Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THANH TÙNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
ĐỐI VỚI CÁC LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN THANH OAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THANH TÙNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
ĐỐI VỚI CÁC LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN THANH OAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

làng nghề ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội .......................................... 66
3.3. Kiến nghị .................................................................................................. 75
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả đánh giá công tác xây dựng kế hoạch43 thực hiện chính
sách .................................................................................................................. 43
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá công tác phổ biến, tuyền truyền chính sách bảo vệ
môi trường huyện Thanh Oai .......................................................................... 45
Bảng 2.3. Kết quả đánh giá công tác phân công, phối hợp thực hiện chính
sách bảo vệ môi trường làng nghề .................................................................. 47
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá công tác duy trì, điều chỉnhthực hiện chính sách
......................................................................................................................... 49
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính
sách bảo vệ môi trường làng nghề .................................................................. 51
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá công tác đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ
chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường ................................................ 52


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Viết tắt

Từ viết tắt

1

của văn hóa đồng bằng Bắc Bộ); làng điêu khắc ở Võ Lăng (Dân Hoà), Dư
Dụ (Thanh Thuỳ); làng làm quạt ở Vác; làng làm sơn tượng Võ Lăng; làng
làm tương ở Cự Đà; làng làm giò chả Ước Lễ… Ngoài ra, rải rắc khắp Huyện
là nghề mây tre đan, sản xuất nông lâm sản, kim khí… Ngày nay, ngoài việc
phát triển nở rộ của các nghề theo nhu cầu mới, tại các làng nghề truyền thống
của Huyện, cuộc cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đã khiến nhiều
làng phải tự đổi mới và tìm ra hướng đi riêng. Với sự khéo léo, kinh nghiệm
được kế thừa từ bao đời nay, kết hợp cùng sự năng động trong thời cơ chế thị
trường, nhiều nghệ nhân Thanh Oai đã tìm ra hướng đi để nhiều nghề truyền

1


thống được tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của sản phẩm làng nghề. Họ
không chỉ gìn giữ được vốn nghề truyền thống của địa phương, mà còn nhân
cấy thêm nhiều nghề mới như may công nghiệp, chẻ tăm hương, dệt len, mây
giang đan… Nhiều hộ gia đình sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, mây tre đan,
sơn mài đã tìm được thị trường tiêu thụ, không chỉ ở trong nước mà còn vươn
xa tới khu vực Đông Á, hay châu Âu…
Tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho
người dân thì một trong những câu hỏi đang đặt ra đối với các làng nghề hiện
nay nói chung và huyện Thanh Oai nói riêng là vấn đề ô nhiễm nguồn nước, ô
nhiễm không khí, tiếng ồn và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân
cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề
trên địa bàn. Vì thế, rất cần có những chính sách bảo vệ môi trường của Nhà
nước cũng như sự chung tay của cộng đồng cùng nhau bảo vệ môi trường làng
nghề một cách cần thiết nhất để giảm bớt phần nào ô nhiễm cho nhân loại.
Ở nước ta Nhà nước và các cơ quan quản lý đã ban hành nhiều các văn
bản quản lý như Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm
2005, 2014) và nhiều nghị định, thông tư, văn bản pháp luật quan trọng về

thể kể đến các nghiên cứu như:
Tác giả Đặng Kim Chi (2005) với tác phẩm

V

đã đi sâu nghiên cứu sự hình thành và phát triển của các làng
nghề tại Việt Nam, đặc điểm và phân loại các làng nghề. Tác giả cũng đã
phân tích mối quan hệ mật thiết giữa phát triển kinh tế nông thôn nói chung
và phát triển các làng nghề nói riêng với vấn đề môi trường. Trên cơ sở đó,
tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy hoạch phát triển các làng
nghề theo hướng bền vững [18].
Tác giả Lê Kim Nguyệt (2015) với luận án
V
đã nghiên cứu theo hướng pháp luật môi trường, qua đó đánh giá được

