Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
-----***-----

ĐỖ THỊ UYỂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ
TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN YÊN MỸ,
TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY HẰNG

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành của mình, em xin được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành đến các thày giáo, cô giáo trong và ngoài Học viện Quản lý giáo
dục đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn
thành chương trình đào tạo.
Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Thúy Hằng - người đã
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình từ hình thành ý tưởng, hoàn thành
đề cương và hoàn thiện luận văn này.
Em cũng xin được chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, chuyên viên phòng


1.3.2 Vai trò của việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non 22
1.3.3 Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
22
1.3.4 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non ............................. 23

1.4 Đặc điểm của các trường mầm non ngoài công lập ......................... 28
1.5 Nội dung quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong
trường mầm non ..................................................................................... 29
1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ................................................ 29
1.5.2 Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ................................................................... 31
1.5.3 Chỉ đạo việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ........................................................... 33
1.5.4 Tổ chức kiểm tra - đánh giá kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng tại các
trường mầm non ...................................................................................................... 36

1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong
trường mầm non ..................................................................................... 37
1.6.1 Các yếu tố chủ quan ........................................................................................ 37
1.6.2 Yếu tố khách quan .......................................................................................... 39

Kết luận chương 1 ...................................................................................... 39


iii

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN
YÊN MỸ, HƯNG YÊN .............................................................................. 41
2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non của huyện
Yên Mỹ .................................................................................................... 41

3.1.1 Đảm bảo tính toàn diện ................................................................................... 59
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn .................................................................................... 59
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa ...................................................................................... 60

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các
trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ............ 61
3.2.1. Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên và phụ
huynh trẻ các trường mầm non về tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ................................................................................................................. 61
3.2.2. Đổi mới hoạt động xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục trong trường mầm non ....................................................... 64
3.2.3 Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên và nhân viên về chuyên môn và nghiệp vụ
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non ............................................... 68
3.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc
nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non ............................................................... 72
3.2.5 Chỉ đạo thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ trong các trường mầm non ....................................................................... 75
3.2.6 Đổi mới hoạt động thi đua, khen thưởng nhằm phát huy trách nhiệm và sự
sáng tạo trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng của đội ngũ giáo viên ....................... 77

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 79
3.4. Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp ............. 81
3.4.1 Phương pháp tiến hành .................................................................................... 81
3.4.2 Mức độ cần thiết của biện pháp đề xuất ........................................................... 82
3.4.3 Tính khả thi của biện pháp đề xuất .................................................................. 84

3.5 Mối tương quan giữa các biện pháp................................................. 86
Kết luận chương 3 ...................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 89


CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HĐND

Hội đồng nhân dân

HT

Hiệu trưởng

MN


UBND

Ủy ban nhân dân

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả quản lí việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng ..... 47
Bảng 2.2 Kết quả tổ chức thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các
trường mầm non ngoài công lập ................................................... 49
Bảng 2.3 Kết quả quản lí chỉ đạo các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
trong các trường mầm non ............................................................ 51
Bảng 2.4 Đánh giá kết quả kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ....................... 54
chăm sóc nuôi dưỡng.................................................................................... 54
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của 6 biện pháp ............... 82
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp ........................ 84
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện phát
quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non ............. 86

Biểu đồ 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của 6 biện pháp .................. 83
Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của 6 biện pháp .......................... 85

Sơ đồ 1.1: Chức năng quản lý trong chu trình quản lý .................................. 14
Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ các nội dung quản lý trong nhà trường....................... 16




