Giám sát, phản biện xã hội của hội nông dân việt nam từ thực tiễn tỉnh quảng nam - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÁI THỊ BÍCH PHIN

GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI
CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÁI THỊ BÍCH PHIN

GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI
CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số
:
8.38.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC


Thái Thị Bích Phin


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ GIÁM
SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM ................ 7
1.1. Khái quát về Hội Nông dân Việt Nam ....................................................... 7
1.2. Lý luận và pháp luật về giám sát của Hội Nông dân Việt Nam .............. 11
1.3. Lý luận và pháp luật về phản biện xã hội của HND Việt Nam ............... 25
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân
Việt Nam ......................................................................................................... 32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN
BIỆN XÃ HỘI CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM TẠI TỈNH
QUẢNG NAM ............................................................................................... 36
2.1. Các yếu tố đặc thù của tỉnh Quảng Nam có ảnh hưởng tới hoạt động
giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân Việt Nam ................................ 36
2.2. Thực trạng giám sát của Hội Nông dân Việt Nam tại tỉnh Quảng Nam .. 39
2.3. Thực trạng phản biện xã hội của Hội Nông dân Việt Nam tại tỉnh
Quảng Nam ..................................................................................................... 48
2.4. Đánh giá chung về thực trạng giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông
dân tại tỉnh Quảng Nam .................................................................................. 51
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG GIÁM
SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM TỪ
THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM .............................................................. 58
3.1. Quan điểm tăng cường giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân
Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam .......................................................... 58
3.2. Giải pháp tăng cường giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân
tỉnh Quảng Nam .............................................................................................. 60


: Quốc hội

UBND

: Ủy ban nhân dân

UBMTTQVN

: Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam

UBMT

: Ủy ban Mặt trận

VTNN

: Vật tư nông nghiệp

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi ra đời (14/10/1930) cho đến nay, Hội Nông dân Việt Nam đã
không ngừng được củng cố, mở rộng với những hình thức tổ chức và tên gọi
khác nhau đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng của mỗi giai đoạn lịch sử và đã
có những cống hiến xứng đáng vào sự nghiệp vĩ đại của dân tộc, trở thành một

12 năm 2013).
Các văn bản nói trên đã mở rộng nội dung, đối tượng, phạm vi rộng rãi
cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân Việt Nam. Theo
đó, Hội Nông dân Việt Nam đã triển khai thực hiện công tác giám sát và phản
biện xã hội đạt nhiều kết quả. Nhiều ý kiến của các cấp Hội Nông dân đã
được các cấp ủy, chính quyền tôn trọng tiếp thu và điều chỉnh, đem lại lợi ích
thiết thực cho hội viên nông dân.
Qua 4 năm triển khai thực hiện, hoạt động giám sát và phản biện của
Hội Nông dân Việt Nam nói chung và Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam nói
riêng đã bước đầu đã đem lại hiệu quả, góp phần làm hạn chế những sai sót
trong hoạt động của các cơ quan và của cán bộ công chức nhà nước, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên nông dân. Tuy nhiên, trong quá trình tổ
chức thực hiện công tác giám sát, phản biện xã hội, các cấp HND vẫn còn tỏ ra
lúng túng về nội dung, phương pháp thực hiện, năng lực còn hạn chế dẫn đến
hiệu lực, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra.
Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận và thực tiễn, có ý nghĩa thời sự
quan trọng, nên tôi chọn đề tài “Giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân
Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Luật học,
với mong muốn rằng sẽ góp phần vào việc tăng cường hiệu quả hoạt động
giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân Việt Nam nói chung và của Hội
Nông dân tỉnh Quảng Nam nói riêng.

