PHẠM TRUNG SƠN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
***
PHẠM TRUNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
QUẢN LÝ HỌC TẬP THEO HƯỚNG
TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC CHO SINH VIÊN
NGÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
***
KHÓA: 2015 - 2017
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM TRUNG SƠN
QUẢN LÝ HỌC TẬP THEO HƯỚNG
TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC CHO SINH VIÊN
trong quá trình nghiên cứu khoa học, khảo sát thực tế, thu thập số liệu để hoàn
thành đề tài luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để thực hiện bản luận văn này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Trung Sơn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
dưới sự hướng dẫn khoa học của cô giáo, PSG.TS Phan Thị Hồng Vinh.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thực
tế, trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình !
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Học viên
Phạm Trung Sơn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3
4. Phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học ........................................................... 3
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .................................................................... 5
ở Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 ......................................................................41
2.1.2. Khái quát về chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm giáo dục quốc phòng Hà Nội
2 trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên .......................................................43
2.2. Thực trạng học tập và quản lý học tập theo hướng tích cực hóa người học cho sinh
viên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 hiện
nay ............................................................................................................................................ 47
2.2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ........................................................................47
2.2.2. Thực trạng học tập của sinh viên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh ở
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 hiện nay ........................................................48
2.2.3. Thực trạng quản lý học tập theo hướng tích cực hóa người học cho sinh
viên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trường ĐHSP Hà Nội 2 hiện nay
...............................................................................................................................56
2.3. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân thực trạng học tập, quản lý học tập theo
hướng tích cực hóa người học cho sinh viên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh ở
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 hiện nay ................................................................. 68
2.3.1. Đánh giá chung về thực trạng học tập, quản lý học tập theo hướng tích cực hóa
người học cho sinh viên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trường Đại học sư
phạm Hà Nội 2 hiện nay ..........................................................................................68
2.3.2. Nguyên nhân thực trạng học tập, quản lý học tập theo hướng tích cực hóa
người học cho sinh viên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trường Đại học sư
phạm Hà Nội 2 hiện nay ..........................................................................................71
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC TẬP THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA
NGƯỜI HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN
NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ............................................. 74
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................................ 74
3.1.1. Đảm bảo thống nhất giữa tính khoa học và tính mục đích .........................74
3.1.2. Đảm bảo thống nhất tính đồng bộ và tính khả thi.......................................74
3.1.3. Đảm bảo thống nhất, phù hợp giữa khả năng của chủ thể quản lý và đối
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CHỮ VIẾT TẮT
01
Cán bộ quản lý
CBQL
02
Cơ sở vật chất
CSVC
03
Đại học sư phạm
ĐHSP
04
Đội ngũ giảng viên
ĐNGV
05
Trung học phổ thông
THPT
11
Tính tích cực
TTC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng về động cơ học tập của sinh viên ........................................... 49
Bảng 2.2.Thực trạng về các phương pháp học tập của sinh viên .............................. 52
Bảng 2.3. Thực trạng về các hình thức học tập của sinh viên................................... 54
Bảng 2.4. Thực trạng về CSVC và phương tiện học tập của sinh viên .................... 55
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát ở sinh viên về quản lý hoạt động xây dựng động cơ, thái
độ học tập của sinh viên........................................................................... 57
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát ở CBQL và ĐNGV về quản lý hoạt động xây dựng động
cơ, thái độ học tập của sinh viên .............................................................. 57
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát ở CBQL và giảng viên về quản lý kế hoạch học tập của
sinh viên ................................................................................................... 60
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát ở sinh viên về quản lý kế hoạch học tập của sinh
viên............................................................................................................61
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát ở CBQL và giảng viên về quản lý hoạt động kiểm tra,
đánh giá học tập của sinh viên ................................................................. 65
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát ở sinh viên về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá học
tập của sinh viên ...................................................................................... 65
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp ............................................................... 100
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp.................................................................. 102
sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên GDQP&AN.
Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo trên, thời gian qua, cùng với các trường
đại học khác, Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thực hiện đồng bộ nhiều phương hướng, giải
pháp khác nhau nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đối tượng giáo viên, giảng viên
GDQP&AN; trong đó tập trung thực hiện theo hướng “Đào tạo ra những con người
có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề
nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo
việc làm và khả năng thích ứng với những biến động” [41]. Để giải quyết vấn đề này,
nhà trường đã xác định việc thực hiện có hiệu quả quản lý quá trình đào tạo nói chung,
quản lý học tập của sinh viên ngành GDQP&AN theo hướng tích cực hóa người học
2
nói riêng là một trong những khâu đột phá, nội dung quan trọng hàng đầu nhằm góp
phần trực tiếp giúp cho người học phát huy được tính tự giác, chủ động, sáng tạo, xây
dựng được phương pháp học tập đúng đắn; biết phát huy hết năng lực của bản thân
trong quá trình học tập cũng như trong thực tiễn, trên cơ sở đó xây dựng được phẩm
chất, năng lực đáp ứng tốt với mục tiêu, yêu cầu đào tạo đặt ra.
Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy, trong quản lý học tập của sinh viên
GDQP&AN ở Trường ĐHSP Hà Nội 2 theo hướng tích cực hóa người học thời gian
qua bên cạnh những ưu điểm vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập, cụ thể: Trong
quản lý học tập vẫn “chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo,
năng lực thực hành của sinh viên” [41]. Trong tất cả các khâu, các bước, các nội dung
của quá trình quản lý như: quản lý xây dựng kế hoạch học tập, quản lý việc phát huy
tính tích cực, tự giác trong học tập, quản lý phương pháp tự học, quản lý kết quả học
tập của sinh viên... hiệu quả còn chưa cao, chưa thực sự đáp ứng được với yêu cầu
của thực tiễn... Đây vừa là thực trạng, nhưng đồng thời cũng là nguyên nhân dẫn đến
thực trạng “Đội ngũ giáo viên GDQP&AN còn yếu về chất lượng… chất lượng môn
học GDQP&AN của học sinh, sinh viên ở một số trường THPT, trung cấp chuyên
khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình học tập của sinh viên ngành GDQP&AN ở Trường ĐHSP Hà Nội 2.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý học tập theo hướng tích cực hóa người học cho sinh viên ngành
GDQP&AN ở Trường ĐHSP Hà Nội 2 .
4. Phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan
đến học tập và quản lý học tập theo hướng tích cực hóa người học của sinh viên
ngành GDQP&AN ở Trung tâm GDQP&AN Trường ĐHSP Hà Nội 2 theo Quyết
định số 607/QĐ - TTG ngày 24/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là đối
tượng đào tạo dài hạn, chính quy tập trung thời gian 4 năm.
* Phạm vi về khách thể khảo sát: Đề tài thực hiện khảo sát, tọa đàm, trao đổi
với các đối tượng là CBQL, giảng viên và sinh viên ngành GDQP&AN ở Trường
ĐHSP Hà Nội 2.
4
* Phạm vi về thời gian: Các số liệu sử dụng trong đề tài được giới hạn chủ
yếu từ năm 2013 đến nay.
4.2. Giả thuyết khoa học
Quản lý học tập của sinh viên ngành GDQP&AN ở Trường ĐHSP Hà Nội 2 theo
hướng tích cực hóa người học là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao
chất lượng học tập của sinh viên hiện nay. Theo đó, nếu đề xuất được các biện pháp quản
lý học tập cho sinh viên theo hướng tích cực hóa người học phù hợp với tính đặc thù
trong đào tạo giáo viên GDQP&AN, cũng như đặc thù của Trung tâm giáo dục quốc
phòng Hà Nội 2 – Trường ĐHSP Hà Nội 2 thì kết quả học tập của sinh viên sẽ được
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài bổ sung, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về học tập và quản lý học
tập theo hướng tích cực hóa người học cho sinh viên ngành GDQP&AN ở các
trường đại học; đề xuất được những biện pháp quản lý học tập theo hướng tích cực
hóa người học cho sinh viên ngành GDQP&AN ở Trường ĐHSP Hà Nội 2, trên cơ
sở đó góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên đáp ứng được với mục tiêu,
yêu cầu đào tạo của nhà trường.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo và vận dụng
ngay vào trong thực tiễn quản lý học tập theo hướng tích cực hóa người học cho
sinh viên ngành GDQP&AN ở Trường ĐHSP Hà Nội 2. Trên cơ sở đó, góp phần
nâng cao chất lượng học tập của sinh viên, cũng như chất lượng đào tạo giáo viên
GDQP&AN của nhà trường đáp ứng tốt với yêu cầu của thực tiễn đặt ra.