3


hệ thống văn bản quản lý nhà nước liên quan đến vấn đề môi trường nói
chung và môi trường tại các làng nghề nói riêng. Kết quả nghiên cứu của tác
giả cho thấy các quy định và hệ thống văn bản quản lý về vấn đề môi trường
hiện nay của nước ta tương đối đầy đủ nhưng quá trình thực thi lại còn hạn
chế nên các vấn đề phát sinh liên quan chưa được xử lý triệt để [24].
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh (2014) với luận án Cấ
Đồ

bằ

Hồ


đó, tác giả đã nêu bật các giải pháp về môi trường của làng nghề như một tiêu
chí quan trọng đánh giá hiệu quả của phát triển bền vững. Tuy nhiên, tác giả
chưa chỉ ra được mối quan hệ trong các tiêu chí môi trường với các tiêu chí
phát triển khác[27].
Một số nghiên cứu khác như: Bùi Xuân Đính (2009),
T

O

(H

),



bế

ổ , Nxb Khoa học xã

hội; Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2015), Vốn xã hội trong phát triển ngành nghề
phục vụ xây dựng nông thôn mới, NXB Khoa học xã hội… đề cập tới các
khía cạnh khác nhau của phát triển ngành nghề và bảo vệ môi trường tại các
làng nghề, từ lịch sử phát triển làng nghề, bản thân phát triển ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp ở nông thôn, cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề, môi
trường làng nghề cho đến các chính sách và biện pháp giải quyết các vấn đề
môi trường ở các làng nghề. Các nghiên cứu trên đã đi sâu và nhằm mục tiêu

4




V

: đề tài nghiên cứu thực hiện chính sách bảo vệ môi trường

đối với các làng nghề dưới góc độ thực hiện chính sách công, tập trung vào
các vấn đề liên quan đến mục tiêu, yêu cầu, chủ thể, chính sách và tổ chức
thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề.
V

: các làng nghề trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố

Hà Nội.
V

: các số liệu từ thực tế thực hiện chính sách bảo vệ môi

trường các làng nghề huyện Thanh Oai, Hà Nội từ năm 2012 đến giữa năm
2017.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận nghiên
cứu khoa học xã hội và quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển bền
vững trong đó bảo vệ môi trường là một trụ cột phát triển quan trọng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luân văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và
định lượng, trong đó có:
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: được sử dụng để thu thập,
phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề
tài nghiên cứu, bao gồm chủ trương của Đảng, hệ thống các văn bản quản lý

tích và đánh giá việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề ở
địa bàn nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lýluận
Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận khi đã hệ thống hóa được các lý
luận về chính sách bảo vệ môi trường làng nghề và quy trình thực hiện chính
sách bảo vệ môi trường làng nghề. Bên cạnh đó, đề tài đã phân tích cơ sở thực
tiễn thực hiện chính sách bảo vệ môi trường đối với các làng nghề trên địa bàn
huyện Thanh Oai, qua đó phân tích những thành công và hạn chế trong thực
hiện chính sách công.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho chính quyền
huyện Thanh Oai áp dụng trong thực tế khi thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường làng nghề trên địa bàn. Bên cạnh đó, đây là một nguồn tham khảo cho
những người quan tâm nghiên cứu thực tiễn thực hiện các chính sách công vào
đối tượng cụ thể.

7


7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành
3 chương:
C

ơ

1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách bảo vệ môi

trường làng nghề.

trường, tổ chức xã hội như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc,
làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn
được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp,
nghị định, thông tư, quy định.
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [25].
1.1.2. Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường thực chất là bảo vệ độ tinh khiết của không khí, đất,
nước, thực phẩm... nhằm đảm bảo các nhu cầu cơ bản của con người như một
thực thể sinh học. Bảo vệ môi trường là chống lại tất cả những gì tác hại đến
trạng thái thể chất và tinh thần của con người, trả lại sự cân bằng vốn có của
môi trường hoặc có thể xem bảo vệ môi trường là giảm đến mức thấp nhất sự
gây ô nhiễm môi trường và xử lý môi trường bị ô nhiễm. Một trong những xu
hướng của bảo vệ môi trường hiện nay chính là phát triển bền vững.

