skkn vận dụng kiến thức môn lịch sử trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng học văn học trung đại cho học sinh lớp 8b - Pdf 49

1. MỞ ĐẦU:
1.1. lí do chọn đề tài
Xã hội trung đại Việt Nam với những bất ổn về chính trị là mảnh đất màu
mỡ để những bậc tiền nhân sáng tác những tác phẩm bất hủ có giá trị to lớn về
mặt lịch sử, chính trị, quân sự và văn hóa. Một số lượng lớn tác phẩm đã ra đời
trong thời đại này, vượt qua mọi không gian và thời gian khẳng định vị trí của
mình trong lòng người đọc và trở thành tài sản vô giá của nền văn học dân tộc.
Văn học trung đại Việt Nam hiện nay được đưa vào chương trình Ngữ văn bậc
THCS nhằm tái hiện lại cho học sinh biết về một thời kì khó khăn gian khổ song
cũng đầy hào hùng của lịch sử dựng nước và giữ nước.
Tuy nhiên văn học trung đại khi tiếp cận lại là mảng tương đối khó đối với
học sinh và cả giáo viên. Đối với học sinh, văn học trung đại khác xa với những
văn bản hiện đại như Đêm nay Bác không ngủ, Cây tre Việt Nam... ở lớp 6 hay
Nhớ rừng, Khi con tu hú ở lớp 8 về chữ viết, hoàn cảnh xã hội, đề tài sáng tác,
quan điểm thẩm mỹ, đạo đức và thái độ chính trị của tác giả... vì vậy các em gặp
rất nhiều khó khăn trong việc tiếp nhận tác phẩm. Đối với giáo viên, khó khăn là
làm sao để có thể truyền tải hết giá trị nội dung và nghệ thuật đặc trưng của văn
học giai đoạn này, của từng tác phẩm đến với học sinh; làm sao các em có thể
cảm nhận một cách cơ bản nhất cốt lõi của tác phẩm. GS Phan Trọng Luận cũng
đã có nhận xét về những tác phẩm giai đoạn này: "Nội dung sáng tác xưa kia dù
tiến bộ đến đâu vẫn cách xa chúng ta về thế giới quan, về lí tưởng thâm mĩ, về
cuộc sống giữa nội dung và các sáng tác ngày xưa với tư tưởng, tình cảm của
những con người ngày nay". Đây cũng là khó khăn chung đối với thầy và trò
trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học trung đại. Vì vậy để giảng tốt, học
sinh cảm nhận được tác phẩm ngoài những kiến thức đúng và đủ trong Sách giáo
khoa, Chuẩn kiến thức kĩ năng thì bản thân giáo viên phải vận dụng, tích hợp
nhiều kĩ năng, kiến thức của các bộ môn khác vào giảng dạy trong đó tiêu biểu
như môn lịch sử.
Xuất phát từ khó khăn như vậy, bản thân tôi là giáo viên trực tiếp đứng lớp
tôi đã mạnh dạn áp dụng kiến thức lịch sử trong giảng dạy mảng văn học trung
đại Việt Nam lớp 8. Sau thời gian áp dụng đã có kết quả vì vậy tôi xin mạnh dạn

bản thân ông là tướng quân chỉ huy. Chính nhiệm vụ chính trị to lớn và tình hình
nguy nan của đất nước là đã cho ra đời áng văn chính luận hùng hồn, đanh thép
nhưng thấm đẫm tinh thần nhân nghĩa, có sức lôi cuốn mạnh mẽ tác động to lớn
đến tinh thần binh sĩ góp phần vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc.
Nói như vậy để thấy rằng rõ ràng những tác phẩm văn học trung đại trong
chương trình Ngữ văn học lớp 8 được quy chiếu bởi nhiều yếu tố thời đại. Đọc
một tác phẩm văn học như đang đọc một giai đoạn lịch sử, một triết lý về nhân
sinh quan đó chính là hiện tượng Văn - Sử bất phân của văn học trung đại Việt
Nam.
2.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

