giáo án ngữ văn 6 kì 1 - Pdf 49

TUẦN I
Tiết 1 : Văn học
Văn bản CON RỒNG, CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I/ Mục tiêu bài học
Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Hiểu được đònh nghóa sơ lược về truyền thuyết.
- Hiểu được nội dung, ý nghóa của truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”.
- Chỉ ra và hiểu được ý nghóa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, kể, hiểu văn bản.
3. Thái độ tình cảm: Học sinh có thái độ trân trọng biết ơn. Yêu quý cội nguồn.
II/ Chuẩn bò
III/ Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu
cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt
Nam nói chung. Nội dung Ý nghóa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” là gì? Để
thể hiện nội dung, ý nghóa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo
nào? Vì sao nhân dân ta qua bao đời rất tự hào, yêu thích câu truyện này , tiết học
này sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi ấy.
b. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1
GV đọc mẫu, hướng dẫn
cách đọc cho HS
Nhận xét, sửa cách đọc.
? Văn bản trên có thể

đẹp đẽ về hình dạng của
LLQ và Âu Cơ?
? LQ đã giúp nhân dân ta
như thế nào?
? Việc ÂuCơ sinh nở có
gì kỳ lạ?
? LQ đã chia con như thế
sinh con và chia con.
+ Đ3: Còn lại ⇒ Nguồn gốc
của người Việt.
HS đọc chú thích 1, 2, 3, 5,
7, đọc đònh nghóa.
- TT là loại truyện dân gian
truyền miệng kể về các
nhân vật và sự kiện có liên
quan đến lòch sử thời quá
khứ.
- TT thường có yếu tố
tưởng tượng kỳ ảo.
- TT thể hiện thái đọ và
cách đánh giá của nhân dân
ta đối với các sự kiện và
nhân vật lòch sử.
- LLQ và Âu Cơ đều
là thần. LLQ là thần nòi
Rồng ở dưới nước, con thần
Long Nữ. Âu Cơ dòng tiên
ở trên núi thuộc dòng họ
Thân Nông.
- LLQ có sức khỏe vô đòch

biệt Âu Cơ?
? Theo em trong truyện
này người Việt là con
cháu của ai?
? Theo em những chi tiết
kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về
LQ và u Cơ trong
truyện có thật hay không?
? Những chi tiết ấy do
đâu mà có?
? Những chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo đó có ý nghóa
gì cho truyện?
? Truyện đã giải thích và
suy tôn điều gì?
? ? Em có suy nghó gì về
nguồn gốc của giống nòi
người Việt?
? Nguồn gốc của người
Việt đều từ mẹ u cơ.
Vậy truyện còn nhắc nhở
điều gì?
Hoạt động 3
- LQ quen sống ở dưới
nước. Âu Cơ ở chốn non
cao. Tập quán 2 người khác
nhau nên không cùng ở với
nhau lâu được.
- Những chi tiết ấy không
có thật.

của nó.
- Những chi tiết không
có thật, mà do nhân dân
ta tưởng tượng ra.
- Tô đậm t/c kỳ lạ, linh
thiêng hóa nguồn gốc
giống nòi làm tăng sức
hấp dẫn của tác phẩm.
4. Ý nghóa
* Ghi nhớ
Trang 3
GV chốt
? Bài 1 muốn nhắc nhở
chúng ta điều gì?
? Nêu nội dung, ý nghóa
của bài 2?
Hoạt động 4
? Nêu nội dung chính văn
bản “ Con Rồng, cháu
Tiên”?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc bài đọc thêm
- Nhắc nhở mọi người nhớ
về cội nguồn “ Ngày giỗ tổ
Hùng Vương”.
- Kêu gọi tinh thần thương
yêu, đoàn kết cộng đồng.
( còn thời gian cho HS kể
diễn cảm lại truyện)
* Đọc thêm