7. Kết cấu của đề tài
Đề tài bao gồm: Mở đầu, 3 chương, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục.
6
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HỌC TẬP THEO
HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO
DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những tư tưởng và công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới
* Nghiên cứu về hoạt động học tập của học sinh, sinh viên
Có thể khẳng định, việc nghiên cứu những vấn đề xung quanh đến học tập
của người học được các nhà giáo dục trên thế giới đề cập từ rất sớm. Ngay thời Cổ
đại, các nhà giáo dục nổi tiếng như: Khổng Tử (551 - 479 TCN), Socrate (469 - 399
bản báo cáo “Học tập một kho báu tiềm ẩn” [19]. Báo cáo đã phân tích nhiều vấn đề
của giáo dục thế kỷ XXI, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của người học,
cách học cần phải dạy cho thế hệ trẻ do Chủ tịch Hội đồng Quốc tế về giáo dục Jacques Delors nêu ra, gồm 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, học để cùng chung
sống, học để tự khẳng định. Học tập suốt đời ngày nay ở rất nhiều nước trong khu
vực cũng như trên thế giới không còn tồn tại chỉ là một khái niệm hay một nguyên
tắc đơn thuần trong học tập, mà nó trở thành một trong những chìa khóa quan trọng
nhất để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
* Nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên
Công trình nghiên cứu của M.I.Kônđakốp [28], Savin [36]. Dựa trên cơ sở lý
luận của học thuyết Mác-Lênin, các nhà khoa học đã phân tích vai trò, mối quan hệ
của các thành tố trong quá trình giáo dục tổng thể tác động đến nội dung, phương
pháp, phương tiện và kết quả học tập của học sinh. Trong công trình “Những vấn đề
quản lý trường học", tập thể tác giả dưới sự chủ biên của P.V.Zimin, M.I.Kônđakốp,
N.I.Xaxerđôtốp đã đưa vào công trình nghiên cứu của mình những nguyên tắc quản
lý của Lênin về sự lãnh đạo nền giáo dục nhân dân để xây dựng cơ sở lý luận khoa
học quản lý giáo dục [33].
Từ cuối thế kỷ XX, thế giới chuyển dần từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ
nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, vấn đề hiệu quả quản lý nhà trường
đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Từ đây, việc quản lý dạy học nói
chung và quản lý HĐHT nói riêng trở thành một nội dung gắn bó hữu cơ với việc
nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường. Các công trình nghiên cứu điển hình như:
8
cuốn “Những ý tưởng mới để nhà trường hiệu quả" [62] của Ramsay W. và Clark
E.E đã viết ; cuốn “Quản lý và những kết nối của nó với hiệu quả trường học"[63]
của Wily H. Năm 1990, tổ chức UNESCO đã xuất bản tập tài liệu “Sổ tay kế hoạch
và quản lý giáo dục cấp vĩ mô". Trong tài liệu này, các tác giả đã thông qua việc
hướng dẫn xác lập kế hoạch quản lý giáo dục cấp vĩ mô để nêu lên quan điểm và
tiêu biểu như: “Học và dạy cách học” của Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh
Bằng, Vũ Văn Tảo [43]; “Tự học - Một chìa khóa vàng của giáo dục” của Phan
Trọng Luận [27]; “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới" của Thái Duy
Tuyên [56]; “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường" của Phan Trọng
Ngọ [29]... Các công trình trên đã làm rõ nhiều vấn đề về lý luận hoạt động dạy và
học; vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong tổ chức hoạt động dạy và
học, đề cập đến nhiều lĩnh vực liên quan đến công tác tổ chức hoạt động học, quản
lý hoạt động học nhằm không ngừng phát huy tính sáng tạo, chủ động; nâng cao
chất lượng hoạt động học tập của người học. Song nhìn tổng thể các nhà khoa học
đều thống nhất cho rằng để nâng cao chất lượng đào tạo đại học cần phải tăng
cường quản lý hoạt động học tập của người học. Đây là một nhiệm vụ, một nội
dung quan trọng khẳng định và bảo đảm chất lượng đào tạo đại học hiện nay.
