BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN TÀI THẮNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC
LOÀI BÕ SÁT TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN TÀI THẮNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC
LOÀI BÕ SÁT TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG,
TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 60.62.02.11
- Chương trình Bảo tồn Rùa châu Á và các cá nhân trong tổ chức đã
cho mượn trang thiết bị nghiên cứu thực địa và cho phép tôi sử dụng một số
hình ảnh cần thiết cho báo cáo luận văn.
- TS. Nguyễn Ngọc Sang - Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp tôi rất nhiều trong công tác giám
định mẫu vật trong quá trình nghiên cứu.
- Ông Benjamin Tapley vườn thú Luân Đôn, Vương Quốc Anh, ông
Hoàng Văn Hà, Phạm Văn Thông, Nguyễn Thành Luân - Chương Trình Bảo
ii
Tồn Rùa Châu Á, ông Phùng Mỹ Trung đã gửi cho tôi rất nhiều tài liệu và cho
phép tôi sử dụng hình ảnh trong luận văn.
Xin cảm ơn bạn bè, người thân đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016
Nguyễn Tài Thắng
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
MỤC LỤC ......................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vi
3.1.5. Đặc điểm khu hệ động thực vật ............................................................. 30
3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ...........................................................................30
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 32
4.1. Thành phần loài bò sát tại KBTTN Pù Luông .........................................32
4.1.1. Danh lục bò sát tại KBTTN Pù Luông ..................................................32
4.1.2. Sự đa dạng các bậc taxon bò sát........................................................... 39
4.2. Xây dựng khóa định loại cho các loài bò sát tại KBTTN Pù Luông .......41
4.2.1. Khóa định loại ....................................................................................... 41
4.2.2. Bảng tra cứu hình ảnh các loài bò sát tại KBTTN Pù Luông ...............48
4.3. Phân bố của các loài bò sát quan trọng trong KBTTN Pù Luông. ..........58
4.4. Đề xuất phương án quản lý thông tin điều tra giám sát các loài bò sát. .67
4.4.1. Đề xuất quản lý cơ sở dữ liệu ............................................................... 67
4.4.2. Truy xuất dữ liệu ...................................................................................68
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ ..................................................................70
1. Kết Luận ......................................................................................................70
2. Khuyến Nghị ............................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1 Đặc điểm các tuyến điểm điều tra bò sát tại KBTTN Pù Luông
Tên hình
Trang
1.1 Giao diện cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học
3
2.1 Bẫy hố bắt bò sát
18
2.2 Các chỉ số đo ở thằn lằn
18
2.3 Các tấm khiên ở đầu thằn lằn (theo Manthey and Grossman, 1997)
19
2.4 Mặt dưới bàn chân thằn lằn (theo Bourret, 1943)
20
2.5 Vảy và tấm đầu của rắn
21
2.6 Cách đếm số hàng vảy thân
vii
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Tên bản đồ
TT
Trang
2.1 Bản đồ thể hiện các tuyến điều tra
16
3.1 Vị trí KBTTN Pù Luông trong tỉnh Thanh Hóa
25
3.2 Vị trí KBTTN Pù Luông với các KBTTN lân cận
26
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
1
A
Ảnh
2
ATP
Chương trình Bảo tồn Rùa châu Á
3
BQL
Ban quản lý
4
CBD
Công ước Quốc tế về đa dạng sinh học
5
CITES
6
11
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu
12
IUCN
Liên minh Bảo tồn thiên nhiên Thế giới
13
KBTTN
Khu Bảo tồn thiên nhiên
14
KVNC
Khu vực nghiên cứu
15
LT
Tài liệu
21
VU
Sẽ nguy cấp
22
VQG
Vườn quốc gia
1
Đ T VẤN ĐỀ
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Luông được thành lập năm 1999
theo Quyết định Số 495/QĐ-UB ngày 24 tháng 4 năm 1999 của UBND tỉnh
Thanh Hóa, nằm trên địa phận của 2 huyện Quan Hóa và Bá Thước.
Pù Luông nằm trong danh sách đề xuất các khu rừng đặc dụng Việt
Nam đến năm 2010 diện tích 17.662 ha (Cục Kiểm lâm, 1998). Trong đó,
diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 8.876,26 ha, diện tích khu phục hồi
sinh thái: 7.892,34 ha, diện tích khu dịch vụ hành chính: 216,0 ha. Năm 1998,
dự án đầu tư đã được Viện Điều tra quy hoạch rừng xây dựng, trong đó đề
xuất thành lập một KBTTN với diện tích 17.662 ha, gồm 13.320 ha phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt và 4.343 ha phân khu phục hồi sinh thái (Anon, 1998) [1].
