LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, bộ
môn Quản lý đất đai, tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu khoa h ọc sinh
viên với đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2016 t ại xã Hoàng
Tân – thị xã Quảng Yên – tỉnh Quảng Ninh”.
Để thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm h ướng dẫn
tận tình và quý báu của cô giáo hướng dẫn Đồng Thị Thanh v ề mặt chuyên
môn, cùng với sự giúp đỡ về mặt tư liệu của các cô chú, anh chị cán bộ
trong UBND xã Hoàng Tân - thị xã Quảng Yên, được sự h ỗ tr ợ của các anh
chị về mặt thời gian, đặc biệt là các cán bộ thuộc địa bàn xã Hoàng Tân.
Sau khi đã hoàn thành nghiên cứu khoa học sinh viên, tôi xin g ửi l ời
cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, cảm ơn các thầy cô giáo đã
dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cơ bản để sinh viên có thể nắm bắt được các
thông tin, kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt tôi
xin cảm ơn cô giáo Đồng Thị Thanh – người đã theo sát, hướng dẫn tôi để
hoàn thành tốt đề tài khóa luận này. Tôi cũng xin cảm ơn tới các cô chú, anh
chị trong UBND xã Hoàng Tân - thị xã Quảng Yên đã tạo điều kiện giúp tôi
hoàn thành nghiên cứu này.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn h ạn
chế không thể tránh khỏi những thiếu sót trong khi làm khóa luận, tôi
mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô và các bạn đ ể bài khóa
luận có thể hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Người thực hiện
Mai Thị Thuần
1
Quảng Yên................................................................................................................................ 19
3.1.2. Đánh giá tình hình thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia ............19
3
3.1.3. Kết quả chương trình xây dựng nông thôn mới của xã Hoàng Tân, th ị
19
3.1.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quá trình xây d ựng NTM
trên địa bàn xã trong những năm tới............................................................................19
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................... 19
3.2.1. Điều tra thu thập số liệu thứ cấp.....................................................................19
3.2.2. Điều tra thu thập số liệu hiện trường............................................................19
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu...........................................................................20
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................... 21
4.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CƠ BẢN CỦA XÃ...................................21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................... 21
4.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội................................................................................... 23
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hoàng Tân...................................................26
4.1.4. Đánh giá chung........................................................................................................... 27
4.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN M ỚI
TẠI XÃ........................................................................................................................................ 28
4.2.1. Quy hoạch.................................................................................................................... 28
4.2.2. Hạ tầng kinh tế xã hội............................................................................................ 28
4.2.3. Nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất.................................................36
4.2.4. Văn hóa - xã hôi - môi trường.............................................................................. 38
4.2.5. Nhóm xây dựng hệ thống chính trị...................................................................41
4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI T ẠI XÃ
42
4.3.1 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới...........................42
BGTVT
Bộ giao thông vận tải
BTCT
Bê tông cốt thép
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CN – TTCN
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
KHĐT
Kế hoạch đầu tư
KHKT
THCS
Trung học cơ sở
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Hoàng Tân....................................................23
Bảng 4.2. Hiện trạng dân số xã Hoàng Tân...............................................................24
Bảng 4.3. Bảng hiện trạng sử dụng đất.....................................................................26
Bảng 4.4. Hiện trạng cấp điện cho toàn xã...............................................................30
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư năm 2016..........................36
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện tiêu chí giáo dục năm 2016...................................38
Bảng 4.7: Tổng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới............................................44
Bảng 4.8. Vai trò của các tổ chức cộng đồng đối với ch ương trình xây d ựng
nông thôn mới........................................................................................................................ 45
Bảng 4.9. Sự tham gia của người dân trong chương trình xây dựng nông
thôn mới................................................................................................................................... 46
khu vực thành thị và khu vực nông thôn. Phần lớn các hộ nông dân trên
khắp cả nước đều sử dụng phương tiện thô sơ, kĩ thuật lạc h ậu trong s ản
xuất nông nghiệp, mang lại hiệu quả thấp về kinh tế. Hàng loạt các vấn đề
cần giải quyết tại các địa phương để nâng cao mức sống cho người dân
như: giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, c ơ s ở hạ t ầng, kĩ thu ật
sản xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương… Trước tình hình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nh ập kinh tế
toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nh ằm gi ải
quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được đặt ra
nhằm nâng cao đời sống của người dân, giúp nông dân nâng cao dân trí, có
nhận thức đúng đắn, có kiến thức và tinh thần để xây dựng quê h ương, đất
nước ngày càng phát triển. Đáp ứng yêu cầu này Ngh ị quy ết của Đ ảng v ề
nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc đ ộ CNH - HĐH
nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây d ựng
cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy n ội l ực
của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện h ội nh ập n ển kinh
tế thế giới. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp,
nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí
Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009)
và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn m ới” tại Quy ết
1
định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây
dựng nông thôn mới trên cả nước
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển
nông thôn, xã Hoàng Tân đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn m ới xây
dựng làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi tr ường trong s ạch. T ừ
năm 2011, xã Hoàng Tân đã triển khai áp dụng hoạt đ ộng nông thôn m ới
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
19 tiêu chí về nông thôn mới được quy định trong quy ết định 491/QĐTTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: trên địa bàn thị xã Hoàng Tân, th ị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn năm 2011 - 2016
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và có nhiều
quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn được coi là khu
vực địa lý nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử
dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất
nông nghiệp. Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ
dân số thấp hơn so với thành thị. Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm
nông nghiệp là chủ yếu, nguồn kinh kế chính của cư dân trong vùng là sản
xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình
độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì
cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị
trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển
cơ sở hạ tẩng, nghĩa là cơ sở hạ tẩng của vùng nông thôn không phát triển
bằng đô thị.
