BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
ÂU VĂN TUẤN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DI TÍCH ĐỀN XƯƠNG GIANG,
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TR ÌNH
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
ÂU VĂN TUẤN
KHÓA 2016-2018
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DI TÍCH ĐỀN XƯƠNG GIANG,
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Âu Văn Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Âu Văn Tuấn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BQLDA
Ban quản lý dự án
CĐT
Chủ đầu tư
ĐVTV
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐ
Hợp đồng
HSMT
Hồ sơ mời thầu
HSYC
Hồ sơ yêu cầu
HSDT
Hồ sơ dự thầu
HSĐX
Hồ sơ đề xuất
KTXH
Kinh tế xã hội
NN
Sơ đồ 1. Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng
Bảng 1.2
Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý di tích
Đền Xương Giang
Bảng 1.3
Sơ đồ 3. Mô hình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DI TÍCH ĐỀN XƯƠNG GIANG, THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH
BẮC GIANG
1. Tổng quan công tác giải pháp quản lý chất lượng và tiến độ xây dựng tại
Ban quản lý di tích Đền Xương Giang.......................................................06
1.1. Quản lý chất lượng tại ban quản lý di tích Đền Xương Giang ...........06
1.1.1. Định Nghĩa QLCL............................................................................06
1.1.2. Nội Dung QLCL...............................................................................06
1.2. Quản lý tiến độ tại ban quản lý di tích Đền Xương Giang .................08
1.2.1. Định Nghĩa tiến độ...........................................................................08
1.2.2. Nội Dung tiến độ:.............................................................................13
1.3. Khái quát chung về khu di tích Đền Xương Giang ............................19
1.4. Hệ thống công trình di tích Đền Xương Giang...................................21
2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng và tiến độ xây dựng tại Ban
Quản lý di tích Đền Xương Giang ............................................................26
3.1.2 Đề xuất giải pháp nâng cao trách nhiệm của cán bộ công tác quản lý
chất lượng.....................................................................................................60
3.1.3 Đề xuất giải pháp đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho về công tác quản
lý ..................................................................................................................60
3.2. Đề xuất các giải pháp về công tác quản lý tiến độ ...............................61
3.2.1 Đề xuất giải pháp về công tác quản lý nâng cao chất lượng lựa chọn
nhà thầu........................................................................................................61
3.2.2 Đề xuất giải pháp về công tác theo rõi quản lý tiến độ.......................63
3.2.3 Đề xuất giải pháp về nguồn vật tư vật liệu sử dụng dùng cho công
trình...............................................................................................................66
3.2.4 Đề xuất giải pháp về công tác nghiệm thu trong quá trình thi
công..............................................................................................................67
3.2.5 Đề xuất giải pháp về trình độ, chuyên môn, tay nghề của công nhân
tham gia khi thi công....................................................................................69
3.3. Đề xuất một số giải pháp khác về công tác quản lý chất lượng và tiết độ
xây dựng tại Ban quản lý di tích đền Xương Giang.....................................69
3.3.1 Đề xuất giải pháp về các văn bản pháp lý đang bị chồng chéo ..........69
3.3.2 Đề xuất giải pháp về nâng cao năng lực cán bộ trong ban quản lý dự
án .................................................................................................................70
3.3.3 Đề xuất giải pháp về sự phối kết hợp giữa các đơn vị tham gia gián
tiếp dự án .....................................................................................................70
3.3.4 Đề xuất giải pháp về áp dụng các thiệt bị máy móc trong khi thi công
......................................................................................................................71
3.3.5 Đề xuất giải pháp về công tác quản lý tiến độ thực tế trên công trường.
......................................................................................................................71
3.3.6 Đề xuất giải pháp về công tác ứng dụng phần mềm quản lý tiến độ...74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận....................................................................................................82
nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý chất lượng và tiến độ xây dựng tại ban quản lý di tích Đền Xương
2
Giang dự án xây dựng di tích do Ban quản lý di tích Đền Xương Giang
quản lý.
* Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là Giải pháp quản lý chất lượng và
tiến độ xây dựng tại ban quản lý di tích Đền Xương Giang hợp lý và hiệu
quả.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác giải pháp quản lý chất
lượng và tiến độ xây dựng tại Ban quản lý di tích Đền Xương Giang
- Phạm vi nghiên cứu là: Dự án đầu tư xây dựng di tích do Ban quản
lý di tích Đền Xương Giang làm chủ đầu tư.
* Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: phương pháp kế thừa các
tài liệu có liên quan, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng
hợp, phân tích kinh tế, phương pháp chuyên gia… Các số liệu được sử dụng
đều là những số liệu được thu thập, công bố bởi các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền, trên các tạp chí, các trang website chuyên ngành.
Phương pháp khảo sát, nghiên cứu và phân tích tài liệu: Thu thập
thông tin với mục đích nghiên cứu tài liệu, các số liệu thống kê tổng hợp,
chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu nhằm xác định
vấn đề nghiên cứu, phục vụ đề tài luận văn.
