Hoạt động xuất khẩu nông sản của hà nội khi tham gia hiệp định thương mại tự do việt nam hàn quốc (VKFTA) - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
---------o0o---------

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA HÀ NỘI
KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - HÀN QUỐC (VKFTA)

Họ và tên sinh viên
MSV
Chuyên ngành
Lớp
Hệ
Thời gian thực tập
Giảng viên hướng dẫn

:
:
: Kinh tế quốc tế
: Kinh tế quốc tế 56C
: Chính quy
:
: TS. Nguyễn Xuân Hưng

HÀ NỘI, 05/2018


Chuyên đề thực tập

2.1.2 Qui trình xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc trong thời gian
qua...........................................................................................................18
2.1.3 Kim ngạch và hình thức xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc
................................................................................................................21
2.1.4 Cơ Cấu xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang Hàn Quốc.........................27

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

2.2 Phân tích và dự báo tác động của VKFTA đến hoạt động xuất khẩu nông
sản của Hà Nội sang Hàn Quốc............................................................................28
2.2.1 Khái quát về VKFTA...............................................................................28
2.2.2 Nội dung chủ yếu về VKFTA.................................................................30
2.2.3 Các tác động của VKFTA đến xuất khẩu Nông sản của Hà Nội sang Hàn
Quốc........................................................................................................32
2.2.4 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu Nông sản Hà Nội sang
Hàn Quốc trong điều kiện thực thi hiệp định VKFTA.............................34
2.3 Đánh giá thực trạng Xuất khẩu Nông sản Hà Nội sang Hàn Quốc trước tác
động của VKFTA...................................................................................................38
2.3.1 Thành công..............................................................................................39
2.3.2 Những hạn chế.........................................................................................41
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VKFTA................................................................................................................... 44
3.1 Định hướng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản của thành phố Hà Nội

Nghĩa Tiếng Anh

Nghĩa Tiếng Việt

1

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

2

FTA

Free Trade Area

Hiệp định Thương mại Tự do

3

VKFTA

Viet Nam-Korea Free Trade
Area

Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam- Hàn Quốc


OECD

Organization for Economic
Co-operation and
Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế

10

APEC

Asia-Pacific Economic
Cooperation.

Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu
Á- Thái Bình Dương

11

NATO

North Atlantic Treaty
Organization

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây
Dương

12


TBT

Technical Barriers to Trade

Rào cản kỹ thuật trong thương
mại

Vệ sinh an toàn thực phẩm

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

STT

Ký hiệu

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Tên bảng

Trang

1

Bảng 2.1


5

Hình 2.1

Quy trình xuất khẩu hàng hoá nông sản của Hà Nội
sang Hàn Quốc

18

6

Hình 2.2

Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Hà Nội – Hàn
Quốc trong giai đoạn 2012 – 2016

22

7

Hình 2.3

Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Hà Nội – Hàn Quốc
trong giai đoạn 2012 – 2016

25

8


phẩm chế biến được hưởng các thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu, qua đó nâng cao khả
năng cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Ngoài ra một số
những Hiệp định khác cũng đang được đàm phán với nhiều kì vọng tạo được nhiều
điều kiện cho các hàng hóa nông sản và thực phẩm chế biến của Việt Nam, gia tăng
sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu, thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế
giới và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc được xây dựng và
có hiệu lực đã mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội trong hoạt động xuất khẩu sang
Hàn Quốc hàng hóa nói chung cũng như các sản phẩm nông sản nói riêng. Với
những cơ hội từ hiệp định đem lại Việt Nam cũng phải đối đầu với những thách
thức lớn: cạnh tranh xuất khẩu nông sản với các nước trên thế giới, thị trường chưa
ổn định, sản phẩm nông sản của Việt nam còn kém về chất lượng, ... Điều đó khiến
cho hiệu quả của xuất khẩu nông sản của Việt Nam còn thấp. Hà Nội cũng là một

1

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

khu vực chiếm 1 phần tỉ trọng xuất khẩu về nông sản của Việt Nam, do vậy, khi
hiệp định VKFTA được thực thi thì hoạt động xuất khẩu nông sản của Hà Nội cũng
có phần ảnh hưởng. Và Hiệp định cũng đem lại những cơ hội, thách thức cho hoạt
động xuất khẩu nông sản của Việt Nam nói chung và của Hà Nội nói riêng. Đồng
thơi, qua đó ta cần phải có những giải pháp nhằm khắc phục được những mặt hạn
chế khi xuất khẩu nông sản sang Hàn Quốc trong khi thực thi hiệp định VKFTA để
được hiệu quả hơn.


