i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu
trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Đinh Ngọc Duẩn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy Cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến
các hộ kinh doanh ở các làng nghề đúc đồng ở huyện Ý Yên, tình Nam Định. Đặc
biệt xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Hợp đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ và động viên tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả luận văn
Đinh Ngọc Duẩn
iii
MỤC LỤC
iv
3.1. Thực trạng hoạt động các làng nghề đúc đồng tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ....... 55
3.1.1. Số lƣợng và quy mô các làng nghề .................................................................55
3.1.2. Cách thức tổ chức làng nghề ...........................................................................59
3.1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ làng nghề ........................................................63
3.1.4. Thi trƣờng tiêu thụ ..........................................................................................65
3.1.5 Kết quả thực trạng hoạt động theo điều tra ......................................................67
3.2. Đánh giá theo tiêu chí bền vững ..................................................................................... 87
3.2.1. Tiêu chí đánh giá bền vững về kinh tế ...........................................................87
3.2.2. Tiêu chí đánh giá bền vững về xã hội .............................................................88
3.2.3. Tiêu chí đánh giá bền vững về môi trƣờng .....................................................91
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển bền vững làng nghề tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định........................................................................................................................................... 94
3.3.1. Các nhân tố bên ngoài .....................................................................................94
3.3.2. Nhân tố bên trong ............................................................................................97
3.4. Phân tích ma trận SWOT về phát triển bền vững làng nghề tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định......................................................................................................................................... 100
3.5. Một số đánh giá phát triển bền vững làng nghề tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định .... 102
3.6. Các giải pháp nhằm phát triển bền vững làng nghề tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định105
3.6.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và phƣơng thức quản lý Nhà nƣớc để thúc đẩy
làng nghề phát triển .................................................................................................105
3.6.2. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển làng nghề ...............................108
3.6.3. Giải pháp sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực cho làng nghề phát triển.110
3.6.4. Giải pháp về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm và phát triển thƣơng hiệu cho các
làng nghề .................................................................................................................117
3.6.5. Giải pháp phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch, đa dạng hoá các
hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh ở làng nghề ...............................................122
3.6.6. Khuyến nghị để thực hiện các giải pháp .................................................................... 126
KẾT LUẬN............................................................................................................................ 128
:
Doanh nghiệp
ĐK
:
Đăng kí
ĐTXD
:
Đầu tƣ xây dựng
GTSX
:
Giá trị sản xuất
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
HTX
:
Quản lý
TC-KH
:
Tài chính – Kế hoạch
TN-MT
:
Tài nguyên – Môi trƣờng
UBND
:
Ủy ban nhân dân
BQ
:
Binh Quân
CC
:
Nghân Hàng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
2.1
Dự báo dân số và nguồn Lao động ở Ý Yên
47
2.2
Đóng góp của làng nghề đúc đồng vào tổng giá trị sản xuất công
nghiệp củaÝ Yên từ 2013 – 2015
47
3.1
3.2
65
3.7
Thực trạng về lao động trong làng nghề trong 3 năm (2013 - 2015)
67
3.8
Số lƣợng lao động làm đúc đồng trong làng nghề năm 2015
68
3.9
Cơ cấu LĐ làm đúc đồng của các loại hình SX qua 3 năm (20132015)
69
3.10 Thu nhập của ngƣời lao động sản xuất và kinh doanh đúc đồng
69
3.11 Trình độ văn hoá, quản lý của chủ hộ sản xuất năm 2015
71
3.12 Quy mô vốn bình quân của các cơ sở sản xuất năm 2015
87
3.20 Số hộ và lao động trong các làng nghề đúc đồng ở Ý Yên
88
3.21 Vốn đầu tƣ cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
97
3.22
Phân tích ma trận SWOT về phát triển bền vững làng nghề tại
huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
101
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Lao động làm nông nghiệp ở Ý Yên
96
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm gần 80% dân số cả nƣớc, trong xu thế
hội nhập kinh tế, khu vực nông thôn đã đạt đƣợc những kết quả tƣơng đối khả quan
nhƣ: Đã giải quyết đƣợc cơ bản nhu cầu về lƣơng thực, thực phẩm, thu nhập của
dân cƣ khu vực nông thôn tăng lên, đời sống văn hóa xã hội đƣợc cải thiện đáng kể.