truyện?
? Kể diễn cảm lại truyện ?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Truyện Bánh chưng, bánh giầy là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh
chưng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân
dân, đông thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây
dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vò dân tộc.
b. Tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1
Hướng dẫn – Gọi HS đọc
từng đoạn – Nhận xét
? Văn bản trên có thể
chia làm mấy đoạn ?Đó
là những đoạn nào ?
Cho HS đọc chú thích –
Giải thích 1 số chú thích
khó.
Hoạt động 2
? Ở Đ1 vua Hùng đã làm
gì ?
? Vì sao vua Hùng chọn
người nối ngôi?
? Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào ?
HS đọc
- Chia làm 3 đoạn :
+ Đ1: Từ đầu đến“ chứng

ra để tìm người nối ngôi
có cụ thể, rõ ràng hay
không ?
? Em có nhận xét gì về
hình thức vua đưa ra để
chọn người nối ngôi ?
? Lang Liêu có hoàn cảnh
gia đình như thế nào ?
? Kể tên những công việc
mà Lang Liêu làm ?
? Khi vua cha đưa ra yêu
cầu thì thái độ của Lang
Liêu như thế nào ?
? LL được thần giúp đỡ
như thế nào ?
? Tại sao Lang Liêu được
thần giúp đỡ ?
? Thứ bánh mà La ng
Liêu làm có ý nghóa như
thế nào ?
già, muốn truyền ngôi.
- Người nối ngôi phải nối
được chí vua, không nhất
thiết phải là con trưởng.
- Trong số 20 con, nhân
lễ Tiên Vương, ai làm
vừa ý vua, vua sẽ truyền
ngôi.
- vua không đòi hỏi cụ
thể, rõ ràng yêu cầu gì.

con người như thế nào ?
? Qua bài cho biết vua
muốn chọn con người như
thế nào để nối ngôi ?
? Trong truyện cổ dân
gian có truyện nào cũng
giải thchs về nguồn gốc
sự vật ?
Hoạt động 3
GV chốt lại ý của bài
Hoạt động 4
? Hàng năm, nhất là miền
Bắc tết đến thường làm
bánh chưng, bánh giầy
điều này có ý nghóa gì ?
nuôi sống con người, sản
phẩm do chính con người
làm ra ⇒ Thứ bánh tượng
trưng cho Trời, Đất, muôn
loài.
- Hợp ý vua.
⇒ Người rất thông minh,
có tài năng và hiếu thảo.
- Chọn người có tài và có
đức.
- Sự tích dưa hấu ; Sự tích
trầu cau ; Sự tích cây vú
sữa …
HS đọc
- Đề cao nghề nông, đề

III/ Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1
Gọi HS đọc
? Tìm ra các từ trong câu
vừa đọc?
? Tìm ra các tiếng trong
câu trên?
Hoạt động 2
? Trong từ “ trồng trọt/
chăn nuôi/ ăn ở” gồm có
mấy tiếng?
? Em hãy so sánh đơn vò
cấu tạo từ và đơn vò cấu
tạo tiếng?
? Các từ trong ví dụ trên
được ghép lại với nhau
tạo nên 1 câu ⇒ Câu trên
có ý nghóa chưa?
? Vậy từ là gì?
Hoạt động 3
HS đọc
- Thần/ dạy/ dân/ cách/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/
cách/ ăn ở.
- Trồng/ trọt/ chăn/ nuôi/

từ ghép với từ láy?
? Cấu tạo của từ láy và từ
ghép có gì khác nhau?
Hoạt động 5
GV chốt lại kiến thức
toàn bài ⇒ Gọi HS đọc
ghi nhớ.
Hoạt động 6
? Các từ “ nguồn gốc, con
cháu” thuộc kiểu cấu tạo
từ nào?
? Tìm những từ đồng
nghóa với từ “nguồn
gốc”?
? Tìm thêm các từ ghép
chỉ quan hệ thân thuộc
theo kiểu: Con cháu/ anh
chò/ ông bà…?
GV hướng dẫn HS làm
HS tìm
- Gọi là từ đơn
- Từg phức
HS điền các từ trong câu
vào bảng phân loại.
- Đều có 2 tếng ghép lại
với nhau.
- Từ ghép, ghép các tiếng
có quan hệ nghóa với
nhau.
Từ láy có quan hệ láy âm