2


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu với các góc độ
tiếp cận, quy mô khác nhau về giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Trong số đó, có thể kể đến một số
công trình có liên quan, tiêu biểu như: TS. Nguyễn Thọ Ánh (2012), “Thực

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát của đề tài là xây dựng luận cứ khoa học cho việc đề
xuất các giải pháp tăng cường giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân
Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam góp phần phát huy dân chủ, đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên nông dân.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận của hoạt động giám sát, phản
biện xã hội của Hội Nông dân Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng giám sát, phản biện xã hội của
Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam (giai đoạn 2014 -2017); làm rõ nguyên nhân
của những ưu điểm, hạn chế trong giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông
dân tỉnh Quảng Nam.
- Xác định các quan điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
hiệu quả hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân Việt Nam
nói chung và Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam nói riêng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các quan niệm khoa học về giám sát, phản biện xã hội và về vai trò
của các tổ chức xã hội nói chung, của Hội Nông dân Việt Nam nói riêng;
- Các chủ trương, chính sách, pháp luật về giám sát, phản biện xã hội
của Hội Nông dân Việt Nam;

4


- Thực tiễn hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân tỉnh
Quảng Nam đối với một số đề án, dự án, chủ trương, chính sách trong quá
trình xây dựng và phát triển tỉnh Quảng Nam;
- Kinh nghiệm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Hội Nông dân

tiễn…
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Kết quả nghiên cứu của Luận văn góp phần vào việc nâng cao nhận
thức lý luận về vị trí, vai trò và chức năng giám sát, phản biện xã hội của Hội
Nông dân Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của Luận văn có giá trị ứng dụng trong tổ chức
thực hiện chức năng giám sát, phản biện của Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạt động
nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại các cơ sở đào tạo luật học và đối với hoạt
động thực tiễn của đội ngũ cán bộ Hội Nông dân ở Việt Nam hiện nay.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn được chia thành 3 chương gồm:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về giám sát, phản biện
xã hội của Hội Nông dân Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Hội
Nông dân Việt Nam tại tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp tăng cường giám sát, phản biện xã
hội của Hội Nông dân từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam.

6


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ GIÁM SÁT,
PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
1.1. Khái quát về Hội Nông dân Việt Nam
Hội Nông dân Việt Nam là đoàn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông

Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách
mạng, lao động sáng tạo, tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân; tích cực và
chủ động hội nhập quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng văn
hóa, giữ vững quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hội Nông dân Việt Nam có vai trò tập hợp đoàn kết nông dân, xây
dựng giai cấp nông dân vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng tin
cậy trong khối liên minh vững chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng
lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Hiến pháp 2013, đã tạo cơ sở pháp lý cho Hội Nông dân Việt Nam đổi
mới nội dung, phương thức hoạt động trong tình hình mới để mở rộng và đa
dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân, nâng cao vai trò đại diện của Hội
Nông dân Việt Nam, phát huy dân chủ, xây dựng sự đồng thuận trong xã hội,
tuyên truyên, vận động, giai cấp nông dân tích cực tham gia xây dựng Đảng,
xây dựng chính quyền trong sạch vững mạnh thông qua hoạt động giám sát,
phản biện xã hội.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam
Điều 1, Chương I, Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam quy định chức năng
của Hội đó là:
Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên nông dân phát huy quyền làm
chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt; đại diện giai cấp

8


nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân
tộc; chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên nông
dân, tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất,
kinh doanh và đời sống.
Điều 2, Chương I, Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam quy định nhiệm vụ

1.1.3. Cơ cấu tổ chức và các mối quan hệ phối hợp hoạt động của
Hội Nông dân Việt Nam
Về cơ cấu tổ chức, Hội Nông dân Việt Nam được tổ chức ở các cấp,
trong đó ở trung ương có Trung ương Hội Nông dân Việt Nam; ở địa phương
có Hội Nông dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội Nông dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Hội Nông dân xã, phường, thị trấn. Ở mỗi
cấp có ban chấp hành, ban thường vụ Hội Nông dân; ở thôn, ấp, bản, làng,
buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố…có chi hội nông dân do Hội Nông dân
xã, phường, thị trấn thành lập, trong chi hội được chia ra nhiều tổ hội.
Như vậy, trong hệ thống chính trị của nước ta các cấp chính quyền từ
trung ương đến địa phương đều xây dựng tổ chức Hội Nông dân. Hoạt động
giám sát được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm phát huy dân chủ, sự tham
gia của cán bộ, hội viên nông dân; xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng chính
đáng của hội viên nông dân; thực hiện công khai, minh bạch; không làm cản
trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giám sát. Phải bảo
đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội
Nông dân Việt Nam. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa MTTQVN và các đoàn thể
chính trị - xã hội với các cơ quan, tổ chức có liên quan; không làm trở ngại
các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát xã hội. Bảo đảm
dân chủ, công khai, khách quan và mang tính xây dựng. Tôn trọng các ý kiến
khác nhau, nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
hội viên nông dân, lợi ích quốc gia, dân tộc.

