", Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội [22].
+ Nguyễn Ngọc Quang (1989), "Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản
lý giáo dục", Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội[25].
+ Nguyễn Văn Lê, “Một số vấn đề về chất lượng giáo dục mầm non”[19].
Tuy nhiên, đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, yêu cầu
về đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ là yêu cầu có tính sống còn của
tổ chức. Sự tồn tại và phát triển của trường mầm non ngoài công lập có mối
liên hệ mật thiết với việc thỏa mãn nhu cầu của phụ huynh học sinh, mà phụ
huynh học sinh xét ở phương diện là người trả phí để thụ hưởng dịch vụ này
thì chính là khách hàng của các cơ sở trường mầm non ngoài công lập. Việc
quản lý nhà trường tốt để phát huy được thế mạnh của nhà trường là một
hướng đi thích hợp mà hiện nay số các công trình nghiên cứu thực tiễn quản
lý trường mầm non ngoài công lập chưa nhiều, nghiên cứu theo tiếp cận quản
lý nhà trường gần như chưa thấy. Cho nên, việc nghiên cứu “Quản lý hoạt
động giáo dục trường mầm non ngoài công lập Little Leader, phường Tây Mỗ,




8

hướng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt
động cụ thể. Đồng thời nó mang tính nghệ thuật vì quản lý cần được vận dụng
một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết
hợp và tác động nhiều mặt của của các yếu tố khác nhau của đời sống xã hội.
Cho đến nay, đa số các nhà quản lý đều cho rằng quản lý có 4 chức
năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch: là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức,
đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để nhằm đạt mục tiêu, trong điều
kiện biến động của môi trường.
-Chức năng tổ chức: là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các
nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ
chức vận hành theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra.
- Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo: là phương thức tác động, nhằm điều
hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu quản lý.
- Chức năng kiểm tra: là phương thức hoạt động của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết
quả vận hành của tổ chức, từ đó ra các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm
đạt được được mục tiêu đề ra.
b. Quản lý giáo dục
Trong quá trình nghiên cứu về Quản lý giáo dục, có một số khái niệm sau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [3].
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống GD nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng
một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống



10

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục
khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [16].
Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể quản lý
bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằm hướng dẫn và
tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường(các thực
thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng) nhằm xây dựng những định hướng về sự
phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển.
Để hoạt động quản lý nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu
quả cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ CBQL nhà trường. Qúa
trình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của
thầy giáo, quản lý hoạt động học tập - tự học tập của học trò và quản lý CSVC
- thiết bị phục vụ dạy và học. Trong đó người CBQL phải trực tiếp và ưu tiên
nhiều thời gian để quản lý hoạt động của lực lượng trực tiếp đào tạo.
Như vậy, quản lý trường học chính là quản lý giáo dục nhưng trong một
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường. Vì thế,
quản lý giáo dục vừa vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý cũng
như của quản lý giáo dục, vừa có nét đặc thù riêng.
Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát
triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công
hay thất bại của bất kỳ sự cải tiến nào trong ngành giáo dục đều phụ thuộc rất

hoạt động chỉ đạo của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành
và phát triển của các cơ sở GDMN.


12

Quản lý giáo dục mầm non là một bộ phận của QLGD, quản lý xã hội.
Cũng như công tác QLGD nói chung, việc quản lý con người cũng là yếu tố
trung tâm của công tác quản lý GDMN.
Xuất phát từ tính thống nhất của mục tiêu GDMN, công tác quản lý
giáo dục mầm non cũng có tính thống nhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạo thống
nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục giữa gia đình,
nhà trường và với các trường mầm non của địa phương.
Như vậy, "Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên để chính họ tác động
trực tiếp đến quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học".
"Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ
thể quản lý đến tập thể cán bộ quản lý và giáo viên mầm non nhằm thực hiện
có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận
dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình".
Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm
non là quản lý quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó
vận hành thuận lợi và có hiệu quả. Quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ gồm các
nhân tố tạo thành: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện
chăm sóc - giáo dục trẻ. Giáo viên (lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi
đến 72 tháng tuổi (đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ.