Đặc biệt đối với địa phƣơng đã hình thành và phát triển các cụm công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp với các làng nghề, làng nghề truyền thống và làng nghề mới, cung
cấp nhiều sản phẩm cho xã hội.
Kinh tế nông thôn có vị trí quan trọng hàng đầu trong chiến lƣợc phát triển
kinh tế xã hội ở nƣớc ta, bởi vì nông thôn Việt Nam chiếm hơn 70% lao động và
gần 80% dân số. Một trong những nội dung định hƣớng phát triển kinh tế nông thôn
do Đại hội IX đề ra là: mở mang các làng nghề, phát triển các điểm công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
Phát triển các làng nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, góp
phần xoá đói giảm nghèo, góp phần thực hiện chiến lƣợc kinh tế hƣớng ngoại với
sản phẩm mũi nhọn là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản và cũng
là thực hiện mục tiêu ly nông bất ly hƣơng ở nông thôn. Làng nghề ở Việt Nam
trong đó một bộ phận quan trọng là làng nghề thủ công truyền thống với sản phẩm
đặc trƣng là hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo. Các sản phẩm này vừa mang giá trị
kinh tế vừa hàm chứa nghệ thuật văn hóa dân tộc. Từ thế kỷ 16 các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ nhƣ đồ khảm trai (Chuyên Mỹ - Phú Xuyên - Hà Nội), lụa tơ tằm
nghiệp nông thôn.
Nhiều làng nghề nhƣ: Đúc đồng, mộc chạm trổ mỹ nghệ, mộc dân dụng,
nghề làm nón, nghề mây tre đan xuất khẩu, thêu ren… đƣợc khôi phục và phát triển;
đồng thời, nhiều làng nghề mới đƣợc xuất hiện và phát triển mạnh nhƣ: nghề thúc
đồng, đúc chi tiết máy, nghề may mặc, dệt chiếu, đan giỏ,… Thực hiện chủ trƣơng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn làng nghề đƣợc mở rộng quy mô, đã sử
dụng máy móc, công nghệ thay thế lao động thủ công.
Tuy nhiên, trong thời gian qua do chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ đúng mức, một
số làng nghề do thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trƣờng tiêu thụ không ổn định
3
dẫn đến một số làng nghề thủ công truyền thống bị mai một dần. Quy mô làng nghề
ở Ý Yên - Nam Định nói chung còn nhỏ bé, phân tán, tự phát, sản phẩm ít, chất
lƣợng chƣa cao, ít cải tiến mẫu mã, thiết bị công nghệ thiếu và lạc hậu, trình độ
quản lý thấp, thiếu thông tin về thị trƣờng là những yếu tố tác động đến sự phát triển
của làng nghề và giảm sức cạnh tranh trên thị trƣờng của các sản phẩm từ làng
nghề. Hiện nay, làng nghề cần đƣợc sắp xếp, quy hoạch thành những cụm làng nghề
liên kết nhau để có thể tiếp nhận đầu tƣ nƣớc ngoài, đầu tƣ công nghệ hiện đại nâng
cao năng suất lao động, bảo vệ môi trƣờng tự nhiên, xây dựng môi trƣờng xã hội
văn minh, hiện đại. Có nhƣ vậy làng nghề mới có thể phát triển theo hƣớng bền
vững đƣợc. Để giải quyết vấn đề đó, tôi chọn đề tài: “Giải pháp phát triển bền
vững làng nghề đúc đồng truyền thống tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng và những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động của làng nghề đúc đồng truyền thống tại huyện Ý Yên tỉnh Nam Định nhàm
đƣa ra các giải pháp góp phần phát triển các làng nghề truyền thống tại huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận luận văn gồm 3 chƣơng, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về làng nghề và phát triển bền vững
làng nghề
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ
1.1. Cơ sở lý luận về làng nghề và phát triển bền vững làng nghề thuyền thống
1.1.1. Làng nghề và đặc trưng của làng nghề truyền thống
1.1.1.1. Khái niệm về làng nghề
Đến nay vẫn còn có nhiều quan niệm khác nhau về làng nghề.