3.1 Đối tượng nghiên cứu
Xuất khẩu nông sản của Hà Nội và những tác động của Hiệp định VKFTA
đến hoạt động xuất khẩu nông sản của thành phố Hà Nội sang Hàn Quốc.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian : Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu nông sản của Thành
phố Hà Nội sang Hàn Quốc
Phạm vi thời gian : Nghiên cứu trong giai đoạn từ 2007-2016 do gắn với 2
mốc sự kiện quan trọng năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO và năm 2015 Việt Nam
tham gia kí kết Hiệp định VKFTA
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong chuyên đề em có sử dụng một số phương pháp như:
 Phương pháp phân tích và tổng hợp
 Phương pháp thống kê nghiên cứu
 Phương pháp so sánh
 Phương pháp đánh giá
 Phương pháp tổng hợp
 Phương pháp thu thập thông tin
....
5. Kết cấu chuyền đề
Ngoài lời mở đầu và kết luận đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu nông sản và đặc điểm thị trường
nông sản Hàn Quốc
Chương 2 :Thực trạng xuất khẩu nông sản của Hà Nội sang thị trường
Hàn Quốc và phân tích tác động của VKFTA
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu nông sản của thành phố Hà Nội khi tham gia hiệp định thương mại
tự do VKFTA

3

Hàng hóa xuất khẩu là những hàng hóa được sản xuất để đưa ra trao đổi và
mua bán trên thị trường các nước khác trên thế giới, với điều kiện hàng hóa phải
đáp ứng được những tiêu chuẩn về chất lượng do thị trường nhập khẩu yêu cầu.

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu nông sản
1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức các doanh nghiệp, các nhà sản.xuất trực tiếp giao dịch với các
khách hàng trên thị trường nước ngoài thông qua.những hoạt động tổ chức của mình
như: Việc đại diện bán hàng nông sản xuất khẩu hoặc có các chi nhánh bán các mặt

4

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

hàng nông sản tại nước ngoài.
Sử dụng hình thức xuất khẩu này có nhiều ưu điểm như: các nhà sản xuất
hàng hóa nông sản xuất khẩu có thể trực tiếp tiếp xúc với thị trường, tiếp cận được
các khách hàng tiềm năng, nắm bắt được thị trường của nước nhập khẩu từ đó có
thể đáp ứng được đúng nhu cầu của khách hàng đối với mặt hàng này. Với hình thức
này các nhà sản xuất có thể học hỏi được nhiều kinh nghiệm và không phải chia sẻ
phần lợi nhuận cho bên trung gian.
Hạn chế đối với hình thức xuất khẩu trực tiếp là.các nhà sản xuất có thể chịu
nhiều chi phí rủi ro lớn, phải có nhiều thời gian để có thể thâm nhập vào thị trường
bên nước nhập khẩu, đồng thời.thông tin.thị trường thường hay bị hạn chế.
1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

một lô hàng nhất định theo yêu cầu.với danh nghĩa của mình và nhận được một
khoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác).
Ưu điểm của hình thức này là bên ủy thác không cần phải bỏ ra khoản vốn lớn
để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài do đó giảm được nhiều rủi ro trong kinh doanh.
Nhược điểm là bên ủy thác.thường không được trực tiếp giao dịch với các
khách hàng và thị trường nước ngoài.nên không chủ động sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Và phải chịu chấp nhận.với chính sách mà bên nhận ủy thác yêu cầu.