13


14

mạnh, nhanh nhẹn, cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, giúp trẻ em
biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, yêu
quý anh, chị, em, bạn bè, thật thà mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái
đẹp, ham hiểu biết, thích đi học. Hoạt động giáo dục đã tạo điều kiện cho trẻ
được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình
thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm "chơi mà
học, học bằng chơi". Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm
kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở
các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ
trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có
phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá
nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả
năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế, từ
đó đạt được mục đích cao nhất.
Hoạt động chăm sóc giáo dục thể chất sức khỏe.
Theo Điều lệ 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết
định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo) thì hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em bao gồm
chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức
khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm. Thường xuyên tổ chức cân, đo sức khỏe cho
trẻ theo tháng, theo quý để phát hiện ra trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và có chế
độ điều chỉnh kịp thời. Để đảm bảo hoạt động chăm sóc các nhà trường cần
thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống các loại dịch bệnh: sốt xuất
huyết, tay - chân - miệng, thủy đậu, tiêu chảy cấp… qua bản tin, loa phát
thanh buổi sáng và các cuộc họp phụ huynh…
Để thực hiện tốt hoạt động chăm sóc trẻ các nhà trường cần thực hiện
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: Thực hiện

là nhiệm vụ hàng đầu của trường mầm non. Vì vậy hoạt động chăm sóc bao


16

gồm thường xuyên kiểm tra định kỳ và tiêm chủngcho 100% số trẻ trong
trường, cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng
tháng, hàng quý, thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh
theo mùa, tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho
trẻ cho các bậc phụ huynh để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ mắc các
bệnh thông thường ở trường mầm non.
1.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ của trường mầm non
Theo Quyết định số 55 của Bộ GD&ĐT quy định mục tiêu, kế hoạch
đào tạo nhà trẻ - trường mẫu giáo và Điều lệ trường Mầm non (ban hành kèm
theo quyết định số 14/2008/QĐ/BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng
BGD&ĐT) thì trường MN là cơ sở giáo dục có nhiệm vụ thực hiện việc nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi để giúp trẻ phát triển
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 bậc tiểu học.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non
Quản lý trường mầm non chính là những hoạt động của người cán bộ
quản lý sử dụng để tác động tới mọi nguồn lực, mọi lĩnh vực trong nhà trường
để đạt được những mục tiêu trường mầm non cần đạt được.
Hiệu trưởng là người đứng đầu đơn vị cơ sở của ngành GDMN, là
người chịu trách nhiệm trước Đảng bộ chính quyền địa phương và cấp trên về
quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối giáo dục của
Đảng, phương hướng nhiệm vụ của ngành.
Vì thế hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu, có tính chất quyết
định đến kết quả phấn đấu của nhà trường. Thực tiễn đã khẳng định rằng:

3. Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý GD các
cấp, thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành GD và địa phương phát động.


18

4. Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định
của Bộ GD-ĐT.
5. Nhà trường thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo quy định của
nhà nước.
6. Nhà trường chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ và cho
CBGVNV.
7. Nhà trường đảm bảo an ninh trật tự, àn toàn tuyệt đối cho trẻ và cho
CBGVNV.
8. Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp
với điều kiện địa phương.
9. Các tổ chuyên môn và tổ chức văn phòng của nhà trường thực hiện
tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Tiêu chuẩn 2: Các cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Điều
lệ trường mầm non và có đủ năng lực triển khai các hoạt động CSGD trẻ.
2. GV của nhà trường có đủ số lượng, đạt yêu cầu về trình độ đào tạo
theo quy định của điều lệ trường mầm non, có hiểu biết về văn hóa và ngôn
ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác, có kiến thức cơ bản về GD hòa
nhập trẻ.
3. GV thực hiện công tác chăm sóc, GD trẻ theo quy định của Bộ GD-ĐT.
4. GV thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp GD và ứng
dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động GD.

2. Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu Chương trình GDMN
3. Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu Chương trình GDMN
4. Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một
số kỹ năng sống cơ bản và khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc
và tạo hình.
5. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến các nhân, đoàn kết với bạn
bè, mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn.
6. Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân;
quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh; có ý thức chấp hành quy định về an toàn
giao thông.
Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc
và có kết quả tiến bộ rõ rệt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status