Quan niệm thứ nhất: làng nghề là nơi mà hầu hết mọi ngƣời trong làng đều
hoạt động cho một nghề thủ công và lấy đó làm nghề sinh sống chủ yếu.
Quan niệm thứ hai: làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công, nhƣng
không nhất thiết toàn bộ dân làng đều làm nghề thủ công. Ngƣời thợ thủ công nhiều
khi cũng là ngƣời làm nghề nông nhƣng do yêu cầu chuyên môn hoá họ chuyển
sang sản xuất hàng thủ công ngay lại làng.
Quan niệm thứ ba: làng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nó quy tụ các
nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời có sự liên kết
hỗ trợ trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo kiểu phƣờng hội và có cùng tổ nghề.
Quan niệm thứ tƣ: làng nghề là những làng ở nông thôn có các ngành nghề
phi nông nghiệp chiếm ƣu thế về số hộ, số lao động và số thu nhập so với nghề
nông.
Quan niệm thứ năm: làng nghề là một cộng đồng dân cƣ sinh sống trong một
làng (hoặc khu vực dân cƣ) có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các hộ gia đình
thƣờng đƣợc các làng nghề ghi nhận dƣới hình thức văn tự hay truyền miệng;
- Một số làng nghề hình thành từ một số cá nhân, gia đình có những kỹ năng
và sự sáng tạo nhất định. Từ sự sáng tạo của họ, quy trình sản xuất và sản phẩm
không ngừng đƣợc hoàn thiện, bổ sung. Qua quá trình phát triển cũng hình thành
nên làng nghề;
- Một số làng nghề hình thành do có những ngƣời đi nơi khác học nghề rồi
về dạy lại cho gia đình, dòng họ rồi mở dần ra phạm vi rộng hơn;
- Một số làng nghề mới hình thành gần đây một cách có chủ ý, do các địa
phƣơng “phát triển nghề phụ” nên cho thợ đi học nghề tại các trƣờng dạy nghề hoặc
tới các làng nghề khác học nghề rồi về dạy cho ngƣời khác;
- Hay gần đây, một số làng nghề đƣợc hình thành trên cơ sở sự lan tỏa dần từ
7
một số làng nghề truyền thống, tạo thành một số làng nghề trên một vùng lãnh thổ
thân cận.