10


Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và thể hiện đầy đủ ý chí, nguyện vọng
của giai cấp nông dân, đảm bảo cho hoạt động của các cơ quan trong bộ máy
nhà nước luôn trong sạch, cần thiết phải có sự giám sát, phản biện xã hội từ
phía hội viên nông dân, tổ chức đại diện cho ý chí, nguyện vọng của giai cấp

hoặc bằng hình thức giám sát trực tiếp của công dân đối với tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước, của đảng cầm quyền nhằm đảm bảo thực thi
quyền lực của nhân dân".
“Giám sát”của MTTQVN và các đoàn thể chính trị - xã hội trong Quy
chế được ban hành kèm theo Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị
được hiểu là “Giám sát xã hội”, giám sát mang tính nhân dân, không phải là
giám sát của Nhà nước (giám sát của Quốc hội) hoặc giám sát trong Đảng (Quy
chế giám sát trong Đảng). Giám sát xã hội chỉ dừng lại ở mức “đánh giá, kiến
nghị”, tức là áp dụng các biện pháp tác động mang tính xã hội vào hoạt động của
đối tượng bị giám sát (sự nhận xét, đánh giá, kiến nghị từ phía xã hội, từ đó đối
tượng bị giám sát tự chấn chỉnh, rút kinh nghiệm trong quá trình hoạt động của
mình), không có quyền yêu cầu hoặc bắt buộc cơ quan, tổ chức phải tiến hành xử
lý một vụ việc cụ thể nào đó. Việc có xử lý hay không xử lý, xác định kết quả,
kiến nghị giám sát đó đúng hay sai phụ thuộc vào quyền và trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân được giám sát theo pháp luật và các quy định hiện hành.
Giám sát của Hội Nông dân Việt Nam được quy định trong Hiến pháp
năm 2013 (Chương II Quyền con người); Điều 18, Chương V Điều lệ Hội
Nông dân Việt Nam; Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ban hành kèm theo Quyết
định số 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị; Pháp lệnh số 34 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;...
Với hệ thống các văn bản trên thì giám sát của Hội Nông dân Việt Nam

12


mang tính chất giám sát xã hội, chỉ là việc “theo dõi, phát hiện, kiến nghị” và
có biện pháp tác động để cơ quan nhà nước xử lý.
Như vậy, giám sát của Hội Nông dân Việt Nam được hiểu là hoạt động
của Hội Nông dân Việt Nam nhằm theo dõi, phát hiện, xem xét, đánh giá, kiến

dân, nông thôn.
Phương pháp, giám sát của Hội Nông dân Việt Nam là sự giám sát,
theo dõi bên ngoài là chủ yếu. Hội Nông dân các cấp chủ trì giám sát, theo dõi
bên ngoài này chỉ xem xem các tổ chức, cá nhân có thực hiện theo các trình
tự, hướng dẫn, quy định của pháp luật hay không, chứ không đi sâu xem xét
việc tổ chức thực hiện công tác chuyên môn theo thẩm quyền của các tổ chức,
cá nhân. Việc giám sát này chỉ dùng lại ở việc kiến nghị các cơ quan có thẩm
quyền xem xét giải quyết.
1.2.1.3. Vai trò giám sát của Hội Nông dân Việt Nam
Giám sát của Hội Nông dân Việt Nam góp phần đảm bảo quyền lực
nhân dân, phát huy dân chủ trong quản lý nhà nước và xã hội. Hội Nông dân
Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo
của Đảng. Công tác giám sát là một trong những chức năng, nhiệm vụ của các
cấp Hội nhằm vận động, phát huy dân chủ, phát động cán bộ, hội viên nông
dân tăng cường trách nhiệm, mạnh dạn tham gia vào công tác quản lý nhà
nước, quản lý xã hội ngày càng hiệu lực hiệu quả.
Giám sát của Hội Nông dân Việt Nam góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của bộ máy Đảng và Nhà nước. Giám sát nhằm góp phần xây dựng và
thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm, yếu kém và đề xuất,
kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, góp phần xây dựng đảng, xây dựng
chính quyền ngày càng trong sạch, vững mạnh.
Giám sát của Hội Nông dân Việt Nam giúp khắc phục tình trạng quan