Địa hình KBTTN gồm hai dãy núi chạy song song theo hướng Tây Bắc Đông Nam, trong đó dãy núi lớn hơn nằm phía Đông Bắc hình thành bởi
những vùng núi đá vôi bị chia cắt mạnh và là một phần của vùng núi đá vôi
liên tục chạy từ VQG Cúc Phương đến tỉnh Sơn La (Birdlife International &
1.1. Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tại Việt Nam
Hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học: là tập hợp thông tin, dữ liệu
về đa dạng sinh học đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu
trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp/file dữ liệu lưu trên các hệ
thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổ cứng máy
tính, băng từ, đĩa CD, DVD hoặc văn bản, tài liệu.
Bắt đầu từ năm 2011, Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Cơ quan Hợp tác quốc tế của Nhật Bản (JICA) thực hiện Dự
án: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học ở Việt
Nam (Dự án JICA/VEA/BCA-NBDS). Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học là cơ
quan thực hiện dự án này. Trong khuôn khổ Dự án này, các tài liệu ―Hướng
dẫn quan trắc, đánh giá đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển Việt
Nam‖và ―Hướng dẫn xây dựng và sử dụng chỉ thị đa dạng sinh học‖ được
soạn thảo và công bố rộng rãi như là các tài liệu kỹ thuật.
Hình 1.1. Giao diện cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học
Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học, điều tra thành lập danh
lục động thực vật rừng khu bảo tồn loài hạt trần Nam Động, huyện Quan Hóa,
tỉnh Thanh Hóa được UBND Tỉnh Thanh Hóa phê duyệt bằng quyết định số
4
1750/QĐ-UBND từ ngày 14 tháng 5 năm 2015 triển khai trong hai năm 2015
đến 2016. Hiện tại dự án vẫn đang trong quá trình hoàn thiện.
Tại KBTTN Pù Luông dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
cho KBTT đã được trung tâm đa dạng sinh học trường Đại học Lâm Nghiệp
triển khai vào năm 2013. Đề tài đã xây dựng được danh lục các loài thực vật
có phân bố tại KBT cập nhật đến năm 2013.
1.2. Khái quát tình hình nghiên cứu bò sát
Batraciens de l’Indochine mô tả 171 loài và phân loài ếch nhái xuất bản năm
1942 được coi là tài liệu đầy đủ nhất về lưỡng cư và bò sát của vùng Đông
Dương ở thời gian đó (trong đó chủ yếu là Việt Nam, Lào và
Campuchia)[34,35,36].
Qua tài liệu công bố cho thấy thời kỳ này tập trung thống kê phân loại
và mô tả loài, địa điểm khảo sát tập trung ở Nam Bộ, các khu nghỉ mát (Mẫu
Sơn, Tam Đảo, Sa Pa, BaVì, Đà Lạt) hay khu đồn trú của người Pháp (Ngân
Sơn, Phước Sơn…).
1.2.1.2. Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1975
* Ở miền Bắc:
Mở đầu thời kỳ này, đoàn nghiên cứu của Đào Văn Tiến và cs. tiến
hành điều tra lưỡng cư, bò sát ở Vĩnh Linh (Quảng Trị), từ ngày 8 đến ngày
28/8/1956 đã thống kê được 12 loài, trong đó có một loài mới. Năm 1961,
Đào Văn Tiến công bố loài Trăn mốc thu được ở Đình Cả (Thái Nguyên).
Từ năm 1956 - 1975, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã
điều tra, thống kê ở miền Bắc Việt Nam có 159 loài BS, 69 loài LC (Trần
Kiên và cs., 1981)[30].
Địa điểm nghiên cứu cũng được mở rộng ra nhiều khu vực: Ba Bể, Chợ
Rã (Bắc Kạn), Hữu Lũng (Lạng Sơn), Cúc Phương (Ninh Bình), Thái
Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Vĩnh Phú. Kết quả nghiên cứu
được công bố trên nhiều tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước. Hướng
nghiên cứu cũng mở rộng ra như nghiên cứu về sinh thái học Cá cóc, Thạch
sùng đuôi sần, Ếch đồng của Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi (1965)[3].