1.1.3 Đặc điểm của xuất khẩu nông sản
Thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu:: thời gian lưu chuyển hàng
hóa trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu luôn dài hơn so.với thời gian lưu chuyển
hàng hóa trong hoạt động kinh doanh,nội địa do phải thực hiện hai giai đoạn mua
hàng và hai giai đoạn bán hàng. Với hoạt động xuất khẩu là:mua hàng hóa ở thị
trường trong nước bán sang thị.trường ngoài nước, còn đối với hoạt động nhập khẩu
là:mua hàng hóa của nước ngoài và bán ở thị trường nội địa. Do đó việc xác định
kết quả hoạt động kinh doanh xuất, khẩu là khi đã thực hiện xong 1 thương vụ ngoại
thương, có thể bao gồm cả:hoạt động nhập khẩu và hoạt động xuất khẩu.
Hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu:::Hàng hóa trong kinh doanh xuất nhập
khẩu bao gồm nhiều loại trong đó xuất khẩu.chủ yếu những mặt hàng có thế mạnh
trong nước (rau quả tươi, hàng mây đan, thủ công mỹ nghệ...), còn nhập khẩu chủ
yếu những mặt hàng mà trong nước không có, chưa sản xuất được hoặc sản xuất
chưa đáp ứng,được nhu cầu cả về số lượng, chất lượng, thị hiếu (hàng tư liệu sản
xuất, hàng tiêu dùng...).
Thời gian giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán: Thời điểm xuất,nhập
khẩu hàng hóa và thời điểm,thanh toán tiền hàng thường không trùng nhau mà có
khoảng cách kéo dài.
Phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh xuất,nhập khẩu,
phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng.là phương thức thanh toán bằng thư

khâu quyết định cho chất lượng của sản phẩm hàng hóa. Vấn đề quản lý chất lượng
phải được quan tâm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản.
Mặt hàng nông sản thường có nhiều chủng loại, đa dạng và phong phú. Với
mỗi quốc gia khác nhau đều có những yếu tố địa lí khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ,
mỗi trang trại có phương thức sản xuất khác nhau,nên có nhiều mặt hàng nông sản
đặc trưng trên từng quốc gia. Vì vậy, các quốc gia cần tận dụng.tối đa lợi thế của
quốc gia mình tập trung phát triển và sản xuất những mặt hàng mình có nhiều lợi
thế nhất để có thể xuất khẩu sang các quốc gia khác trên thế giới.

1.1.4 Vai trò của xuất khẩu nông sản
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm. Nó là hoạt
động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia,với nhau(quốc tế). Nó không phải là

7

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ,buôn
bán.trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiêu là:tiêu thụ sản phẩm của một
doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói.chung.
Hoạt động xuất khẩu là một.nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là
hoạt động đầu tiên.của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình:phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng,hoá là một trong bốn

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Bốn là, xuất khẩu:là cơ sở.để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ,kinh tế đối ngoại.
1.1.4.3 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì:xu hướng vươn ra thị
trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp.
Xuất khẩu là một trong những con đường.quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện
kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình. Doanh nghiệp tiến
hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng.quan hệ buôn bán kinh doanh với
nhiều đối tác nước ngoài,dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi..

1.2Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản
1.2.1 Yếu tố ảnh hưởng vĩ mô.
Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố hoàn toàn khác nhau
từ cả hai quốc gia:nhập khẩu và xuất khẩu,.mỗi quốc gia khác nhau đều có những tập
quán, văn hóa, hệ thống pháp luật:hoàn toàn khác nhau, hay đó chính là việc chịu ảnh
hưởng từ:môi trường kinh doanh quốc gia và môi trường kinh doanh quốc tế.
Thứ nhất, các yếu tố về chính trị và pháp luật.
Bao gồm:những vấn đề liên quan đến chính trị và luật pháp của chính phủ
mỗi quốc gia,mà có liên quan đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp.liên
quan đến mức độ tham ô, tham nhũng trong hệ thống chính trị của các doanh
nghiệp, điều này có ảnh hưởng đến những chính sách kinh tế.
Việc quy định về thuế,,giá cả hay chủng loại thường chịu mức thuế cao, dẫn
đến khó khăn.trong việc giảm giá thành cạnh tranh với các đối thủ, các quốc gia khác.
Tùy theo hoàn cảnh và sự phát triển của mỗi quốc gia để lựa chọn:con đường
chính trị phù hợp nhất đối với quốc gia của mình. Do vậy, việc ổn định thúc đẩy hay
kìm hãm hoạt động xuất khẩu các mặt hàng của mỗi quốc gia cũng hoàn toàn khác
nhau. .
Như vậy, yếu tố pháp luật rất quan trọng trong việc hiểu biết nhiều hơn