Sức ép về mặt kinh tế nhiều khi cũng là nguyên nhân thúc đẩy sự hình thành
và phát triển làng nghề. Biểu hiện rõ nhất thƣờng là sự hình thành và phát triển của
các làng nghề nơi ít ruộng đất, nghề nông khó có điều kiện đảm bảo thu nhập và đời
sống cho dân cƣ…
Ngoài ra, một số làng nghề mới đƣợc hình thành gần đây cũng là do nhu cầu
phát triển trong tình hình mới, sự xuất hiện những nhu cầu mới ở địa phƣơng thúc
đẩy hình thành nên các làng sản xuất sản phẩm…để đáp ứng thị trƣờng…
Nhìn chung, các làng nghề có những đặc trƣng nhƣ sau:
* Làng nghề gắn liền với các làng quê sản xuất nông nghiệp
Có cầu là có cung, từ nhu cầu xã hội mà các nghề thủ công xuất hiện đóng
vai trò là nghề phụ, việc phụ trong mỗi gia đình nông dân và dần nhanh chóng phát
triển ở nhiều làng quê. Do đặc trƣng của sản xuất là mang tính thời vụ, lại thêm
năng suất lao động thấp nên vẫn chƣa đảm bảo đƣợc nguồn thu nhập cho cuộc sống
mỗi nghệ nhân và mang đậm nét văn hóa của địa phƣơng, tồn tại giao lƣu với cộng
đồng. Hàng mây tre đan, kim hoàn, đồ chơi, hàng chạm trổ với từng chất liệu khác
nhau (gỗ, đá, đồng, sừng, xƣơng…) hay hàng sơn (sơn quang, sơn then, sơn mài),
hàng thêu dệt (lụa, chiếu, thảm…) thì mỗi làng nghề đều có phong cách riêng và
đặc trƣng riêng có. Qua thử thách thời gian, giao lƣu, những nét riêng đó đƣợc chọn
lọc và thừa nhận để tồn tại và ngày càng phát triển, cộng với sự sáng tạo của mỗi
nghệ nhân mà sản phẩm ngày càng hoàn thiện, tạo nên sự riêng biệt độc đáo, và
ngày càng thể hiện đƣợc bản sắc dân tộc Việt Nam.
* Làng nghề chủ yếu sản xuất thủ công
Từ xa xƣa, khi kỹ thuật công nghệ còn thô sơ, lạc hậu thì hầu hết các công
đoạn trong quy trình sản xuất đều do lao động thủ công thực hiện. Mỗi ngƣời thợ
thủ công sẽ đƣợc định đoạt lấy toàn bộ công việc kể cả việc cung ứng nguồn
nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Công việc có thể tiến hành độc lập hay
cùng với các thành viên trong hộ gia đình, dòng họ hoặc cùng với những đối tƣợng
học việc. Công việc này đã thể hiện một tay nghề nhất định, tài khéo léo riêng biệt,
độc đáo, kết hợp với đầu óc sáng tạo và nghệ thuật thông qua lao động bằng tay
hoặc bằng máy móc công cụ cơ khí, nửa cơ khí.
9
Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển, việc ứng dụng khoa học vào sản
xuất sản phẩm cũng đã đƣợc một số làng nghề thực hiện kết hợp, tuy nhiên công
việc chính của làng nghề chủ yếu vẫn còn là thủ công, vì sản phẩm từ làng nghề hầu
hết là phải có dấu ấn của bàn tay lao động của ngƣời nghệ nhân…
1.1.2. Quan niệm về phát triển bền vững làng nghề truyền thống
1.1.2.1. Khái niệm
Phát triển bền vững là quy luật của cuộc sống, là quy luật tất yếu của tiến hóa
đã và đang diễn ra trên khắp hành tinh từ khi nó đƣợc hình thành. Nhƣng phát triển
nhƣ thế nào là vấn đề chúng ta cần quan tâm. Xuất phát từ những yêu cầu của thực
đến nhóm mục tiêu an ninh quốc gia thì mối quan hệ qua lại giữa 3 nhóm mục tiêu
lớn của phát triển bền vững có thể đƣợc mô tả nhƣ sau:
H nh 1.1 Mối quan hệ giữa các nh m mục tiêu phát triển bền vững
Phát triển bền vững bao gồm các nội dung sau:
ền vững về mặt kinh tế Đòi hỏi nền kinh tế phải tăng trƣởng GDP và GNI
bình quân đầu ngƣời cao, cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo cho tăng trƣởng ổn định,
lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chí phấn đấu cho tăng trƣởng.
ền vững về
hội Phát triển phải mang tinh nhân văn, quá trình đó bao
gồm việc mở rộng cơ hội lựa chọn cho mọi ngƣời; nâng cao năng lực lựa chọn cho
mọi ngƣời; mọi ngƣời cùng tham gia vào quá trình phát triển và mọi ngƣời cùng
đƣợc hƣởng lợi từ quá trình phát triển này.