* Ở miền Nam:
Năm 1955, Marx và Inger công bố loài mới Calamaria buchi cho khoa
học[40].
6
Comment [DP3]: thường thì là et al. 2009, không
có dấu phẩy, anh xem lại và thống nhất cho toàn bài
nhé
7
Về thành phần loài, số lượng loài lưỡng cư và bò sát tăng lên nhanh
chóng: năm 1996, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc thống kê ở nước ta có
340 loài (82 loài lưỡng cư, 258 loài bò sát)[23], đến năm 2005 tổng số loài đã
lên tới 458 loài (162 loài lưỡng cư, 296 loài bò sát) (Nguyễn Văn Sáng và cs.,
2005)[24]. Năm 2007, Nguyễn Văn Sáng xuất bản Động vật Chí (phần Rắn)
đã mô tả 149 loài rắn thuộc 8 họ ở Việt Nam[25].và cuốn danh lục xuất bản
năm 2009 đã ghi nhận tổng số loài là 545 loài (177 loài ếch nhái, 368 loài bò
sát) (Nguyen et al., 2009)[45].
Số loài mới cho khoa học được công bố hàng năm cũng tăng lên rõ rệt
qua các thời kỳ. Nếu trong thời kỳ 1975 - 1986 phát hiện được 6 loài mới cho
khoa học, trong đó chỉ có 3 loài có tác giả là người Việt Nam thì từ năm 1987
- 2009, số loài phát hiện mới cho khoa học đã tăng lên 108 loài, trong đó có
65 loài có nhà khoa học Việt Nam tham gia và có tới 11 loài có tác giả đứng
đầu là người Việt Nam. Từ năm 2010 - 2013 có 49 loài mới cho khoa học
được tiếp tục phát hiện ở Việt Nam. Điều đó chứng tỏ cán bộ Việt Nam đã có
những bước trưởng thành đáng kể và tiềm năng nghiên cứu về khu hệ ếch
nhái và bò sát ở nước ta còn rất lớn.
Từ năm 1990 đến nay cùng với việc thành lập các Vườn Quốc gia và
các KBTTN, việc nghiên cứu càng được phát triển mạnh. Năm 1993, Hoàng
Xuân Quang nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Bắc Trung bộ. Từ năm 1994,
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Lê Nguyên Ngật và nhiều tác giả khác đã
nghiên cứu ở Vườn Quốc gia Tam Đảo và thị trấn Tam Đảo, đến nay đã phát
khoa học toàn quốc lần thứ IV năm 2011, có một số báo cáo nghiên cứu về đa
dạng khu hệ ếch nhái: Điều tra tại KBTTN Pù Huống, tỉnh Nghệ An (Lê Vũ
Khôi và cs., 2011)[15] ghi nhận 72 loài bò sát thuộc 15 họ, 2 bộ và lớp lưỡng
cư có 25 loài thuộc 7 họ, 1 bộ...
9
Hoàng Xuân Quang và cs., 2012[9] điều tra khu hệ ếch nhái, bò sát ở
VQG Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế đã thống kê được 44 loài ếch nhái thuộc
6 họ, 1 bộ và 64 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ.
Trong báo cáo Hội thảo Quốc gia về Lưỡng cư, bò sát ở Việt Nam lần
thứ II tổ chức tại Đại học Vinh (Nghệ An, 2012), có một số báo cáo về đa
dạng khu hệ lưỡng cư, bò sát: Nghiên cứu thành phần loài bò sát và ếch nhái
ở Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa (Phạm Thế Cường và cs., 2012)
[28] với 70 loài được ghi nhận trong đó có 38 loài bò sát và 32 loài ếch nhái;
Nghiên cứu sự đa dạng thành phần loài ếch nhái, bò sát ở khu dự trữ sinh
quyển Tây Nghệ An (Hoàng Ngọc Thảo và cs. 2012) [9] ghi nhận 144 loài
ếch nhái, bò sát thuộc 24 họ, 5 bộ;….