Với đặc trưng Văn-Sử bất phân, chương trình văn học trung đại bậc THCS
được sắp xếp theo tuyến tính thời gian nghĩa là đi theo trình tự phát triển của lịch
sử điều này giúp các em có cái nhìn tổng quan, đầy đủ hơn về nền văn học kéo
dài hơn mười thập kỉ.
Tuy nhiên trong chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8, các tác phẩm
là những văn bản nghị luận chính trị vì vậy việc tiếp cận đối với các em thật sự
2


khó khăn. Những văn bản nghị luận này không phản ánh đời sống bằng hình
tượng, hư cấu mà chủ yếu là bộc lộ những tư tưởng, quan điểm, quan niệm chính
trị bằng lí lẽ, lập luận chặt chẽ trong khi đó, năng lực tư duy khái quát ở h ọc sinh
lớp 8 chưa cao nên khả năng tiếp nhận còn hạn chế. Bên cạnh đó, đối với giáo
viên một nhược điểm thường thấy trong cách dạy truyền thống là mới chỉ quan
tâm đến nội dung tác phẩm mà chưa chú trọng bối cảnh lịch sử của tác phẩm,
quan điểm đạo đức của từng giai đoạn...Để giảng dạy được tốt hơn những tác
phẩm thuộc thể loại này, giáo viên cần tái hiện sinh động không khí lịch sử, tình
huống mà tác giả tạo nên tác phẩm. Đây là những kiến thức rất cần thiết, là chìa
khóa để học sinh giải mã những tác phẩm một cách đúng đắn và sâu sắc.

1.Tìm hiểu tác giả. - Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi.
Nước Đại Việt 2.Tìm hiểu chi tiết - Bối cảnh lịch sử để ra đời bài cáo.
ta
tác phẩm
- Những sự kiện lịch sử nổi bật của cuộc
kháng chiến.
- Giá trị chính trị của bài cáo.

3


2.3.2. Sưu tầm tư liệu lịch sử
Mỗi tác phẩm ra đời đều gắn liền với một giai đoạn lịch sử nhất định và ít
nhiều chịu sự chi phối của giai đoạn lịch sử đó. Chính vì vậy khi tìm hiểu ta cần
tìm hiểu tác phẩm đó ra đời trong hoàn cảnh như thế nào; tác giả có những suy
nghĩ, quan niệm gì khi sáng tác tác phẩm trong những giai đoạn lịch sử đó.
2.3.2.1 Hướng dẫn học sinh sưu tầm tư liệu lịch sử:
Trước khi tìm hiểu bài, giáo viên cho học sinh chuẩn bị trước nội dung bài
học thông qua hoạt động sưu tầm tài liệu lịch sử về tác giả, tác phẩm với những
nội dung chính như sau:
? Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Lí Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn,
Nguyễn Trãi ?
? Nêu hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước
Đại Việt ta?
? Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông ở thế kỉ XIII, cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XV ?
- Sưu tầm tranh ảnh về tác giả, tác phẩm, lược đồ các trận đánh lớn của cuộc
kháng chiến chống quân Minh ?
Học sinh có thể sưu tầm tư liệu lịch sử thông qua các kênh như Sách giáo
khoa, mạng Internet, sách báo, truyền hình... Sau khi học sinh sưu tầm, giáo viên

huy thiên tài trong 3 cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông và là
nhà văn hóa, nhà lí luận quân sự xuất sắc của dân tộc Việ Nam. Bảy thế kỉ trôi
qua, Trần Quốc Tuấn được cả dân tộc suy tôn là đức thánh. Ngoài chiến công
hiển hách về mặt quân sự, chính trị, Trần Quốc Tuấn còn để lại cho nhân dân ta
áng thiên cổ hùng văn Hịch tướng sĩ có giá trị to lớn cả về mặt quân sự, chính
trị và văn hóa. Để hiểu rõ hơn tác phẩm bất hủ này, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm
hiểu bài Hịch tướng sĩ.
Đối với đoạn trích Nước Đại Việt ta, giáo viên có thể đưa tranh Nguyễn Trãi
và nêu câu hỏi: Em cho biết đây là tác giả nào em đã được học ở lớp 7?