- GV: Chuẩn bò các loại văn bản khác nhau dùng làm giáo cụ trực quan, vd: Thiếp
mời, giấy mời, hóa đơn bán hàng…
- HS: SGK, Chuẩn bò trước bài mới.
III/ Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Trong thực tế các em đã tiếp xúc vẳ dụng các văn bản vào các mục đích khác
nhau: Như đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn nhưng có thể các em chưa gọi
chúng là văn bản và chưa gọi các mục đích cụ thể thành 1 tên gọi khái quát là
giao tiếp. Bài học hôm nay giúp các em hiểu được văn bản và mục đích giao giao
tiếp; kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
b. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1
? Bạn em thường xuyên
không học bài, làm bài,
em muốn khuyên bạn em,
em phải làm gì?
? Em muốn tham gia 1
- Dùng lời lẽ ( nói ) để
khuyên nhủ bạn.
- Có thể nói hoặc viết để
I. Tìm hiểu chung văn
bản và phương thức biểu
đạtư
1. Văn bản và mục đích
giao tiếp
- Muốn thể hiện 1 tư

? Lời phát biểu của thầy
hiệu trưởng trong lễ khai
giảng sáng ngày 4 tháng
9 vừa qua có phải là 1
văn bản không? Vì sao?
trình bày nguyện vọng.
- phải nói hoặc viết có
đầu có đuôi, rõ ràng,
mạch lạc.
HS đọc
- Kêu gọi mọi người phải
có lập trường kiên đònh,
không bò lung lay bởi
hoàn cảnh.
- Thể lục bát.
- Chữ thứ 6 của câu 6
tiếng được gieo vần với
chữ thứ 6 của câu 8 tiếng.
- Cùng nói về 1 vấn đề là
giữ chí cho bền.
HS đọc
- Là 1 văn bản vì câu 1
và câi 2 liên kết với nhau
và biểu đạt trọn vẹn 1 ý.
- Là 1 văn bản vì chuỗi
lời của thầy có chủ đề
xuyên suốt tạo thành
mạch lạc của văn bản có
các hình thức liên kết với
nhau.

phải lựa chọn kiểu văn
bản và phương thức biểu
đạt nào cho phù hợp?
Tương tự đạt câu hỏi cho
HS lựa chọn kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt.
Gọi HS đọc đoạn văn a
? Đoạn văn này thuộc
- Chúng đều là văn bản vì
chúng cómục đích, có y/ c
thông tin và có thể thức
nhất đònh.
HS lấy ví dụ cho mỗi
kiểu văn bản.
+ Văn bản tự sự
+ Văn bản miêu tả
+ Văn bản biểu cảm
+ Văn bản nghò luận
+ Văn bản thuyết minh
+ VB hành chính công vụ
- Em phải làm 1 tờ đơn để
trình bày ý muốn mượn
sân vận động.
HS lựa chọn
HS đọc ghi nhớ
- Văn bản tự sự
- Văn bản miêu tả
- Là 1 văn bản viết.
- Là văn bản nói hoặc
viết.

Rồng, cháu Tiên”, vậy
truyền thuyết này thuộc
kiểu văn bản nào?
? Vì sao là văn bản tự sự?
? Truyền thuyết “ Bánh
chưng, bánh giầy” thuộc
kiểu văn bản nào? Giải
thích vì sao?
- Văn bản miêu tả
- Vì trong truyện đã trình
bày lại diễn biến sự việc
LLQ và Âu Cơ sinh con,
chia con giúp cho em
hiểu được nguồn gốc
giống nòi người Việt.
- Thuộc văn bản tự sự vì
truyện trình bày lại diễn
biến sự việc vua Hùng
chọn người nối ngôi …

b. Văn bản miêu tả
2. Văn bản “ Con Rồng,
cháu Tiên” thuộc văn bản
tự sự.
4. Củng cố, dặn dò
- Khi giao tiếp ( nói hoặc viết ) để đạt được mục đích của em thì em phải làm như
thế nào?
- Có mấy kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng?
- Xem kỹ lại bài học, học thuộc ghi nhớ SGK, làm các bài tập còn lại.
- Đọc và soạn trước bài “ Thánh Gióng”.