Các công cụ chính sách kinh tế của hai quốc gia : quốc gia nhập khẩu và
quốc gia xuất khẩu sẽ giúp cho các quốc gia có môi trường kinh doanh phù hợp nhất
Việt Nam với chính sách,phát triển nền kinh tế thị trường:hướng mạnh vào xuất
khẩu, đặc biệt có những chính sách phù hợp với từng mặt hàng đảm bảo có được
những ưu đãi, đây là điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa của quốc gia xuất
khẩu. .
Thu nhập và mức sống của người dân ở những vùng khác nhau cũng sẽ có
ảnh hưởng đến sự quyết định việc mua hàng,hóa hay không. Một số các cá nhân
dựa vào giá cả để quyết định.mua hàng hóa, sản phẩm. Tuy nhiên, số khác lại quan
tâm đến chất lượng:của sản phẩm nhiều hơn mức giá cả… Khi thu nhập ổn định thì
nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng sẽ được ổn định điều đó tạo điều kiện
cho:hoạt động sản xuất phát triển.
Nguồn lực và tài nguyên,thiên nhiên cũng có ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp xuất khẩu. Khi nguồn lực đủ lớn thì khả năng,thực hiện hoạt động xuất khẩu
của các doanh nghiệp sẽ được vững chắc hơn. Bởi vì hoạt động xuất khẩu thường
có nhiều rủi ro và mỗi quốc gia,đều có lợi thế riêng về từng mặt hàng của mình,
chính vì thế mà cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng hoàn toàn là khác nhau.

10

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

Thứ năm, yếu tố về khoa học công nghệ .
Hiện nay, khoa học công nghệ ngày càng phát triển:theo xu hướng hiện đại
hóa. Các yếu tố khoa học có ảnh hưởng và làm thay đổi những cách thức sản xuất


Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

kinh tế lớn G-20. Hàn Quốc.cũng là thành viên.sáng lập của APEC và Hội.nghị cấp
cao Đông Á và là đồng minh.không thuộc NATO của Hoa Kỳ. Gần đây, Hàn Quốc
đã.tạo.ra và tăng cường sự phổ biến văn hóa đặc biệt là ở châu Á, còn được gọi
là:làn sóng Hàn Quốc.
Mặc dù ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009 nhưng:kinh
tế Hàn Quốc vẫn tăng trưởng tương đối ổn định nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của
ngành xuất khẩu. Tuy nhiên, kinh tế nước này gặp thử thách khá. bởi:sự hồi phục
chậm chạp của những thị trường xuất khẩu chính của họ do kinh tế toàn cầu suy
yếu. Không chỉ vậy, những cuộc.đình công ở các cảng biển phía Tây của Mỹ đầu
năm 2015 và dịch bệnh MERS ở Hàn Quốc hồi tháng 5-7/2015 cũng ảnh hưởng
không nhỏ.tới thương.mại và kinh tế của nước này. Do vậy, Chính phủ Hàn Quốc đã
hạ dự báo.tăng trưởng.năm 2016 xuống 3%.
Phản ánh những khó khăn trên,,nhập khẩu nông sản và thực phẩm của Hàn
Quốc năm 2015 giảm 5% so với năm trước đó, xuống 31,8 tỷ USD, trong đó nhập
khẩu từ Hoa Kỳ ước tính:giảm 11% xuống 7,2 tỷ USD. Hoa Kỳ vẫn là:nhà xuất
khẩu nông sản hàng đầu.sang Hàn Quốc với 23% thị trường.
Người Hàn Quốc chi 14,2% tổng thu nhập hàng tháng.cho mua lương thực,
các loại ngũ cốc, các sản phẩm bánh, sữa, bánh kẹo và.cà phê gia tăng đáng kể trong
khoảng thời gian từ năm 2007 cho đến nay, mặt hàng thủy sản tươi sống, rau quả lại
tương đối giảm.