9


Theo Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì “Hoạt động bảo vệ
môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến
môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải
thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
nhằm giữ môi trường trong lành” [25].
1.1.3. Làng nghề
Cho đến nay vẫn chưa có khái niệm chính thống về “làng nghề”. Theo
tác giả Trần Minh Yến (2004) cho rằng: Làng nghề là một thiết chế kinh tế xã hội ở nông thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong
một không gian địa lý nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh
sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội
và văn hóa [43].

đề nghị công nhận; (c) chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt tiêu chí làng nghề và
có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư này. Đối với
những làng chưa đạt tiêu chí công nhận làng nghề (theo tiêu chí (a) và (b) trên
đây) nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định
của Thông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
Theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 về
việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường thì “Làng nghề là một (01) hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn,
ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn
một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có các hoạt động ngành
nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại
sản phẩm khác nhau” [5].
Các cơ sở trong làng nghề được phân loại theo loại hình sản xuất và
tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba nhóm:

11


Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô
nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư.
Nhóm B: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một số
công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được
phép thành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt
động thì phải xử lý.
Nhóm C: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô
nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu
đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định.
1.1.4. Chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Chính sách môi trường cụ thể hoá Luật Bảo vệ Môi trường (trong

hội. Chủ thể trong tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
là hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Các hình thức tổ chức
thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề rất đa dạng, phong phú,
bao gồm các hình thức mang tính hành chính của quản lý nhà nước cho đến
tuyên truyền, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường
cũng như các phong trào mang tính chất định kỳ và không định kỳ.
1.2. Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ môi
trƣờng làng nghề
1.2.1. Yêu cầu thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề
Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là một nội dung có
vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ các hoạt động đảm bảo cho phát triển
bền vững và thực hiện thắng lợi mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới. Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là hoạt động đưa
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề vào cuộc sống, biến
những quy định, biện pháp về bảo vệ môi trường làng nghề thành những hành
vi ứng xử thực tế, hợp pháp của các chủ thể thực hiện trong thực tiễn, đặc biệt
là trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Nếu không có tổ chức tốt việc

13


thực hiện chính sách thì ý chí của nhà nước sẽ không đi vào đời sống thực
tiễn, chính sách sẽ không phát huy được hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, điều
chỉnh các quan hệ xã hội.
Làng nghề đa số gắn với địa bàn nông thôn. Trong xã hội hiện đại, xây
dựng nông thôn thân thiện với môi trường là một trong các tiêu chí của nông
thôn mới. Ở nước ta trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM, vấn đề môi
trường thuộc tiêu chí 17; trong đó, có nói đến 5 nội dung, đó là: Tỷ lệ được sử
dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; Các cơ sở sản xuất kinh
doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; Không có các hoạt động gây suy giảm

14


nhiều nước rất coi trọng xây dựng và giữ gìn văn hóa, đạo đức, lối sống thân
thiện với môi trường như là nền tảng, cơ sở quan trọng về tinh thần cho bảo
vệ môi trường.
1.2.2.2. H



,

í

q ả

ý

Hệ thống văn bản chính sách bảo vệ môi trường làng nghề hoàn thiện,
thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu quả. Bởi vì,
hệ thống văn bản chính sách bảo vệ môi trường, tạo cơ sở về chủ trương, pháp
lý, biện pháp cho việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường.
1.2.2.3. B



ứ q ả

ý


bảo vệ môi trường có vai trò quan trọng, quyết định, từ việc tham mưu xây
dựng, ban hành pháp luật, chính sách, cụ thể hóa pháp luật, chính sách, tổ
chức phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về bảo vệ môi trường cho
đến tổ chức triển khai, thực thi pháp luật, chính sách trong thực tế cũng như
theo dõi, giám sát, đánh giá việc thi hành pháp luật, chính sách. Năng lực và
trình độ của đội ngũ cán bộ bảo vệ môi trường tốt sẽ dẫn đến kết quả bảo vệ
môi trường tốt và ngược lại.
1.2.2.4. Sự