Bên cạnh đó có rất nhiều loài mới được mô tả và nhiều loài mới được
ghi nhận từ năm 2010 trở lại đây như loài; Scincella aparefrontalis (Nguyen
et al. 2010)[43]; Gekko truongi (Phung & Ziegler, 2011) ; Oligodon nagao
(David et al., 2012) [x]; Calotes bachae (Hartmann et al., 2013);
Hemiphyllodactylus banaensis (Ngo et al., 2013); Cyrtodactylus jaegeri (Luu
et al., 2014) [41], Cyrtodactylus puhuensis (Sang et al., 2014) [49]…
Về các loài quý hiếm: Năm 1992, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường xuất bản Sách Đỏ Việt Nam (Phần Động vật) trong đó liệt kê 43 loài
bò sát và 11 loài lưỡng cư bị đe dọa. Năm 2000, Sách Đỏ Việt Nam được tái
bản có chỉnh sửa và bổ sung đã thống kê 43 loài bò sát và 11 loài lưỡng cư.
Mới đây nhất, Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 đã ghi nhận 40 loài bò sát và 13
là nguyên nhân trực tiếp và chủ đạo.
Gần đây nhất Nguyễn Tài Thắng và cộng sự công bố kết quả bước đầu
về thành phần loài bò sát tại KBTTN Pù Luông. Thống kê 38 loài bò sát thuộc
2 bộ, 9 họ có phân bố tại KBTTN Pù Luông. Đăng trong hội nghị khoa học
toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần 6 [22].
11
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Cung cấp thông tin cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu và bảo tồn đa dạng
sinh học tại KBTTN Pù Luông phục vụ cho công tác bảo tồn loài.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các loại thông tin cần thiết của cơ sở dữ liệu.
- Cung cấp được thông tin đầu vào cho CSDL.
- Hướng dẫn quản lý cơ sở dữ liệu bò sát cho KBT.
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: các loài bò sát tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa điểm: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù luông, tỉnh Thanh Hóa.
+ Thời gian: từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 11 năm 2016.
2.3. Nôi dung nghiên cứu
- Xác định cấu trúc của cơ sở dữ liệu.
- Xác định thành phần loài bò sát tại KBTTN Pù Luông.
- Xác định phân bố của một số loài nguy cấp quý hiếm trong KBTTN
Pù Luông.
Tên loài
TT
1
2
3
…..
Tên địa
Tên phổ
phƣơng
thông
Địa điểm
Thời gian
Số lƣợng
Ghi
gặp
gặp
gặp
tuyến
Đầu tuyến
Độ cao (m)
Dài
Vị trí các điểm khảo
-
tuyến
sát (WGS 84)
Cuối tuyến
(km)
Ðóng lán
(WGS 84)
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy: Phân bố rải rác hai bên đường đi
T1
Bản
thung Keo lồm
bố ở thung lũng núi đá.
Sinh cảnh rừng lá rộng núi thấp trên đá vôi: các khu rừng phân
508861/ 2270514
-
300 – 780
1,8
509996/ 2271133
bố ở sườn và đỉnh núi đá
Sinh cảnh chủ đạo là rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi. Ngoài ra,
T3
T4
512972/ 2270616
Bản Kịt
có sinh cảnh nương rẫy phân bố rải rác giữa các khu dân cư, dọc
Thung Cạo –
2,0
340 - 750
2,0
–
509884/ 2271424
bố ở sườn và đỉnh núi đá
T5
Thung
Thung Sen
Cạo-
Sinh cảnh rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi: các khu rừng phân
bố ở thung lũng núi đá, độ cao dưới 700m
510496/ 2271764
–
b. 511117/ 2271942
15
Sinh cảnh rừng lá rộng núi thấp trên đá vôi: các khu rừng phân
700-1000
2.6
b. 525122/ 2259370
525026/ 2259273
dưới 700m
T7
Thung Tiếu -
Sinh cảnh rừng thông núi thấp trên đá vôi: Phân bố ở độ cao
Đỉnh Pà Cò
trên 700m. Thông Pà có là loài ưu thế, ngoài ra; ở một vài địa
Bản Khuyn
-
điểm Taxus chinensis là loài đồng ưu thế trong tầng tán
524889/ 2259499
Sinh cảnh làng bản, nương rẫy: Phân bố ở hai bên đường đi gần
519893/2286010
523329/ 2266877
bố ở sườn và đỉnh núi đá
Bản Nghèo
T10
T11
–
núi Nà Tốm
Sinh cảnh nương rẫy; Sinh cảnh rừng phục hồi sau nương rẫy;
Sinh cảnh rừng phục hồi sau khai thác chọn
510150/ 2259110 –
a. 509797/ 2259370
509976/ 2260918
480 – 1020
2,3
509976/ 2260918
1020 - 1400