I.
Cơ cấu tổ chức theo vị trí, địa lý
Đặc điểm: Mô hình này phân chia hoạt động theo từng khu vực địa lý nhằm khai thác
những ưu thế trong hoạt động của địa phương. Mặt khác, có thể sử dụng đối với
doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi rộng, được gộp theo nhóm và giao cho một nhà
quản trị lãnh đạo tai từng khu vực.
Ưu điểm: tận dụng được các thị trường và ưu điểm của địa phương, tăng sự kết hợp
theo vùng.
Nhược điểm: Cần nhiều người làm quản lý từng khu vực, cơ chế kiểm soát phức tạp,
nhất là ở cấp cao nhất.
II.
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
VIETTEL được thành lập ngày 1/6/1989 tiền thân là Công ty Điện tử thiết bị thông
tin, kinh doanh các dịch vụ truyền thống: khảo sát thiết kế, xây lắp các công trình
thông tin, xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông và dịch vụ bưu chính1989-1995: đây
là thời kỳ sơ khai, hình thành. Công ty được rèn luyện và trưởng thành qua các công
trình xây lắp thiết bị, nhà trạm viễn thông và các cột ăng ten cho các tuyến vi ba.
Tháng 2/1990: hoàn thành tuyến vi ba số AWA Hà Nội – Vinh đầu tiên cho Tổng cục
Bưu điện, đây cũng là công trình lớn đầu tiên của Công ty.
Tháng 7/1993: Xây dựng tuyến viba băng rộng 140 Mbps
Và rất nhiều công trình khác cho Tổng cục Bưu điện, Các Công ty, Bưu điện tỉnh của
VNPT và Bộ Công An, Quốc phòng.
Năm 1995 Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Điện tử Viễn
thông Quân đội (tên giao dịch là VIETTEL).
1996 – 1997: Thời kỳ VIETTEL lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT .
Ngoài việc xây lắp thi công các công trình viễn thông, bán thiết bị, linh kiện điện, điện
tử và viễn thông nhập khẩu còn thực hiện thiết kế, lắp đặt hệ thống tổng đài tự động,
Tháng 2/2000: VIETTEL được cấp phép khai thác thử nghiệm dịch vụ VoIP (mã số
178). Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong sản xuất kinh
doanh BCVT của VIETTEL.
Tháng 9/2000: Thống nhất và ký thoả thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP
đầu tiên ở Việt Nam với VNPT; tiến hành các thủ tục thuê kênh, tập huấn kỹ thuật để
chuẩn bị triển khai dự án; đồng thời làm các thủ tục xin cấp phép dự án VoIP quốc tế.
Ngày 15/10/2000:Chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu cước dịch vụ điện
thoại đường dài VoIP trên tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh. Đánh dấu sự kiện lần đầu
tiên có một Công ty ngoài VNPT cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, bước đầu
phá vỡ thế độc quyền, người sử dụng được lựa chọn dịch vụ viễn thông của nhà khai
thác khác với giá cước rẻ hơn. Lưu lượng bình quân đạt 50K-60K phút/ ngày.
Năm 2001-2003: Triển khai hạ tầng viễn thông, mở rộng các loại hình dịch vụ viễn
thông, liên tục củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức.
Đây là thời kỳ một loạt các đơn vị thành viên của VIETTEL được thành lập: Trung
tâm điện thoại cố định; Trung tâm Công nghệ thông tin và dịch vụ kỹ thuật; Trung tâm
Mạng truyền dẫn; Trung tâm điện thoại di động là tiền thân của các Công ty thiết lập
mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông sau này. Việc thành lập các Trung tâm theo
2
hướng tách riêng các dịch vụ cố định, di động, Internet….ra để tập trung phát triển
nhanh giai đoạn đầu.
Các dịch vụ liên tục được mở rộng:
- Tháng 7/2001: chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP đường dài trong nước;
- Tháng 12/2001: Chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP quốc tế;
- Tháng 10/2002: Cung cấp dịch vụ thuê kênh nội hạt và đường dài trong nước; chính
thức cung cấp dịch vụ Internet.
- Tháng 1/2003: Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP).
- Tháng 9/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và Hồ Chí
Minh.
nước.
Xây dựng và định vị thương hiệu trên thị trường, làm cho Slogan “Hãy nói theo cách
của bạn” trở nên quen thuộc với người dân Việt Nam. Tất cả mọi hoạt động kinh
doanh, các hoạt động xã hội đều đi theo triết lý kinh doanh “quan tâm,chăm sóc và
sáng tạo, đột phá”.
Liên tục trong hai năm 2004, 2005 VIETTEL được bình chọn là thương hiệu mạnh, và
đặc biệt năm 2006 VIETTEL được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam
trong lĩnh vực dịch vụ BCVT doVCCI phối hợp với Công ty
III.
Cơ cấu và tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
4
Dựa vào sơ đồ trên ta nhận thấy Viettel được lãnh đạo bởi ông Nguyễn Mạnh Hùng,
nguyên tổng giám đốc công ty cùng với 5 phó tổng giám đốc trong đó một người là
trưởng đại diện công ty gồm các ông Lê Đăng Dũng, Hoàng Sơn, Nguyễn Đình Chiến,
Đỗ Minh Phương và Tào Đức Thắng.