ền vững về môi trường Đối với từng cá nhân cũng nhƣ cả loài ngƣời, môi
trƣờng có 3 chức năng là: không gian sinh tồn của con ngƣời; là nơi cung cấp tài
11
nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời; là nơi chứa
đựng, xử lý, tái chế phế thải của con ngƣời. Vì thế môi trƣờng bền vững là môi
trƣờng luôn luôn thay đổi nhƣng đảm bảo thực hiện cả 3 chức năng nói trên. Xã hội
phát triển bền vững là xã hội mà con nguời có cuộc sống chất lƣợng cao trên nền
tảng sinh thái bền vững.
Phát triển bền vững đƣợc hiểu là một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu
của thế hệ hiện tại mà không xâm hại tới khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế
hệ tƣơng lai. Phát triển bền vững đƣợc cấu tạo bởi 3 nhân tố là bền vững về kinh tế,
bền vững về xã hội và bền vững về môi trƣờng.
Tiêu chí đánh giá bền vững về kinh tế
Có thể đánh giá sự bền vững về kinh tế thông qua các tiêu chí nhƣ: hiệu quả
sản xuất kinh doanh, nguồn lực đầu vào cho quá trình sản xuất, thị trƣờng đầu ra
của sản phẩm, thu nhập từ làng nghề.
* Tăng trưởng sản lượng của các làng nghề
Muốn đánh giá đƣợc các làng nghề phát triển có bền vững hay không thì
trƣớc hết phải xét xem trong quá trình phát triển, các làng nghề đạt đƣợc mức tăng
trƣởng cao hay thấp, có đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra hay không hay trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình đạt đƣợc mức lợi nhuận là bao nhiêu. Đó chính là sự tăng
lên không ngừng qua các năm về số lƣợng sản phẩm của mỗi làng nghề. Có nhƣ vậy
mới thể hiện đƣợc rằng số lƣợng sản phẩm từ làng nghề vẫn đang đƣợc duy trì và
phát triển.
* Chất lượng sản phẩm
Chất lƣợng sản phẩm là một nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự phát triển
bền vững của làng nghề nhất là trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng, suy thoái
trên thế giới nhƣ hiện nay. Sản phẩm từ làng nghề hầu hết đều là những sản phẩm
thủ công, tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ…đều cần phải đảm
bảo chất lƣợng cao nếu không sẽ khó thu hút đƣợc khách hàng. Nhất là các sản
phẩm thủ công mỹ nghệ thì vấn đề chất lƣợng sản phẩm cũng cần phải ngày càng
đƣợc nâng cao, có nhƣ vậy mới đảm bảo đƣợc sự phát triển bền vững cho làng
nghề.
Chất lƣợng sản phẩm là yếu tố quan trọng để có thể tạo điều kiện cho sản
phẩm làng nghề có thể đứng vững trên thị trƣờng và có khả năng cạnh tranh cao
13
ngay ở những thị trƣờng khó tính nhất, nhất là đối với các sản phẩm sản xuất phục
vụ xuất khẩu, vì khách hàng nƣớc ngoài luôn là những đối tƣợng kỹ tính, đòi hỏi
phải đảm bảo chất lƣợng. Nếu các làng nghề cứ sản xuất ồ ạt, chỉ chú trọng đến quy
động hay thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nguồn thu nhập
thể hiện ở khả năng đóng góp của làng nghề vào giá trị sản xuất của địa phƣơng
cũng nhƣ là nguồn thu nhập cho lao động trong làng nghề. Nếu hoạt động sản xuất
của làng nghề không đảm bảo đƣợc nguồn thu nhập thì không thể nói là có sự phát
triển bền vững đƣợc.