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi kết quả, nghiên cứu và đề xuất với
các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài ngành, tại địa phương và
trung ương nhằm khai thác những ưu điểm, khắc phục các thiếu sót, hạn chế
- Hoạt động xây dựng: Gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu
tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây
dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn
4
giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây
dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình;
- Lập dự án đầu tư xây dựng: gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công
việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng;
- Tổng thầu xây dựng: Là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ
đầu tư để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của
dự án đầu tư xây dựng;
- Thẩm định: Là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư,
chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần
thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở
xem xét, phê duyệt;
- Thẩm tra: Là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây
dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện
dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công tác thẩm định;
- Thiết kế cơ sở: Là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện
được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo;
- Thiết kế bản vẽ thi công: Là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ
thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Khu di tích đền Xương Giang đã thay đổi nhiều lần, trở thành một
trung tâm văn hóa tín ngưỡng ở khu vực phía Bắc, một địa danh không chỉ
thu hút du khách trong nước mà cả du khách nước ngoài. Khu đền xương
giang ngày càng trở nên khang trang hơn sau đợt đại trùng tu này. Hàng loạt
đền thờ danh nhân, các vị anh hùng dân tộc được xây mới. Con đường dẫn
vào đền được trải nhựa rộng thênh thang, uy nghi lộng lẫy. Ngoài ra còn rất
nhiều hạng mục khác vẫn đầu tư xây dựng, hứa hẹn sau khi hoàn thành sẽ
tạo nên một quần thể di tích hài hòa.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều những tồn tại nhất định trong
công tác quản lý chất lượng và tiến độ xây dựng khi thự hiện dự án tu bổ tôn
tạo các di tích như chất lượng công trình nhanh xuống cấp, dự án phải điều
chỉnh nhiều lần, tiến độ hoàn thành không đúng theo quyết định phê duyệt
dự án... Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp quản lý chất lượng và
tiến độ xây dựng tại Ban quản lý di tích đền Xương Giang” làm luận văn tốt
nghiệp.
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận văn đã tập trung vào nghiên
cứu một số vấn đề cơ bản trong việc quản lý chất lượng và tiến độ xây dựng
khi thực hiện dự án tu bổ, tôn tạo di tích. Từ đó đánh giá thực trạng việc lập,
quản lý và thực hiện dự án tu bổ, tôn tạo trong thời gian qua và chỉ ra những
hạn chế bất cập cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý chất lượng và tiến độ xây dựng khi thực hiện dự án.
Qua những vấn đề đã nghiên cứu và lý luận về quản lý chất lượng và
tiến độ xây dựng khi thực hiện dự án tại đền Xương Giang tác giả đề xuất
một số nhóm giải pháp như tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về di
83
đổi mới mô hình quản lý dự án đầu tư cho phù hợp với quy định hiện hành.
Thứ năm đó là: hoàn thiện về nội dung và phương pháp lập dự án đầu
tư theo hướng tranh thủ các ý kiến của các nhà khoa học, giáo sư lịch sử,
nâng cao vai trò, trách nhiệm của cộng đồng tham gia ngay từ khâu lập dự
án cũng như đề cao vai trò của cộng đồng trong quá trình thực hiện thông
qua việc kiểm tra, giám sát một cách thực chất.
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. Chính phủ (2012), Nghị định số 70/2012/NĐ-CP, ngày 18/9/2012 của
Chính phủ về việc Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy
hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh;
2. Chính phủ (2013), Nghị định số 113/2013/NĐ-CP, ngày 02/10/2013
của Chính phủ về việc Quy định hoạt động mỹ thuật dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
3. Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch (2012), thông tư số 18/2012/TTBVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch về việc
Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
4. Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch (2012), Thông tư 17/2013/TTBVHTTDL ngày 30/12/2013 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch Hướng
dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế-kỹ thuật bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích;
5.
Chính phủ (2009), Quyết định số 293/QĐ-BVHTTDL, ngày
22/01/2009 của Thứ Trưởng về việc xếp hạng di tích quốc gia.
6. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy
bản xây dựng, Hà Nội.
18. Bùi Mạnh Hùng - Đào Tùng Bách (2009), Nghiệp vụ quản lý dự án
dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội.
19. Lê Kiều (2008), Bài giảng quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện
đầu tư – Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giám đốc dự án.
20. Nguyễn Thị Thùy Liên (2006), Di sản văn hóa, số 1.
21. Quốc Hội (2001), Luật số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 về Phòng
cháy chữa cháy.
87
22. Quốc Hội (2001), Luật số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001 về Luật Di
sản văn hóa.
23. Quốc Hội (2002), Luật số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về Ngân
sách nhà nước.
24. Quốc Hội (2008), Luật số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 về Quản lý
sử dụng tài sản nhà nước.
25. Quốc Hội (2009), Luật số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009 về sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.
26. Quốc Hội (2013), Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 về sửa
đổi bổ sung một 0số điều của Luật phòng cháy chữa cháy
27. Quốc Hội (2013), Luật số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 về Đấu
thầu.
28. Quốc Hội (2013), Luật số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013 về Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
29. Quốc Hội (2013), Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 về Đất
đai.
30. Quốc Hội (2014), Luật số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 về Đầu tư
công.