Tác giả Nguyễn Ngọc Phú khi nghiên cứu về “Hoạt động học và vấn đề tích
cực hoá hoạt động học tập của sinh viên” [32], đã chỉ ra những đặc trưng cơ bản về
vấn đề TCH HĐHT của HV. Theo tác giả, muốn TCH HĐHT của sinh viên phải
giáo dục hình thành cho họ hệ thống động cơ, mục đích học tập đúng đắn; gắn liền
với việc rèn luyện các hành động học tập cụ thể. TCH HĐHT của sinh viên còn
thông qua các tác động tích cực của đội ngũ giáo viên, tập thể lớp học, thông qua
các chính sách xã hội cụ thể.
Tác giả Lê Thị Xuân Liên với quan niệm TTC học tập thực chất là TTC nhận
thức đã chỉ ra các hình thức biểu hiện của TTC như là: xúc cảm học tập, chú ý, kết
quả lĩnh hội. Đồng thời tác giả cũng chỉ ra TTC học tập có mối liên hệ với phẩm
chất nhân cách của người học, bao gồm: tính tự giác, tính độc lập tư duy, tính chủ
động và tính sáng tạo [24].
Tác giả Lê Duy Tuấn khi nghiên cứu về “Cơ sở tâm lý của tính tích cực học
tập của sinh viên đào tạo sĩ quan quân đội” [54], đã chỉ ra các thành tố cơ bản của
10
11
trong thế kỷ XXI” của Trần Khánh Đức [7]; “Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam ” của Cấn Thị Thanh Hương
[18]; “Kiểm tra - đánh giá trong dạy - học đại học” của Đặng Bá Lãm [23]; “Vắn tắt
về đo lường và đánh giá thành quả học tập trong giáo dục đại học ” của Lê Đức
Ngọc [30].... Ngoài các công trình trên đây, vấn đề kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của người học còn được nhiều hội thảo khoa học quan tâm, như “Kỷ yếu hội
thảo khoa học: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên”[59] và ”Kỷ yếu hội thảo
khoa học: Phương pháp đánh giá kết quả học tập sinh viên đại học” [58] của Viện
nghiên cứu giáo dục - ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh; “Kỷ yếu hội thảo khoa học:
Vai trò của hoạt động kiểm tra đánh giá trong đổi mới giáo dục ở Việt Nam” của
Viện nghiên cứu phát triển giáo dục [60]....
HĐHT và quản lý HĐHT của học sinh được nhắc đến trong nhiều công trình
khoa học, nhưng nhìn chung chỉ dừng lại ở góc độ nghiên cứu lồng ghép với quản
lý dạy học nói chung hoặc nghiên cứu trên một phương diện cụ thể là khâu kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập. Công trình “Quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo
hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Thanh Hải năm
2014 có thể được xem là công trình đầu tiên bàn trực tiếp về quản lý HĐHT [12].
Tuy nhiên, công trình chỉ đi sâu vào nghiên cứu quản lý HĐHT của sinh viên theo
hệ thống tín chỉ. Vấn đề quản lý HĐHT của học sinh, sinh viên tại các nhà trường
nói chung vẫn còn nhiều nội dung cần phải quan tâm.
Tóm lại, ưu điểm nổi bật của các nghiên cứu trong và ngoài nước về HĐHT
và quản lý HĐHT là các nhà giáo dục, nhà khoa học đã đề xuất được quan niệm,
quan điểm về học tập, đánh giá cao vai trò của HĐHT trong việc nâng cao chất
lượng giáo dục, phát huy năng lực cá nhân. Vị thế và nội lực của người học cũng
luôn được chú trọng trong hàng loạt các công trình nghiên cứu. Tư tưởng lấy học
sinh làm trung tâm, lấy việc học làm trung tâm là một tư tưởng giáo dục hiện đại,
tích cực, chi phối cả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh
nhung, sinh viên, khi mới vào trường đại học, … từ chỗ chưa yêu nghề đến chỗ yêu
nghề, gắn bó với nghề nghiệp tương lai mà mình đã chọn;… từ chỗ chưa nhận thức
được mục đích đào tạo dần dần hiểu được đầy đủ, sâu sắc mục đích, nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nói chung, đối với từng bộ môn nói riêng;” [15, tr 39].