14


liêu, tham nhũng, lãng phí, lạm quyền....góp phần trong sạch hóa bộ máy công
quyền. Có thể nói chủ thể giám sát của Hội Nông dân Việt Nam là rất rộng,
do đó có nhiều thông tin, có sự theo dõi, phát hiện của tổ chức Hội từ trung

quan nhà nước có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật sai trái”.
1.2.2. Chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức và trình tự giám sát
của Hội Nông dân Việt Nam
1.2.2.1. Chủ thể giám sát
Chủ thể giám sát của Hội Nông dân Việt Nam ở các cấp được cấu thành
gồm 2 thành phần, đó là:
- Tổ chức Hội ở các cấp từ Trung ương đến cơ sở (bao gồm Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp). Đối với Trung ương Hội: còn
bao gồm các cơ quan giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương
Hội NDVN như: Văn phòng, các ban chuyên môn, các trung tâm, Trường cán
bộ Hội NDVN, Trường trung cấp nghề Hội NDVN, Báo Nông thôn ngày nay,
Tạp chí nông thôn mới. Đối với Hội Nông dân các tỉnh, thành phố: bao gồm
các cơ quan giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh,
thành phố: Văn phòng, Ban Tổ chức - Kiểm tra, Ban Kinh tế - Xã hội, Ban
Tuyên huấn, Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ việc làm.
- Cán bộ, hội viên, nông dân.
Như vậy, chủ thể giám sát là Hội Nông dân Việt Nam bao gồm tổ chức
Hội Nông dân ở các cấp và cán bộ, hội viên, nông dân. Phân định thẩm quyền
giám sát của các chủ thể như sau:
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam chủ trì giám sát việc thực hiện
chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương Đảng; các quy
hoạch, các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban
hành triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Phối hợp với Ủy ban Trung
ương MTTQ Việt Nam; Hội Nông dân các cấp ở địa phương, các cơ quan, tổ

16


chức giám sát đối với những nội dung có liên quan.

Đối tượng giám sát là cơ quan, tổ chức thì Hội Nông dân Việt Nam sẽ
giám sát việc tổ chức thực hiện các chủ trương của đảng, chính sách, pháp
luật của nhà nước có đúng theo quy định hay không, thực hiện có đúng chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao không, hiệu quả, chất lượng đến đâu.
Còn đối tượng giám sát là các cá nhân thì Hội Nông dân Việt Nam sẽ tổ chức
giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, vai trò tiền phong,
gương mẫu, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức nhà nước, đại biểu dân cử ở nơi công tác và ở nơi cư trú.
1.2.2.3. Nội dung giám sát
Căn cứ Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội và Hướng dẫn số 637HD/HNDTW về thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội trong hệ thống
Hội Nông dân Việt Nam, nội dung giám sát và phân cấp giám sát của Hội Nông
dân Việt Nam như sau:
Hội Nông dân các cấp chủ trì giám sát đối với cơ quan, tổ chức việc tổ
chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính
đáng của hội viên, nông dân; chức năng, nhiệm vụ của Hội. Tập trung vào các
nội dung trọng tâm sau: Giám sát về quản lý, sử dụng đất đai, đền bù giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, khai thác, sử dụng tài nguyên ...; giám sát
việc đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn: giao thông, thủy lợi, điện, trường
học, y tế, văn hóa, công trình cấp nước sạch…; xây dựng nông thôn mới; bảo
vệ môi trường nông thôn; giám sát việc thu, chi các loại phí, lệ phí, các khoản
đóng góp của nông dân; giám sát việc tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ
nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh: vốn, vật tư nông nghiệp, chuyển

18





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status