qua các thời đại cho đến ngày nay.
b. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1
Hướng dẫn cách đọc, chia
thành 4 đoạn, gọi HS đọc
từng đoạn
HS đọc văn bản
+ Đ1 : Từ đầu đến nằm
đấy
+ Đ2 : Tiếp theo đến cứu
nước
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Chia đoạn
Trang 14
Hướng dẫn HS tìm hiểu
chú thích SGK
Hoạt động 2
? Kể tên những nhân vật
có trong truyện Thánh
Gióng ?
? Ai là nhân vật chính ?
? Vì sao TG là nhân vật
chính ?
? Nhân vật TG được xây
dựngbằng những chi tiết
như thế nào ? Có gì kỳ lạ
không ?
? Những chi tiết kỳ lạ em

tưởng tượng kỳ ảo.
- Vì đất nước có giặc
ngoại xâm, nhiệm vụ
đánh giặc cứu nước được
đặt lên hàng đầu.
- Ca ngợi ý thức đánh
giặc cứu nước, ý thức đói
với đất nước được đặt lên
3. Chú thích
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật chính
- Thánh Gióng là nhân
vật chính.
- TG được xây dựng bằng
rất nhiều những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo, giàu ý
nghóa.
2. Ý nghóa của các chi tiết
tiêu biểu
a. Tiếng nói đầu tiên của
Gióng.
- Ca ngợi ý thức đánh
giặc cứu nước.
Trang 15
? Tại sao câu nói đầu tiên
mà Gióng đã nói ra điều
quan trọng, nói lời yêu
nước, cứu nước ?
? Khi có giặc ngoại xâm
thì lòng căm thù – sự

đánh giặc cứu nước, ý
thức tạo cho Gióng có
những khả nânghnhf
động thần kỳ.
- Gióng là hình ảnh của
nhân dân.
- Để thắng giặc phải có
sự chuẩn bò, có trang bò
vũ khí.
- Cây cỏ của đất nước
cũng có thể đánh thắng
giặc.
- Cơm ăn mấy cũng
không no…
- Nhân dân ta góp gạo,
tiền của lại để nuôi
Gióng
- Sự đùm bọc nuôi dưỡng
của dân làng.
- Thể hiện sức mạnh và
sự đoàn kếtcủa toàn dân.
-Ýthức đánh giặc cứu
nướctạo cho Gióng những
khả năng, hành động
khác thường, thần kỳ.
- Gióng là hình ảnh của
nhân dân.
b. Yêu cầu của Gióng
Để đnhs thắng giặc phải
có sự chuẩn bò từ những

hình tượng Gióng cữi
ngựa sắt, mặc áo … đánh
giặc?
? Từ sự ra đời kỳ lạ của
Gióng đến việc nhân dân
góp gạo nuôi TG, Gióng
có sức mạnh. Vậy sức
mạnh của Gióng là sức
mạnh như thế nào?
? Tại sao nhân dân ta lại
- “ chú bé vùng dậy, vươn
vai . . . lẫm liệt”.
- Người anh hùng phải là
người khổng lồ, người phi
thường ⇒ Đó là mơ ước
của nhân dân ta.
- Thể hiện sự trưởng
thànhcủa Gióng.
⇒ Đó là sự trưởng thành
nhanh chóng về hùng khí,
về tinh thần của dân tộc
ta khi có giặc ngoại xâm.
- TH về trời là về với cõi
vô biên bất tử, nhân dân
yêu mến trân trọng, nhớ
thương và muốn giữ mãi
hình ảnh của Gióng.
- Hình ảnh đẹp đẽ, phi
thường, Tg là hìnhảnh
tiêu biểu rực rỡ của người

chống xâm lược bảo vệ
cộng đồng.
Hoạt động 3
Cho HS xem hình: Giới
thiệu hàng năm có tổ
chức thi hội khỏe Phù
Đổng
Hoạt động 4
? Theo em hình ảnh nào
của Gióng là hình ảnh mà
em cho là đẹp nhất?
Tùy HS lựa chọn – GV
đònh hướng
? Tại sao em thích hình
ảnh đó?
? Trường ta thường tổ
chức thi hội khỏe Phù
Đổng để làm gì?
mới có được lòngyêu
nước và sức mạnh quật
khởi của DT ta.