2

cho các cháu trở thành người công dân có ích. Vì vậy, Trường mầm non có
nhiệm vụ giáo dục trẻ có được những thói quen học tập, sinh hoạt hàng ngày.
Muốn thực hiện được điều đó, trước hết người quản lý phải nhận thức đúng
về nhiệm vụ, yêu cầu của ngành học, đồng thời nắm vững các chỉ tiêu, kế
hoạch của ngành học mầm non.[7]
Trong những năm gần đây, Phòng GD & ĐT Yên Mỹ đã xác định được
vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của việc chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong các trường mầm non trên địa
bàn Huyện Yên Mỹ, đặc biệt là các trường mầm non tư thục là yêu cầu cần
thiết. Điều đó cho thấy sự quan tâm của cấp có thẩm quyền đối với loại hình
giáo dục này. Cũng từ những sự quan tâm đó, hàng năm được sự chỉ đạo của
lãnh đạo huyện, sự quan tâm của các cấp chính quyền và đoàn thể cùng sự
lãnh đạo trực tiếp của phòng GD & ĐT đã làm thay đổi đáng kể chất lượng
các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trong hầu hết các trường mầm non trên
địa bàn Huyện. Bên cạnh công tác giáo dục, hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các cơ sở giáo dục mầm non
nói chung và đặc biệt đối với các trường mầm non ngoài công lập. Nhằm thực
hiện mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một. Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh
ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Chính vì vậy, nhiệm vụ cần thiết đặt ra cho các nhà quản lí giáo dục Mầm non
nói chung và đặc biệt đối với giáo dục mầm mon trên địa bàn huyện Yên Mỹ
nói riêng là phải tiếp tục nâng cao hiệu lực quản lý trong các trường mầm non
chú trọng nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng. Quản
lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non là trách nhiệm của

Công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường
mầm non trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên bên cạnh những thành


4

tích đã đạt được vẫn còn một số hạn chế và thách thức nếu xác định được các
biện pháp như nêu trong đề tài luận văn và thực hiện chúng đồng bộ thì sẽ
nâng cao được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo sát tại 5 trường mầm non ngoài
công lập trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên , đó là: Trường mầm non
Sơn Ca, Trường mầm non Họa My, Trường mầm non Hoa Hồng, Trường
mầm non Sao Khuê, Trường mầm non Mai Vàng
Các số liệu khảo sát thực trạng sử dụng trong nghiên cứu tính đến cuối
tháng 9 năm 2016
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các
thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, cụ thể:
- Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về quản lý giáo dục.
- Các văn bản pháp quy như: Chỉ thị, Thông tư, Quy chế, Hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non.
- Các tài liệu nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục nói chung có liên quan
đến nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều
tra nhằm thu thập thông tin quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong các

một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các cơ sở giáo dục mầm non. Mục
tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ vào học lớp một. Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay từ
những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Theo tác
giả Lê Minh Hà nghiên cứu về Dinh dưỡng và sự phát triển của trẻ thơ. Nội
dung cuốn sách quan tâm nhiều đến chế độ chăm sóc dinh dưỡng trẻ đặc biệt
quan tâm đến việc chế biến các món ăn cho trẻ dưới 6 tuổi. [22]
Theo tác giả Nguyễn Thu Hiền có nghiên cứu về việc chăm sóc sức
khỏe trẻ em, trong đó tác giả rất quan tâm đến thời gian hoạt động, ăn, ngủ
của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá lớn so với thời gian trong ngày. Vì
vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò quan trọng trong việc
chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ. Điều đó đòi hỏi mỗi cán bộ quản lý giáo dục,
giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm
non cần có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ lứa tuổi
mầm non [26]. Ngành Giáo Dục Mầm Non có vai trò quan trọng, là nền
móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người, phụ thuộc vào
công tác Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo Dục. Đặc biệt trong giáo trình dinh
dưỡng trẻ em do tác giả Lê Thị Mai Hoa biên soạn cũng đề cập rất nhiều đến
chế độ dinh dưỡng của trẻ , từ đó đồi hỏi người quản lý và đặc biệt các nhân
viên chăm sóc trẻ cần quan tâm đến các hoạt động này. Vì vậy, ở trường Mầm