hội góp phẩn thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Thay đổi cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp
khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên
tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương.
Nghị quyết 26/TQ - TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội,
nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn. Nghị quyết đã
xác định rõ mục tiêu:
“ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh
thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của
Đảng được tăng cường”.
2.1.2. Vai trò và sự cần thiết của xây dựng nông thôn m ới
2.1.2.1. Vai trò của xây dựng nông thôn mới
5
Về kinh tế: hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị
trường hội nhập. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh,
khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông
dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông
thôn và thành thị. Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa
ngành. Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản
xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng hóa có
chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương. Chú ý đến các
Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cẩn được giải
quyết để đáp ứng kịp xu thế toàn cẩu. Một số yếu tố như: nông thôn phát
triển tự phát, thiếu quy hoạch. Có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng
thiếu đồng bộ, tẩm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao. Cơ chế quản lý phát
triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng
quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một. Kết cấu
hạ tẩng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát
triển lâu dài. Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp
và dân sinh. Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt
25%. Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ
dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng
hóa, phẩn lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định. Hệ thống lưới điện hạ thế
chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng
cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao. Hệ thống các trường mẩm non,
tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật
chất còn thấp (32%), hẩu hết các nông thôn chưa có khu thể thao theo quy
định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu
điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet. Cả
nước còn khoảng hơn 300 nghìn nhà ở tạm.
Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn thấp. Kinh tế
hộ phổ biến ở quy mô nhỏ. Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các
xã có hợp tác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yếu và
kém. Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị ngày càng lớn.
Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục: tỷ lệ lao động qua đào tạo
còn thấp. Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh
nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã
hội có xu hướng gia tăng. Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển, môi
trường sống bị ô nhiễm. Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng
7
“Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên” được đổi thành “Lao động có
việc làm”; tiêu chí số 13 “Hình thức tổ chức sản xuất” được đổi thành “T ổ
8
chức sản xuất”; tiêu chí số 14 “Giáo dục” được đổi thành “Giáo dục và đào
tạo”; tiêu chí số 17 “Môi trường” được đổi thành “Môi trường và an toàn
thực phẩm”; tiêu chí số 18 “Hệ thống tổ chức chính trị xã hội v ững m ạnh”
được đổi thành “Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật”; tiêu chí 19 “An
ninh trật tự xã hội” được đổi thành “Quốc phòng và an ninh”.
2.1.3.2. Các văn bản pháp lý
- Luật xây dựng ngày 26/11/2003.
- Luật quy hoạch số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009.
- Nghị quyết 26-NQ/TW Hội nghị Trung ương lần th ứ 7 về vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ t ướng Chính ph ủ
về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn m ới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 h ướng dẫn th ực
hiện bộ tiêu cếi quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính ph ủ
“V/v phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn m ới
giai đoạn 2010-2020”.
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông
vận tải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh v ực giao thông nông
thôn.
- Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 c ủa Chính ph ủ
“V/v quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô th ị”.
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông t ư
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây d ựng v ề Ban
các tiêu chuẩn kinh tế)
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng,
chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế
hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông
thôn mới" do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận
động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông
thôn mới.
2.1.4.2. Mục tiêu xây dựng NTM
10
Mục tiêu xây dựng NTM nhằm: “Xây dựng nông thôn m ới có k ết c ấu
hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình th ức t ổ ch ức
sản xuất hợp lý...; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân
trí được nâng cao; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững
chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa’.
2.1.4.3. Quan điểm, phương châm xây dựng NTM
Để thực hiện được các mục tiêu vê xây d ựng nông thôn mơi cần xác
định 11 nhiệm vụ giải pháp sau đây:
1. Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng m ới các quy
hoạch, chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2. Phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại,
đồng thời phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và d ịch vụ ở
nông thôn.
3. Huy động các nguồn lực phát triển nhanh, đồng bộ k ết c ấu h ạ t ầng
kinh tế - xã hội nông thôn, tăng cường năng lực dự báo, phòng, ch ống gi ảm
nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường.
4. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn; t ập
Cấp xã Thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý, Ban giám sát đầu tư cộng
đồng; Các Tiểu ban chỉ đạo xây dựng nông thôn m ới (Tuyên truy ền, Phát
triển sản xuất, Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, Văn hóa - xã h ội); B ố trí
cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới. Các thôn, xóm thành l ập Ban
phát triển thôn.