– Phải huy động sức
mạnh của cả cộng.
HS đọc ghi nhớ
Đọc phần đọc thêm
HS lựa chọn – trả lời
- Học tập, lao động tốt
góp phần vào sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ TQ.

TỪ MƯM
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS
- Hiểu được thế nào là từ mượn.
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong noi, viết.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ mượn phù hợp.
- Biết yêu quý trân trọng từ thuần Việt.
II/ Chuẩn bò
- GV: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ…
- HS: Chuẩn bò bài mới.
III/ Tiến trùnh lên lớp
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào gọi là từ? Cho một số ví dụ?
? Từ phức được chia làm mấy loại? Nêu cấu tạo của từ ghép và từ láy?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
Trong khi nói hoặc viết chúng ta đã sử dụng rất nhiều những từ của nước ngoài
làm cho tiếng Việt càng ngày càng phong phú. Những từ của nước ngoài mà
chúng ta sử dụng đó là từ mượn. Vậy chúng ta vay mượn từ của những nước nào?
Khi nào cần mượn và khi nào không cần mượn, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn
ngữ dân tộc ta đi tìm hiểu bài “ Từ mượn”.
b. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1
? Gọi HS đọc lời giải
thích trong phần chú thích
sau văn bản “ Thánh
Gióng”.
- Trượng: Đơn vò đo độ

Hoạt động 6
? Đọc ý kiến của HCM?
? Qua ý kiến của Bác nói
về việc mượn từ. Em thấy
mượn từ có tác dụng như
thế nào?
? Nêu hạn chế của việc
mượn từ?
GV rút ra kết luận
Hoạt động 7
? Tìm các từ mượn? Cho
- Có nguồn gốc từ TQ.
- Ra-đi-ô; in-tơ-net …
- Ti vi; xà phòng; mít
tinh; ga; bơm; Xô Viết;
điện; buồm …
- Sứ giả; giang sơn …
vd: Bôn-sê-vích; xit-ta-
lin-grát …
HS đọc
- Mượn từ làm giàu ngôn
ngữ dân tộc.
- Mượn từ tùy tiện làm
cho ngôn ngữ dân tộc bò
pha tạp.
HS đọc ghi nhớ
- Hán Việt : Vô cùng ;
2. Ngồn gốc của từ “
trượng; tráng só”
3. Xác đònh nguồn gốc

từng từ
? Kể tên 1 số từ mượn là
đơn vò đo lường?
? Kể tên 1 số từ mượn
thuộc tên bộ phận của
chiếc xe đạp?
? Kể tên 1 số đồ vật
mượn từ nước ngoài?
? Tìm các từ mượn trong
từng cặp từ? Cho biết có
thể dùng chúng trong
hoàn cảnh nào với những
đối tượng giao tiếp nào?
ngạc nhiên ; tự nhiên ;
sính lễ ; gia nhân.
- Tiếng Anh : Pốp ; In-tơ-
nét
- Khán giả: Người xem
- Thính giả: Người nghe
- Đọc giả: Người đọc
- Yếu điểm: Điểm quan
trọng
- Yếu lược: Tóm tắt
những điều quan trọng
- Yếu nhân: Người quan
trọng
- Xen-ti-met; ki-lô-met;
ki-lô-gam …
- Ghi đông ; phốt tăng ;
gác ba ga.