* Sự đóng góp của làng nghề vào giá trị sản uất của địa phương
Giá trị sản xuất là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đƣợc tính đến đối với các sản
phẩm vật chất và dịch vụ đƣợc tạo ra trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, 1 địa
phƣơng, và cũng có thể tính theo ngành trong một thời kỳ nhất định, thƣờng là một năm.
Chúng ta phải xem xét đến vai trò kinh tế của các làng nghề trong quá trình
phát triển của mỗi địa phƣơng khi xem xét tính bền vững về kinh tế của các làng
nghề, điều đó thể hiện thông qua việc so sánh giá trị sản xuất của làng nghề với giá
trị sản xuất nông nghiệp đƣợc tạo ra ở địa phƣơng có làng nghề. Sự so sánh đó có
thể cho ta thấy đƣợc vai trò và vị trí của làng nghề đó so với sản xuất nông nghiệp
thuần túy. Ngoài ra, thông qua đó chúng ta cũng có thể so sánh giá trị gia tăng đƣợc
tạo ra từ làng nghề so với tổng giá trị gia tăng đƣợc tạo ra trong ngành nông nghiệp.
* Thu nhập của lao động làng nghề
Thu nhập của lao động làm việc trong làng nghề cũng là một chỉ tiêu quan
trọng để ngƣời lao động xác định lựa chọn nghề và sống nhờ vào nghề đó. Nếu mức
thu nhập bình quân của ngƣời lao động đủ đảm bảo trang trải cho những nhu cầu cơ
bản trong cuộc sống của ngƣời lao động cũng nhƣ gia đình họ, đồng thời mức thu
nhập đó nếu cao hơn mức thu nhập từ sản xuất nông nghiệp thì ngƣời lao động sẽ
chọn làm việc ở làng nghề và gắn bó hơn với nghề đó. Mặt khác, ngoài làm công
việc ở làng nghề, ngƣời lao động cũng có thể thực hiện đan xen với làm nông
nghiệp, bởi vì làm nông nghiệp mang tính thời vụ cao, hết mùa vụ thì sẽ là thời kỳ
nông nhàn nên có thể trong thời kỳ mùa vụ, ngƣời lao động có thể tạm gác việc làm
ở làng nghề để có thể thực hiện thu hoạch hay cấy hái. Nhƣ vậy, qua đó cũng sẽ có
đƣợc mức thu nhập cao hơn và cuộc sống của họ sẽ đƣợc đảm bảo, thỏa mãn nhu
cầu tốt hơn trƣớc.
thì thông thƣờng sẽ có nguồn thu nhập bình quân cao hơn so với sản xuất nông
nghiệp thuần túy. Chính vì vậy mà thông qua phát triển làng nghề cũng có thể góp
16
phần xóa đói giảm nghèo, làm giảm khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông
thôn, từ đó định ra những phƣơng hƣớng phát triển phù hợp với hoàn cảnh phát
triển của địa phƣơng.
* Phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của địa phương
Phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của địa phƣơng là yếu tố quan trọng.
Ngoài việc ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nó còn ảnh hƣởng đến
tiêu dùng và đời sống của dân cƣ ở nông thôn. Do đó nhân tố này vừa tác động tích
cực lại vừa tác động tiêu cực đến sự phát triển làng nghề.
Về mặt tích cực, yếu tố truyền thống sẽ có tác dụng góp phần bảo tồn những
nét đặc trƣng văn hóa riêng có của làng nghề, của dân tộc, làm cho sản phẩm của
làng nghề có tính độc đáo và giá trị cao hơn. Đó là đối với các làng nghề truyền
thống, bởi vì ở những làng nghề này bao giờ cũng có những ngƣời thợ có trình độ
tay nghề cao, có trình độ kinh nghiệm sản xuất, có tâm huyết với nghề, và họ cũng
chính là ngƣời gánh trách nhiệm duy trì, phát triển những bí quyết riêng của làng
nghề, và cứ thế, các bí quyết riêng đó sẽ đƣợc truyền từ đời này qua đời khác, qua
các thế hệ. Họ chính là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển bền vững làng nghề trƣớc
mọi biến cố và duy trì những nét độc đáo truyền thống của làng nghề.