Bươc 2: Tổ chức tuyên truyên vận động toàn dân xây dựng nông thôn mơi
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động để mọi người dân nh ận
thức sâu sắc về mục tiêu, quy mô, nội dung, ph ương pháp và cách làm đ ể
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, hiểu rõ
vai trò của cộng đồng dân cư ở nông thôn là chủ th ể xây d ựng nông thôn
mới tại địa phương; Thông qua đó phát huy vai trò, t ạo s ức lan t ỏa trong
cán bộ, đảng viên và nhân dân đồng lòng, chung sức xây d ựng nông thôn
mới.
Hiện nay, công tác tuyên truyền vận động toàn dân xây dựng nông thôn
mới tiến hành rộng khắp trở thành một phong trào của tỉnh và cả nước. Công
12
tác này hiện vẫn đang được tiếp tục tiến hành thường xuyên
Bươc 3: Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí c ủa
Bộ tiêu chí quốc gia
Hiện nay, ở tỉnh ta đã cơ bản hoàn thành việc khảo sát, đánh giá nông thôn
theo 19 tiêu chí. Đang có chủ trương khảo sát đánh giá lại sau hơn 2 năm thực
hiện.
Bươc 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mơi của xã
Đến nay, 100% xã hoàn thành phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng
NTM; 80% số xã hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch theo Thông tư 13
của liên Bộ; 94,5% số xã đã công bố quy hoạch; 98% số xã đang triển khai
cắm mốc quy hoạch, trong đó 46% số xã đã hoàn thành việc quy hoạch.
Bươc 5: Lập ,phê duyệt đê án xây dựng nông thôn mơi c ủa xã
trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn tăng c ường
công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân giải quy ết tốt v ấn đ ề n ợ trong
nông nghiệp, giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo v ệ rủi ro cho
nông dân.
Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa v ới
các hình thức như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh
công tác tiếp thị. Phân bổ khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp th ời ph ục hồi
những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái. Giải quyết nh ững mâu thuẫn
có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên nông - lâm, th ủy, hải s ản, đ ất đai,
đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Trong xây d ựng k ết c ấu h ạ t ầng
Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình
thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới
tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất
lúa và các loại cay trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Ch ương trình
điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm th ủy điện v ừa và nh ỏ
được triển khai rộng khắp cả nước.
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã
tập trung vào các nội dung: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công
nghiệp nông thôn thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên,
những ký năng truyền thống nội lực, tiềm năng trong lĩnh v ực s ản xu ất và
tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong n ước và nh ập
14
khẩu Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nh ọn nh ư s ản xu ất
hàng nông nghiệp, thủy, hải sản, phục vụ xuất khẩu, nh ất là các n ước công
nghiệp phát triển. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát
triển rất mạnh nhờ một số chính sách phát triển nông nghiệp, chính sách
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đã phát động phong trào" năm an toàn
16
nông nghiệp nhân tạo thành công. Đây là loại hình sản xuất có sự kết h ợp
của các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp.
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Theo đánh giá của các nhà khoa học trong nước và quốc tế, trong công
cuộc đổi mới đất nước, sở dĩ nền nông nghiệp Việt Nam phát tri ển và đã
có những thành tựu to lớn, là bởi các chính sách của Đ ảng và Nhà n ước ta
phù hợp với thực tiễn nên được người dân cả nước, nhất là nông dân
hưởng ứng và lao động sáng tạo.
Nổi bật nhất là các chính sách và sự chỉ đạo về chuyển dịch cơ cấu
sản xuất nông nghiệp ngày càng đi vào chiều sâu để nông nghi ệp t ừng
bước hiện đại hóa. Đó là việc rà soát, bổ sung quy hoạch các vùng chuyên
canh cây công nghiệp, cây ăn quả, vùng chăn nuôi gia súc, gia c ầm, phát
triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao.
Theo đó các cơ quan khoa học đã tăng cường đầu tư, nâng cao năng
lực hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công ngh ệ vào
sản xuất giống, canh tác, chăm sóc, tăng cường cơ gi ới hóa khâu s ản xu ất,
thu hoạch, phơi sấy, sơ chế, bảo quản nông sản sau thu ho ạch. Cùng v ới
các chính sách lớn để ổn định và phát triển nông nghiệp nông thôn, đầu tư
cho tam nông trong vùng, ba năm qua 2013 - 2015 đã lên t ới 100 nghìn t ỷ
đồng, gấp hai lần so với ba năm 2010 - 2012. Trong phân bố đầu t ư đã th ực
hiện tốt chủ trương hỗ trợ và xây dựng hệ thống kho, các khu b ảo qu ản,
phơi sấy, sơ chế nhằm giảm hao hụt, bảo đảm chất lượng sau thu hoạch.
Coi trọng hơn công tác khuyến nông, công tác thú y, bảo vệ th ực v ật,… tích
cực và thiết thực giúp nông dân áp dụng nhanh tiến bộ khoa học, công
nghệ và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Một vấn đề lớn trong chính sách và đầu tư cho lĩnh v ực tam nông là