- HS: Học bài cũ; soạn trước bài mới.
III/ Tiến trìmh lên lớp
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là văn bản?
? Kể tên các văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt của nó?
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1
? Hàng ngày các em có
kể chuyện và nghe kể
chuyện không?
? Em thường kể chuyện gì
cho cha mẹ nghe?
⇒ Kể chuyện văn học
như chuyện cổ tích, thần
thoại, truyền thuyết … kể
chuyện đời thường, kể
chuyện sinh hoạt …
- Có kể chuyện cho người
khác nghe và cũng được
ông bà, cha mẹ … kể
chuyện cho em nghe.
- Kể chuyện về 1 bạn học
giỏi và ngoan ở lớp, hay 1
câu chuyện cổ tích,
truyền thuyết em vừa
được học.
I. Ý nghóa và đặc điểm
chung của phương thức tự

sự việc nào sau. Truyện
bắt đầu từ đâu? Diễn biến
như thế nào? Kết thúc ra
sao?)
? Từ 8 sự việc trenem hãy
nêu ý chính của truyện?
? Tìm những chi tiết tạo
- Em muốn thông báo,
cho biết, giải thích cho
người nghe biết.
- Muốn nhận thức được
về người, về sự vật, sự
việc để giải thích, để
khen chê.
- Truyện kể về Thánh
Gióng ở thời kỳ Hùng
Vương thứ 6. Gióng đánh
giặc cứu nước.
- HS kể lại diễn biến.
- Đánh thắng giặc –
Gióng về trời.
- Ca ngợi công đức của vò
anh hùng.
HS ghi lại các sự việc ra
giấy nháp sau đó trình
bày.
- Truyện ca ngợi ý thức
và tinh thần đánh giặc
anh hùng của Gióng.
- Hai vợ chồng ông lão

việc 7,8 mới nói lên
lòngbiết ơn ngưỡng mộ
của vua và nhân dân, các
dấu vết để lại nói lên
truyện TG dường như có
thật.
? Từ thứ tự của 8 sự việc
trên, hãy cho biết đặc
điểm của phương thức tự
sự?
Hoạt động 3
? Truyện kể về vấn đề
gì? Cách kể như thế nào?
? Em có nhận xét gì về
muốn có con; bà vợ ra
đồng dẫm lên vết chân
lạ; bà mẹ có thai gần 12
tháng mới đẻ con; đứa trẻ
lên 3 vẫn không nói,
không cười, không biết
đi, đặt đâu nằm đấy.
- Không, vì: Kết thúc ở
đây truyện mới chỉ nói
lên được việc TG anh
dũng đánh giặc, không
ham công danh.
- Đó là 1 chuỗi sự việc
theo thự tự nhất đònh,
nhằm thể hiện 1 ý nghóa
nào đó.

? Bài thơ trên có phải là
tự sự không? Vì sao?
? Truyện đã nói về những
vấn đề nào?
Cho HS nêu ý nghóa –tìm
ra những câu thơ, tục ngữ,
ca dao … nói về sự tham
lam: “ Tham thì thâm” …
GV cho HS đọc: Huế:
Khai mạc trại điêu khắc
quốc tế lần thứ 3
? Hãy nêu nội dung của
văn bản trên?
? Vậy VB trên có nội
dung tự sự không? Vì
sao?
? GV cho HS đọc VB:
Người Âu lạc đánh tan
quân Tần xâm lược. VB
có nội dung tự sự không?
Vì sao?
GV hướng dẫn HS lựa
chọn chi tiết và sắp xếp
lại để giải thích 1 tập
quán.
hỉnh ( pha nét buồn cười )
- Truyện thể hiện ông già
có tư tưởng yêu cuộc
sống, dù kiệt sức thì sống
cũng hơn chết.

- VB1: Có nội dung tự sự.
Đây là 1 bản tin.
- VB2: Có nội dung tự sự
( là VB tự sự )vì kể người
Âu lạc đánh tan quân Tần
xâm lược.
4. Kể câu chuyện để giải
thích vì sao người Việt
Nam tự xưng là con Rồng,
cháu Tiên.
Trang 25

Trích đoạn KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀIVĂN TỰ SỰ – KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG ƠN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status