7

Non phải Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo Dục trẻ một cách toàn diện cả thể
chất lẫn tinh thần. Nếu trẻ được Chăm sóc – Nuôi dưỡng và Giáo Dục đúng
cách, được sống trong một môi trường thuận lợi và được mọi người thương
yêu, trẻ sẽ phát triển thuận lợi, khoẻ mạnh. Trẻ em là vốn quý của xã hội, là
tương lai của đất nước, là hạnh phúc của mỗi gia đình, xã hội phải có trách

thể đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Trong 3 lĩnh vực đó thì dinh dưỡng và
sức khỏe giữ vai trò quan trọng nhất. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong
trường mầm non được tổ chức theo nội dung, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và
có những yêu cầu cần đạt cụ thể với từng độ tuổi.[11]
Có nhiều công trình nghiên cứu hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và
quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, như: Biện pháp quản lý cơ sở mầm
non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. (1999) của
Nguyễn Thị Hoài An. Nội dung nghiên cứu được tác giả quan tâm chủ yếu
đến công tác quản lý trường mầm non và chú trọng vào việc nâng cao chất
lượng chăm sóc đặc biệt là công tác giáo dục trẻ; Nghiên cứu về Những biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường
Mầm non ngoài công lập Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
(2005) của tác giả Nguyễn Thúy Hiền. Nội dung nghiên cứu được tác giả
quan tâm chủ yếu giải quyết chất lượng chăm sóc đặc biệt là giáo dục trẻ
trong các trường Mầm non trên địa bàn nghiên cứu; Nghiên cứu về "Các biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu
trưởng trường MN trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An" (2006) của tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung với nội dung nghiên cứu chú trọng vào việc nâng cao
hiệu quả chăm sóc và giáo dục trẻ trong các trường Mầm non trên đại bàn
Tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên, sản phẩm nghiên cứu của cả 3 đề tài trên chưa
quan tâm nhiều đến lĩnh vực nuôi dưỡng và hơn nữa lại thực hiện trên các địa
bàn nghiên cứu khá thuận lợi về vị trí địa lý và tình hình phát triển kinh tế văn
hóa xã hội. Mặc dù, các nghiên cứu trên đã phần nào thể hiện sự quan tâm đến


9

chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non trên các địa bàn khác
nhau. [20,22,26]
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

KT có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý. Bên cạnh đó cùng các yếu
tố khác là thông tin và quyết định. Thông tin là mạch máu của quản lý.[30]
a) Chức năng kế hoạch: có 4 nội dung chính sau:
- Xác định và phân tích các mục tiêu:
Mục tiêu quản lý phải được xác định trước, chi phối, dẫn dắt cả chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý trong toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức.
Chủ thể quản lý phải luôn bám sát mục tiêu nếu không sẽ dẫn tới tình trạng
rối loạn không xác định được mục tiêu nào thực hiện trước, mục tiêu nào thực
hiện sau, hoặc hoạt động của tổ chức bị lệch so với mục tiêu cuối cùng.
Xác định mục tiêu đúng đắn, phù hợp với tổ chức có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với hoạt động quản lý, vì nếu xác định mục tiêu sai thì tổ chức
không phát triển đúng hướng được cho dù có đạt được toàn bộ mục tiêu đề ra.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu:
Sau khi đã xác định được mục tiêu, chủ thể quản lý cần phân tích các
điều kiện, nguồn lực để đạt mục tiêu như: về môi trường, về tài chính, về con
người, về cơ sở vật chất,...Đây chính là giai đoạn phải xác định rõ nội lực
(điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức) và ngoại lực tác động đến tổ chức
(những thời cơ và thách thức). Các bản kế hoạch phải được trao đổi, góp ý,
bàn bạc một cách dân chủ công khai, đi đến thống nhất để làm cơ sở cho việc
thực hiện các mục tiêu.
- Triển khai thực hiện kế hoạch: Đây là quá trình hành động cụ thể
chuyển các bản kế hoạch trên giấy tờ thành công việc, kết quả là hoàn thành
các mục tiêu.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch: Công việc này diễn ra
thường xuyên trong quá trình thực hiện kế hoạch để kịp thời điều chỉnh, uốn