? Kể tên những tác phẩm của Nguyễn Trãi mà em biết? Trong đó đâu là tác
phẩm tiêu biểu? (Bình Ngô đại cáo).
? Tác phẩm đó liên quan đến sự kiện lịch sử nào của dân tộc? (đại chiến
chống quân Minh xâm lược). Sau khi học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài học.
2.4.2. Vận dụng kiến thức lịch sử vào quá trình tìm hiểu văn bản

5


Để học sinh nắm được kiến thức về tác giả, tác phẩm, giáo viên nêu câu hỏi
để kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. Sau đó, giáo viên bổ sung
kiến thức giúp các em hiểu rõ những mối quan hệ giữa lịch sử đối với văn bản
mình đang tìm hiểu. Cụ thể:
2.4.2.1. Chiếu dời đô
2.4.2.1.1. Tác giả :
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Lí Công Uẩn ?
- Lí Công Uẩn tức Lí Thái Tổ (974 - 1128), quê ở Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc
Ninh. Thuở nhỏ Lí Công Uẩn làm con nuôi nhà sư Lí Khánh Văn và theo học ở
chùa của sư Vạn Hạnh, sau đó làm quan cho nhà Lê. Ông là người có học, có
đức và có uy tín nên được triều thần nhà Lê quý trọng phong làm Tả thân vệ điện

thịnh, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi, là thắng địa của nước Việt, có
nhiều khả năng phát triển thịnh vượng.

Bản đồ Hoàng Thành Thăng Long thời Hồng Đức ( năm 1490)
- Với tầm nhìn xa, trông rộng và rất đúng đắn, Lý Công Uẩn đã xác lập
cho nước Việt Nam ta một thủ đô chính thức từ khá sớm, từ năm 1010. Tương
truyền rằng, khi thuyền nhà vua từ Hoa Lư đến Đại La, có con rồng vàng bay
7


lên, nên nhân đó nhà vua cho đổi tên thành “Đại La”- do viên tướng Trung Quốc
là Cao Biền đặt thành tên gọi mới là Thăng Long, nghĩa là rồng bay. Sự trị vì của
nhà Lí ở đất Thăng Long đã xây dựng nhiều công trình có giá trị về mặt chính trị,
kiến trúc, văn hóa, tôn giáo trong đó nổi bật là Quốc Tử Giám - trường Đại học
đầu tiên của nước ta nhằm đào tạo và bổ dụng nhân tài cho triều đình. Trải qua
hàng ngàn năm, Thăng Long thời kỳ nhà Lý, được bao thế hệ cha ông ta xây
dựng bảo vệ và mở mang liên tục, để trở thành thủ đô Hà Nội, trái tim của nước
Việt Nam đổi mới và phát triển bây giờ.

Hà Nội ngày nay
2.4.2.2. Hịch tướng sĩ :
2.4.2.2.1. Tác giả :
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Trần Quốc Tuấn?
- Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300), tức Hưng Đạo Vương là một danh
tướng kiệt xuất của dân tộc, quê quán ở phủ Thiên Trường, thuộc phường Lộc
Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định ngày nay. Ông là người có phẩm
chất cao đẹp, có tài năng văn võ song toàn. Ba lần quân Mông – Nguyên xâm lược
nước ta (năm 1258,1285 và năm 1287), lần nào ông cũng được Trần Nhân Tông
cử làm Tiết chế thống lĩnh các đạo quân trận, và đều thắng lợi vẻ vang.
- Đời Trần Anh Tông (1300), ông lâm bệnh và lui về ở Vạn Kiếp (nay là xã

Nêu xuất xứ của văn bản Nước Đại Việt ta?
- Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng (tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn
viện binh của giặc Minh Trung Quốc, buộc Vương Thông phải rút quân về
nước), Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô
đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này vào ngày 17
-12 - 1428 (âm lịch). Đoạn trích Nước Đại Việt ta nằm ở phần đầu của bài cáo. Bản
cáo có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập về chủ quyền, lãnh thổ và ý
chí quyết chiến, quyết thắng của nhân dân Đại Việt.
? Để khẳng định chủ quyền, lãnh thổ của Đại Việt, Nguyễn Trãi đã nhắc đến
những triều đại nào trong lịch sử ? (Nhà Triệu, Đinh, Lí, Trần)
? Những sự kiện lịch sử nào được tác giả nhắc tới, điều đó có ý nghĩa gì ?
- Chiến thắng sông Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền, chiến thắng chống
quân Tống năm 1077 trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (thuộc huyện Yên
Phong – Bắc Ninh) của Lí thường Kiệt, chiến thắng bến Hàm Tử (5-1285) trong
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai do tướng Trần Nhật
Duật chỉ huy. Những chiến thắng khẳng định lòng yêu nước và tinh thần quyết
chiến, quyết thắng của nhân dân ta.
Giáo viên minh họa cho bài bằng lược đồ trận đánh lớn của cuộc kháng
chiến chống quân Minh:

Lược đồ trận Chi Lăng- Xương Giang
11


2.4.3. Giáo án thực nghiệm:
TIẾT 90:

CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu - Lí Công Uẩn)


nhà sư Lí Khánh Văn, và theo học ở chùa
của sư Vạn Hạnh. Sau đó làm quan cho
nhà Lê. Ông là người có học, có đức và có
uy tín nên được triều thần nhà Lê quý

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I- Tìm hiểu chung:
1- Tác giả: (Máy chiếu)
- Lí Công Uẩn tức Lí Thái Tổ (974 - 1128)
Quê ở Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh
- Thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập
được nhiều chiến công.
- Là người sáng lập nên vương triều Lí

12


trọng. Cuối năm 1009, Vua Ngoạ Triều
qua đời, Lí Công Uẩn được tôn lên làm
vua, lấy niên hiệu là Thuận Thiên.
- GV đọc 1 phần bài chiếu, cho HS đọc
(Chú ý đọc giọng hào sảng, khoẻ khoắn)
- GV giải thích nhan đề: chiếu: chỉ thể loại
văn học, thiên: dời; đô: kinh đô. GV lưu ý
HS thêm 1 số từ
? Văn bản Chiếu dời đô ra đời trong hoàn
cảnh nào?

2. Đọc và tìm hiểu chú thích:

sử sách Trung Quốc về việc gì?
- Nhà Thương: 5 lần dời đô
- Nhà Chu : 3 lần dời đô
? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô => Mục đích: mưu toan việc lớn, xây dựng
của các nhà Thương, Chu nhằm mục đích vương triều phồn thịnh. Tính kế lâu dài
gì? Kết quả của việc dời đô ấy?
cho các thế hệ sau.
=> Kết quả: làm cho đất nước vững bền,
? Việc Lí Công Uẩn mở đầu bài chiếu bằng phát triển thịnh vượng.
13


việc viện dẫn sử sách Trung Quốc có tác
dụng gì?
Cách mở đầu hợp lí có tác dụng thu phục
lòng người vì:
+ Tạo tiền đề về lí luận: Những sự kiện mà Lí
Thái Tổ nêu lên đều là những chuyện xảy ra
trong thực tế và việc ông quyết định dời đô
cũng là điều đã có tiền lệ, vừa phù hợp đạo
trời, vừa thuận lòng dân.
+ Mặt khác phù hợp tâm lí của người xưa:
thường chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá
Trung Quốc, coi văn hoá ấy là mẫu mực. Vì
thế việc nêu lên các vương triều phương
Bắc dời đô là cách "đánh" vào nhân tâm,
phù hợp với đối tượng nghe.
? Em hãy nhận xét về các dẫn chứng và
cách lập luận của tác giả?
Nghệ thuật lập luận chặt chẽ qua 3 câu văn

Lí, đất nước trong đà phát triển thì việc đóng
đô ở Hoa Lư là không còn phù hợp nữa.
? Trước vận mệnh ngắn ngủi của hai triều
Đinh, Lê, Lí Công Uẩn đã bộc lộ tâm trạng - Tâm trạng: đau xót, sốt ruột trăn trở, thể
như thế nào?
hiện tình yêu nước thương dân.
? Từ đó em có nhận xét gì về lập luận của
tác giả?
* Lập luận đan xen giữa lí và tình.
(Lập luận đan xen giữa lí và tình. Lí của 1
ông vua biết nhìn nhận đánh giá thực tế và
tình cảm rộng lớn luôn hướng về vận
mệnh, sự tồn vong của giang sơn xã tắc)
HS đọc đoạn 2
? Khi quyết định dời đô, Lí Công Uẩn đã
phân tích cho thần dân thấy thành Đại La
có những lợi thế gì để chọn làm kinh đô
của đất nước?