ê q

ớ bả

Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ
chức ngoài nhà nước, bao gồm cả các tổ chức phi chính phủ quốc tế cũng là
một nhân tố chủ quan quan trọng trong thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường đối với làng nghề. Thực tế triển khai thực hiện chính sách nói chung
và chính sách bảo vệ môi trường đối với làng nghề nói riêng cho thấy sự phối
hợp hoạt động này càng chặt chẽ thì hiệu quả thực hiện chính sách càng cao.
1.2.2.5. Cơ ở



ì

xét việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn làng nghề với
tính chất là chính sách vĩ mô, các cơ quan từ Trung ương đến địa phương đều
phải xây dựng kế hoạch thực hiện với các nội dung sau:
M

, kế hoạch tổ chức điều hành: Hàng năm căn cứ vào các văn bản

quy định, hướng dẫn của Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, và các
Bộ, Ngành có liên quan và địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức điều hành
và hướng dẫn việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường làng nghề, trong
đó có môi trường làng nghề.
H

, kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực: Trên cơ sở kế hoạch chỉ

đạo, dự kiến khối lượng công việc sẽ xây dựng kế hoạch cung cấp các nguồn
lực gồm tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật, cán bộ… và các loại chi phí khác
cho chính sách bảo vệ môi trường làng nghề.
B

, kế hoạch thời gian triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính

sách bảo vệ môi trường làng nghề: Mỗi bước phải xây dựng kế hoạch cho phù
hợp với một chương trình cụ thể của chính sách, thời gian dự kiến cho việc

17


thực hiện mục tiêu chính sách phải rõ ràng, cụ thể. Từ việc tuyên truyền chính
sách đến tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm đều được xây dựng cụ thể trong

, giúp cho các đối tượng chínhsách và mọi người dân tham gia

hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách
để họ tự giác thực hiện.

18


H

, giúp cho cán bộ, viên chức có trách nhiệm tổ chức thực thi

chính sách; cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và người dân thức đầy đủ tính
chất quy mô, tầm quan trọng của chính sách để họ chủ động, tích cực tự tìm
kiếm các giải pháp phù hợp thực hiện.
Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo vệ môi trường làng nghề có
thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm phù hợp với từng
nhóm đối tượng tuyên truyền, với quy mô dân số, đặc điểm sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và các đặc điểm văn hóa của vùng, địa phương. Trong thời đại
bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay thì việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến
chính sách có rất nhiều mặt thuận lợi như có nhiều hình thức phong phú để
thực hiện tuyên truyền, tốc độ tuyên truyền nhanh chóng nhờ các phương tiện
kỹ thuật số, sự lan tỏa trong dư luận của các nhóm đối tượng dân cư.
Tuy nhiên, sự bùng nổ công nghệ thông tin cũng gây ra những trở ngại
nhất định trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách. Việc có quá nhiều
lượng thông tin được cập nhật liên tục hàng ngày hàng giờ trên các phương
tiện thông tin đại chúng sẽ làm hạn chế các hình thức tuyên truyền mang tính
truyền thống; những nội dung chính sách cần được tuyên truyền, phổ biến có
thể không được chú ý bởi một lượng thông tin nhiễu rất lớn; việc lợi dụng
công nghệ thông tin để chống phá, công kích chính sách của các đối tượng thù

trường của địa phương khác.
1.3.4. Duy trì và điều chỉnh thích hợp trong thực hiện chính sách
Duy trì chính sách bảo vệ môi trường làng nghề là hoạt động bảo đảm
cho chính sách tồn tại và phát huy được tác dụng trong thực tế của đời sống
xã hội. Việc duy trì chính sách phải thỏa mãn các yêu cầu về tiến độ thực hiện
các mục tiêu, các tiêu chuẩn, định mức về sử dụng các giải pháp, công cụ;
đồng thời cũng cần có sự điều chỉnh một cách linh hoạt trong phạm vi có thể
được mà không làm thay đổi căn bản chính sách như mục tiêu hoặc làm thay

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status