1.3.2 Đặc điểm thị trường thực phẩm

Xu hướng tiêu dùng thực.phẩm.tại Hàn Quốc phản ảnh những xu hướng thay
đổi về kinh tế-xã hội trong công chúng Hàn Quốc nói chung, trong đó bao gồm sự
gia tăng của nhóm người tiêu dùng có thu nhập cao, những người sinh ra vào thời
kỳ “bùng nổ trẻ em” nay đến tuổinghỉ hưu, phụ nữ đi tham gia càng tham gia nhiều
hơn vào lực lượng.lao động, gia đình ngày càng thu hẹp lại, thế hệ trẻ được giáo dục
cao và ưa thích đi du lịch, xu hướng đô thị hoá, việc áp dụng các công nghệ thông
tin…Do đó, những sản phẩm có thị trường tăng trưởng mạnh.mẽ là những sản phẩm
có giá trị cao, có chất lượng tốt, có lợi về dinh dưỡng,,sức khoẻ, mới lạ và đa dạng
về khẩu vị, tiện dụng.
Hiện nay, thị trường Hàn Quốc đang dần.giảm bớt hoạt động tự cung,tự cấp
các sản phẩm nông sản như rau và các loại hoa quả, do vậy,tạo điều kiện cho các
quốc gia xuất khẩu nông sản có thể thâm nhập vào thị trường này dễ dàng hơn với
một số những mặt hàng nông sản cần thiết.
Các mặt hàng hoa quả nhập khẩu chủ yếu của thị trường Hàn Quốc gồm có :
chuối, dứa, quả kiwi, nho bưởi, chanh, cam, chery và xoài. Trong đó, chuối là mặt
hàng được ưa chuộng và nhập khẩu khá nhiều với mức độ nhập khẩu chiếm hơn
50% kim ngạch nhập khẩu hoa quả của nước này vào những năm trước đó. Nhưng

13

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

sau đó tỷ lệ kim ngạch chuối đã giảm xuống gần 30% và cam với nho bắt đầu chiếm
tỷ lệ lớn hơn trong tổng kim ngạch nhập khẩu hoa quả.
Đối với các mặt hàng rau, Hàn Quốc vẫn tự sản xuất một số các loại rau như

14

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

c. Bảo vệ và có nhiều lợi ích cho sức khỏe
d. Màu sắc đẹp và bắt mắt
e. Giá cả
f. Tiêu thụ ngũ cốc
g. Tiêu thụ trái cây và rau củ quả
h. Tiêu thụ thịt
i. Tiêu thụ thủy sản
j. Tiêu thụ cà fe
k. Tiêu thụ sản phẩm chè
l. Tiêu thụ các thực phẩm chế biến

1.3.4 Những quy định về nhập khẩu của Hàn Quốc
Tất cả các mặt hàng thực phẩm ở Hàn Quốc đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn
và đặc tính quy định trong Luật Vệ sinh an toàn Thực phẩm (VSATTP) với mã thực
phẩm (Food code). Các mặt hàng thực phẩm.nhập khẩu không tuân thủ mã phụ gia
thực phẩm (Food addtives code) cũng không được phép lưu thông tại Hàn Quốc.
Một số quy định về thực phẩm nhập khẩu
Quy định về kiểm dịch thựcvật:
Tất cả các sản phẩm thực vật như: rau quả và ngũ cốc đều phải qua kiểm
dịch.theo Luật Kiểm dịch Thực vật của Hàn Quốc.
Các loại thực vật và sản phẩm thực vật được chia thành 3 loại: mặt hàng

2001-2010 ở mức cao, đạt 19%/năm. Quy mô xuất khẩu.tăng từ 15 tỷ USD năm
2001 lên 72,19 tỷ năm 2010, tăng hơn 4,7 lần. Tỷ trọng.kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam.trên GDP tăng từ 46% năm 2001 lên 70% năm 2010. Mặt hàng xuất khẩu
ngày càng phong phú.và đa dạng. Nếu như năm 2004, Việt Nam chỉ có 6 nhóm
hàng.đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD thì đến hết năm 2010 đã có 18 nhóm hàng, trong
đó.có 10 nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD và 8 nhóm hàng trên 2
tỷ USD. Hàng hóa xuất khẩu.của Việt Nam đã.có mặt trên thị trường của 220 nước
và vùng lãnh thổ.