2. Đại La xứng đáng là nơi định đô
- Là nơi Cao Vương từng định đô.
- Về vị trí địa lí: Nơi trung tâm trời đất, mở
ra 4 hướng, vừa có sông vừa có núi, đất
rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh
được lụt lội chật chội.
- Thế đất: rồng cuộn, hổ ngồi: đẹp, có
nhiều khả năng phát triển thịnh vượng,
- Về chính trị, văn hoá: là đầu mối giao
lưu, chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương,
là mảnh đất hưng thịnh, muôn vật cũng rất

Thăng Long (Hà Nội) làm thủ đô của nước
ta. Chính mảnh đất này Bác cùng Đảng và
nhân dân ta tạo nên bao kì tích thời đại.
Theo dõi 2 câu cuối
? Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà vua không
ra lệnh mà lại hỏi ý kiến của quần thần?
cách kết thúc ấy có tác dụng gì?
Tương truyền rằng khi thuyền vua đến
dưới thành Đại La thì có rồng vàng bay lên,
vua nhân đó đổi tên Đại La là Thăng Long
(rồng bay lên). Điềm này khẳng định việc dời
đô của Lí Thái Tổ là thiên thời, địa lợi nhân
hòa. Con rồng trở thành biểu tượng linh
thiêng được tôn thờ ở thời Lí và ngày nay
Thăng Long - HN vẫn còn vang vọng lời
Chiếu dời đô.
? Sự đúng đắn của chủ trương dời đô về Đại
La của Lí Công Uẩn được minh chứng thế
nào trong lịch sử?
HS tự do phát biểu.
GV cho HS xem một số hình ảnh về Thăng
Long xưa/nay.

- Kết thúc bài chiếu bằng câu hỏi “ Các
khanh nghĩ thế nào?=> thể hiện tinh thần
dân chủ, tính chất đối thoại, trao đổi tạo sự
đồng cảm giữa vua với thần dân. Nguyện
vọng dời đô của vua phù hợp với nguyện
vọng của nhân dân. Thuyết phục người
nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng tình cảm

Văn miếu Quốc Tử Giám ngày nay

III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Phản ánh khát vọng về một đất nước
độc lập thống nhất, phản ánh ý chí tự
? Sức thuyết phục của bài chiếu thể hiện ở cường của dân tộc.
17


điểm nào?
2. Nghệ thuật:
GV: Chỉ vẻn vẹn 214 chữ mà kiệt tác thiên - Lập luận chặt chẽ.
cổ hùng văn này vượt qua thử thách thời - Kết hợp hài hoà giữa lí và tình.
gian vẫn truyền cảm hứng yêu nước mãnh
liệt, lòng tự hào sâu sắc cho các thế hệ Việt Nam.
+ Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
IV- Luyện tập
- Hướng dẫn học sinh luyện tập: Em hãy
hoàn thành sơ đồ lập luận của bài chiếu?
? Nhìn vào sơ đồ em có nhận xét gì? Kết cấu
chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
D- Hướng dẫn học ở nhà: Tập đọc theo đúng thể loại chiếu.
- Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về vua Lí Công Uẩn.
* Một số hình ảnh minh họa cho bài giảng

MỘT SỐ HÌNH ẢNH KỈ NIỆM 1000 NĂM
THẢNG LONG - HÀ NỘI (1010- 2010)

18

71,4%

14,3%

0

3. KẾT LUẬN
Văn học trung đại Việt Nam có một vị trí vô cùng quan trọng trong tiến
trình văn học Việt Nam. Việc đưa vào giảng dạy văn học trung đại trong chương
trình Ngữ văn THCS bước đầu giúp HS có những hiểu biết cơ bản về đặc trưng
thể loại văn học một thời. Nắm được bối cảnh lịch sử để cảm nhận nội dung tư
tưởng của bài thơ là con đường ngắn nhất và cụ thể nhất để tiếp cận văn học
19


trung đại và khẳng định vị trí của mảng văn học này trong bối cảnh hiện tại với
nhiều nền văn hóa du nhập và nhiều tác phẩm mì ăn liền. Tuy nhiên để tổ chức,
hướng dẫn để học sinh cảm nhận được nó lại là một vấn đề khó so với năng lực
của học sinh, nó đòi hỏi người giáo viên đứng lớp phải công phu và thực nghiệm
bản thân tôi đã tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu tài liệu để từ đó đúc kết thành kinh
nghiệm về phương pháp tiếp cận và cảm thụ các tác phẩm thơ Trung đại Việt
Nam .
Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân tôi trong quá trình giảng dạy
tại trường, chắc chắn trong đề tài sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định.
Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp và quý thầy cô
giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tam Lư, ngày 10 tháng 4 năm 2018

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status