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trƣờng thì ngoài việc truyền kinh nghiệm từ
thế hệ này qua thế hệ khác cũng cần phải biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, đó là những công nghệ hiện đại. Khi đó lại cần phải có đội ngũ những ngƣời
năng động, sáng tạo để có thể đƣa hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh
mẽ đƣợc. Trong điều kiện đó, một số yếu tố truyền thống, phong tục tập quán lại
cản trở sự phát triển của làng nghề theo hƣớng hiện đại. Bên cạnh đó, còn có những
quy định, quy tắc khắt khe, hạn chế trong nghề, tục lệ làng quê đã trở thành rào cản
Ô nhiễm tiếng ồn trong môi trƣờng lao động là một vấn đề có ảnh hƣởng rất
lớn đến sức khỏe ngƣời lao động trong các làng nghề. Ở Việt Nam cho phép giới
hạn tối đa cho phép về tiếng ồn trong môi trƣờng lao động là 90 dBA (ở các nƣớc
phát triển chỉ cho phép 85 dBA). Tại 67% cơ sở sản xuất trên 83 cơ sở khảo sát thì
tiếng ồn đều cao hơn giới hạn cho phép. Ở các xƣởng dệt, sữa chữa cơ khí, gia công
mộc dân dụng thì mức áp âm đều từ 98 dBA đến 106 dBA. Ô nhiễm tiếng ồn sẽ gây
ra các bệnh nhƣ gây mệt mỏi thính lực, có khi gây điếc, đau tai, mất thăng bằng, dễ
giật mình, mất ngủ, loét dạ giày, tăng huyết áp, hay cáu giận…
18
- Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
Phổ biến và khó kiểm soát nhất là nƣớc thải ở các hộ gia đình chế biến lƣơng
thực, thực phẩm. Khoảng trên 42% cơ sở sản xuất nhƣ giấy, chế biến miến, bún,
bánh…có lƣợng nƣớc thải gây ô nhiễm môi trƣờng. Các chỉ tiêu hóa học đo lƣờng
chất lƣợng môi trƣờng nƣớc thải nhƣ: Độ kiềm toàn phần; Độ cứng của nƣớc; Hàm
lƣợng oxigen hòa tan (DO); Nhu cầu oxigen hóa học (COD: là lƣợng oxigen cần
thiết cung cấp bởi các chất hóa học) để oxid hóa các chất hữu cơ trong nƣớc. Chất
oxid hóa thƣờng dùng là KmnO4 hoặc K2Cr2O7 và khi tính toán đƣợc qui đổi về
lƣợng oxigen tƣơng ứng ( 1 mg KmnO4 ứng với 0,253 mgO2)); Nhu cầu oxigen
sinh hóa (BOD: là lƣợng oxigen cần thiết để vi khuẩn có trong nƣớc phân hủy các
chất hữu cơ. Tƣơng tự nhƣ COD, BOD cũng là một chỉ tiêu dùng để xác định mức
độ nhiễm bẩn của nƣớc (đơn vị tính cũng là mgO2/L). Trong môi trƣờng nƣớc, khi
quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxid
hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền nhƣ CO2,
CO32-, SO42-, PO43- và cả NO3-). Các chỉ tiêu vật lý nhƣ: độ pH, độ đục, tổng
hàm lƣợng chất rắn (TS); Tổng hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (SS)…Ô nhiễm môi
trƣờng nƣớc nghiêm trọng thể hiện ở chỗ nó làm giảm chất lƣợng đất, suy giảm các
nguồn lợi thủy sinh và đồng thời làm giảm chất lƣợng nguồn nƣớc kể cả nguồn