16

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

2.1.1 Chính sách xuất khẩu nông sản của Hà Nội thời gian qua
Các chính sách xuất khẩu nông sản chủ yếu như: chính sách thuế ưu đãi đối
với hàng xuất khẩu, chính sách đầu tư đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu và tham gia hoạt động xuất khẩu và chính sách chiến lược, xúc tiến xuất khẩu.
Đối với chính sách thuế ưu đãi đối với hàng xuất khẩu tác động tới hoạt động
xuất khẩu khi đánh thuế vào những mặt hàng.xuất khẩu nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm và đầu vào dùng để xuất khẩu đều
được hưởng ưu đãi nhất định. Do đó, các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu ngày
càng tăng
Chính sách đầu tư đối với các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu: nhà nước
thường khuyến khích.xuất khẩu các mặt hàng chủ lực có nhiều lợi thế so sánh thông
qua việc vận hành các quỹ hỗ trợ xuất khẩu, các biện pháp hỗ trợ.thông tin, tìm

17

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng

2.1.2.1 Nghiên cứu về thị trường xuất khẩu hàng nông sản
Trước khi xuất khẩu bất cứ mặt hàng nào đều cần phải có sự nghiên cứu và
lựa chọn thị trường xuất khẩu đây là khâu quan trọng và đưa ra quyết định để xuất
khẩu mặt hàng nông sản để thu được lợi nhuận lớn
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thị trường lớn giàu tiềm năng, có vị trí địa
lý gần với Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Phillippin,
Thái Lan, Trung Quốc. Số hàng nông sản hàng năm xuất khẩu sang các thị trường
này chiếm khoảng 65-80% tỷ trọng xuất khẩu.hàng nông sản. Các doanh nghiệp vẫn
muốn duy trì mối quan hệ làm,ăn ở các thị trường này và khối lượng hàng xuất khẩu
sang những khu vực này sẽ còn tăng trong tương lai.
Ngoài ra không chỉ nghiên cứu thị trường quốc tế mà các doanh nghiệp cần
phải nghiên cứu cả thị trường trong.nước để tạo nguồn hàng xuất khẩu có thể đảm
bảo được cả số lượng, chất lượng, thời gian, ...
2.1.2.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu thị trường và mặt hàng xuất khẩu, tìm hiểu các đối tác để
đàm phán, thỏa thuận những điều kiện có liên quan, các doanh nghiệp,sẽ tiến hành
nghiệp vụ ký hợp đồng xuất khẩu. Việc ký kết hợp đồng dựa vào các căn cứ sau:
- Các định hướng kế hoạch của nhà nước, các chính sách, chế độ, chuẩn mực
KT-XH hiện hành.
- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động kinh tế các bên
- Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng

2.1.2.4 Nghiệp vụ kiểm tra và bảo quản hàng hóa.
Việc vận chuyển hàng, bốc dỡ và dự trữ, bảo quản hàng hóa thường bao gồm:
Tổ chức kiểm tra giám định hàng hóa: các hàng hóa sau khi được ghi đơn sẽ
phải qua khâu kiểm tra để xem có phù hợp với điều kiện hợp đồng hay không. Phát
hiện sai sót và khuyết tật của nhữn. hàng hóa xuất khẩu để nhanh chóng khắc phục,
kịp thời giao hàng đúng thời hạn cho bên nhận hàng.
Tổ chức tiếp nhận và bảo quản hàng hóa xuất khẩu: các hàng hóa khi thu
mua chưa được vận chuyển xuất khẩu,ngay cần phải được đưa vào trong kho để có
thể bảo quản tốt nhất, đối với các sản phẩm tươi sống thì cần phải có kho làm lạnh
để đảm bảo được hàng hóa vẫn.tươi cho đến khi được vận chuyển sangn nơi khác.
Thuê tàu để vận chuyển hàng hóa lên tàu:
Thuê tàu chở và giao hàng đến thị trường.khác ngoài ra còn phải mua hợp
đồng bảo hiểm cho lô hàng.xuất khẩu tránh xảy ra những rủi ro. Hoặc các doanh
nghiệp có thể tổ chức vận chuyển hàng tới cảng xuất khẩu và thuê hàng hóa lên
boong tàu, làm thủ tục giao nhận hàng với bên nhận hàng.
2.1.2.5 Nghiệp vụ thanh toán
Thường thì các doanh nghiệp sẽ sử dụng phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ, để đảm bảo được an toàn.
Hợp đồng xuất khẩu quy định.về việc thanh toán bằng thư tín dụng, bên mua
hàng từ phía nước ngoài phải mở thư tín dụng (L/C ) đúng như hạn đã thỏa thuận,

19

Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 56C


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. Nguyễn Xuân Hưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status