13
Học tập là việc học có chủ ý, có mục đích định trước, được tiến hành bởi một
hoạt động đặc thù – hoạt động học, nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Đặc trưng của học
tập nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định, được kích thích bởi động cơ học và được
thực hiện bởi một hoạt động chuyên biệt: hoạt động học với nội dung, phương pháp và
phương tiện riêng. Học tập có thể được thực hiện theo nhiều hình thức phong phú.
Từ quan điểm về học tập nói trên, chúng ta có thể nhận thấy đó là một hoạt
động mà chủ thể chính là người học, tri thức và kỹ năng chính là đối tượng của nó.
Việc tiếp nhận tri thức, kỹ năng được diễn ra theo cơ chế nhập tâm. Quá trình đó
diễn ra trên cơ sở hoạt động của hệ thần kinh, cấu trúc của nó bao gồm các giác
quan, nơ ron thần kinh và não. Mỗi bộ phận này có những chức năng khác nhau.
Nguyễn Thạc - Phạm Thành Nghị cho rằng, “Hoạt động học tập ở đại học là
một loại hoạt động tâm lý được tổ chức một cách độc đáo của sinh viên nhằm mục
đích có ý thức là chuẩn bị trở thành người chuyên gia phát triển toàn diện sáng tạo
và có trình độ nghiệp vụ cao”. [dẫn theo 37, tr 90].
.
Charles Towley cho rằng, sinh viên đến trường ĐH để học tập và trưởng
thành. Trong dạy học hiện đại, sinh viên và giảng viên là những người cộng tác của
nhau. Trong mối quan hệ này, sinh viên vừa là người cộng tác, vừa là người kiến
tạo kiến thức. Sinh viên học tập thông qua việc tạo ra những mối liên hệ, và khám
phá ra những mối liên hệ đó. Sinh viên chủ động xây dựng, khám phá, biến đổi và
hoạt động và giao tiếp, cá nhân con người khẳng định vai trò, vị trí, chức năng xã hội
của mình, đồng thời lĩnh hội các kiến thức, kinh nghiệm, các kỹ xảo, kỹ năng hoạt
động xã hội để phát triển năng lực của mình. Đó cũng chính là quá trình “xã hội hóa
cá nhân”. Tính tích cực là một trong những tiêu chí đánh giá tính chất, trình độ phát
triển nhân cách cá nhân.
Hoạt động học là một hoạt động tích cực của con người. Con người muốn đấu
tranh, muốn phát triển cuộc sống, cần phải học hỏi những kinh nghiệm của người đi
trước mà lâu dần, những kinh nghiệm ấy đã trở thành kho tàng tri thức về tự nhiên, xã
hội và tư duy. Những ai muốn làm việc tốt hơn, năng suất hơn, có khả năng tạo ra
cái mới nhiều hơn, đều phải học. Đó là sự tích cực hoạt động của con người. Những
người này tự giác học, hăng say học, coi việc học là sự nghiệp của mình. Kết quả là,
cuộc sống mỗi ngày một phát triển, xã hội ngày một giàu hơn, đẹp hơn cũng nhờ sự
tích cực hoạt động của những người như vậy. Tuy nhiên, một nghịch lí xảy ra là: xã
15
hội phát triển, người đi học ngày càng nhiều, sự ảnh hưởng tiêu cực ngược lại từ xã
hội đến người học, làm cho tính tích cực trong học tập không phải ai cũng thường
trực trong người và tất yếu là hiệu quả trong học tập không phải lúc nào cũng tốt. Vì
thế, việc giáo dục động cơ học tập cho học sinh phải bắt đầu từ khi các em còn nhỏ,
từ gia đình, xã hội và đặc biệt là từ nhà trường. Tính tích cực học tập của học sinh
phải xuất phát từ động cơ học tập đúng. Xã hội càng phát triển, càng cần những con
người có tri thức, hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực mà họ làm việc. Họ phải là
những con người luôn luôn năng động, sáng tạo trong công việc. Muốn thế, ngay
khi còn trên ghế nhà trường, họ phải là những học sinh học tập tốt về khoa học lẫn
hoạt động tích cực.
Đối với sinh viên ở các trường đại học, tính tích cực thường được thể hiện ở
các dạng hoạt động khác nhau như: học tập, lao động, hoạt động xã hội, giao tiếp…
trong đó, học tập là được coi là hoạt động chủ đạo, giữ vị trí vai trò quan trọng nhất.