11

nắn đồng thời sau khi hoàn thành kế hoạch cần phải tổ chức rút kinh nghiệm

nội dung này chủ thể quản lý luôn luôn chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng,
sử dụng và thẩm định nguồn nhân lực của tổ chức. Trên cơ sở đó cần thường
xuyên quan tâm đến luân chuyển cán bộ, có sự thuyên chuyển, đề bạt hoặc bãi
miễn kịp thời phù hợp với sự phát triển của tổ chức.
- Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ trong tổ chức:
Cơ chế bao gồm các thiết chế tổ chức và các quy phạm để tổ chức tuân
thủ và vận dụng trong quá trình phát triển. Ví dụ một cơ quan hay một đơn vị
trong quá trình hoạt động của mình, chủ thể quản lý cần xác lập các mối quan
hệ giữa các bộ phận, các thành viên bên trong tổ chức đó, nhưng đồng thời
cũng phải xác lập, hình thành và thực hiện tốt các mối quan hệ bên ngoài tổ
chức: với cấp trên, với địa phương, với môi trường...để tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho tổ chức phát triển.
- Tổ chức lao động khoa học của nhà quản lý:
Nội dung này bao gồm hai yếu tố:
Thứ nhất: Đối với tổ chức, từ khi thiết kế cơ cấu đã phải phù hợp tạo sự
thuận lợi cho sự phối kết hợp. Sắp xếp nhân lực và các nguồn lực khác phải
hết sức khoa học đảm bảo tạo được môi trường làm việc tốt như: Văn hóa nơi
làm việc, môi trường tốt cho sức khỏe người lao động, vệ sinh, an toàn...
Thứ hai: Bản thân chủ thể quản lý, sắp xếp thời gian hợp lý khoa học
dành cho công việc, cho gia đình, cho bản thân. Sự khoa học ấy phải được thể
hiện cả về hình thức (phong thái, trang phục, ứng xử...) và nội dung (nâng cao
trình độ, trau dồi phẩm chất, cập nhật kiến thức quản lý...). Điều quan trọng
đối với nhà quản lý để làm tốt việc này đó là nhà quản lý phải biết quản lý
thời gian (hiểu cách sử dụng thời gian, lập kế hoạch cho thời gian của mình,
tránh xa những gì lãng phí thời gian...).
c) Chức năng chỉ đạo có 4 nội dung chính sau:
- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn cấp dưới triển khai các nhiệm


13

14

quan trọng (thông tin quản lý và quyết định quản lý). Các chức năng cơ bản
của quản lý tạo thành quá trình quản lý và chu trình quản lý. Mối quan hệ đó
được mô tả như sơ đồ dưới đây:

LẬP KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

THÔNG TIN

TỔ CHỨC

CHỈ ĐẠO
Sơ đồ 1.1: Chức năng quản lý trong chu trình quản lý

Như vậy, các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ mật thiết với
nhau, người quản lý luôn phải nắm bắt thông tin và tiến hành việc quản lý
theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu đề ra. Kiểm tra
đánh giá sẽ góp phần đổi mới công tác kế hoạch hóa, công tác tổ chức, chỉ
đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao
chất lượng quản lý nói chung và quản lý giáo dục, quản lý nhà trường nói
riêng. Mối quan hệ đó được mô tả như sơ đồ dưới đây:
b) Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội trong đó diễn ra quá
trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các
nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây
ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục,
nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của

- Quy chế đào tạo (Q)
Mối liên hệ các nội dung quản lý nhà trường được thể hiện ở sơ đồ sau:


16

H

Đ
M

Th

Tr

Qi


N

P

B

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ các nội dung quản lý trong nhà trường

1.2.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là tổng thể những cách thức tiến hành của chủ thể
quản lý bằng những phương tiện khác nhau nhằm tác động đến khách thể bị
quản lý để giải quyết những vấn đề trong chuỗi hoạt động làm cho hệ đó vận

khỏe mạnh và toàn diện. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng chính là những công
việc cần thiết phải làm nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của người
được chăm sóc về mọi mặt, trong đó chú trong đến chế độ dinh dưỡng và môi
trường sống lành mạnh đảm bảo phát triển tốt cả về sức khỏe, trí tuệ.[40]
Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn
diện cả về thể chất và trí tuệ đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, bởi vì đây là giai
đoạn tăng trưởng thể chất rất mạnh mẽ, đặc biệt não bộ, hệ thần kinh của trẻ
phát triển vượt trội, nó quyết định quan trọng trong toàn bộ sự phát triển
chung của con người. Chính vì vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non đã được xác định
là nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng được thực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status