5
Với việc phủ sóng rộng khắp cả nước, Viettel có ba trung tâm viễn thông tại ba miền Bắc,
Trung, Nam điều hành các trung tâm viễn thông các tỉnh thành thuộc khu vực ba miền.
Mỗi trung tâm sẽ có các phòng ban khác nhau chịu trách nghiệm về các hoạt động của
công ty. Tiếp đến gồm chi nhánh tại các quận, huyện chịu sự quản lý của các trung tâm
viễn thông của từng tỉnh thành. Cấp thấp hơn sẽ gồm các cửa hàng, trung tâm bảo hành sẽ
điểm trước đây.
Khó khăn:
-
Vì Viettel là một tâp đoàn lớn nên việc khó thống nhất được các ý kiến tham mưu,
hỗ trợ từ nhiều bộ phận nhiều nơi là điều dễ hiểu. Từ đó cho thấy tập đoàn không
thể sử dụng hiệu quả tối đa các kỹ năng, nguồn lực của tổ chức.
-
Cơ cấu quản lý theo khu vực địa lý nên doanh nghiệp không thể thúc đẩy sự hợp
tác chặt chẽ giữa các tuyến sản phẩm hay dịch vụ trong tổ chức. Điều này tạo ra
các tranh chấp nguồn lực giữa các sản phẩm, dịch vụ. Giới hạn khả năng giải
quyết vấn đề trong phạm vi sản phẩm dịch vụ nào đó.
6
-
Sự mâu thuẫn giữa các phòng ban khi thực hiện mục tiêu bộ phận mình, chính
sách truyền thông, chính sách giá,…có sự chênh lệch giữa các chi nhanh sẽ gây
mất niềm tin từ khách hàng.
-
Hạn chế trong việc thuyên chuyển công tác của nhân viên khi cần điều động họ ra
ngoài phạm vi sản phẩm mà họ phục vụ.
XN khu vực.
7
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của Phòng Kế Hoạch
Chức năng:
Tham mưu cho Chi ủy, Ban Giám Đốc về công tác tổ chức quản lý, kế hoạch
kinh doanh của Công ty.
Xây dựng, triển khai và kiểm tra kế hoạch SXKD tháng, quý, năm, các kế
hoạch dài hạn của Công ty.
Xây dựng, triển khai và kiểm tra các chính sách, chiến lược kinh doanh mở
rộng thị trường của Công ty.
Nhiệm vụ
Xây dựng và giao kế hoạch SXKD hang tháng, quý, năm cho các xí nghiệp khu
vực, ban dịch vụ viễn thong trên cơ sở kế hoạch năm.
Tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động SXKD thực tế của công ty, tham mưu
cho Ban Giám Đốc các giải pháp điều chỉnh nhằm tăng hiệu quả hoạt động
SXKD.
Tổng hợp báo cáo thực hiện kế hoạch tuần, tháng, quý, năm … trình BGD và
cơ quan quản ký cấp trên.
Lập và quản lý các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao nhận thầu, giao khoán, hợp
đồng thi công các công trình BTS trong phạm vi hoạt động cua Công ty.
Tổ chức tổng hợp, theo dõi, quản lý xuất nhập khẩu vật tư của Công ty.
Quản lý hồ sơ tài liệu các công trình công ty đang thi công.
Chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD.
Quyền hạn :
Thừa lệnh Giám Đốc quản lý, kiểm tra, giám sát theo nghiệp vụ chuyên môn.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đối với các phòng ban công ty và XN khu
vực.
Được chủ động quan hệ với các phòng ban để giải quyết các công việc chuyên
Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các phòng, ban, xí nghiệp khu vực của toàn
công ty về việc chấp hành và thực hiện công tác tài chính.
Mối quan hệ:
Chịu sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Giám Đốc Công ty.
Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của phòng ban chức năng của Tổng
công ty.
Là cơ quan cấp trên của Ban tài chính cấp XN khu vực về nghiệp vụ tài chính
kế toán.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của phòng tổ chức – Hành chính
Chức năng: Tham mưu, giúp BGD Công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát các mặt về công tấc Đảng, công tác chính trị, công tác tổ chức
biên chế, lao động tiền lương, đào tạo và thực hiện chế độ chính sách với người
lao động của Công ty theo phân cấp của TCT.
Nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ chính trị, các công tác đoàn, công tác thi đua, nề nếp, trật
tự nội vụ, vệ sinh trong công ty.
Thực hiện nhiệm vụ tổ chức biên chế: Xây dựng mô hình tổ chức công ty, tổ
chức tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp lao động phù hợp .
9
Thực hiện nhiệm vụ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty.
Thừa lệnh Giám Đốc quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức đánh giá
tình hình hoàn công toán các công trình.
Nhiệm vụ:
Phối hợp với các phòng, ban, XN tổ chức xây dựng, quản lý xây dựng các công
trình viễn thong, các công trình xây dựng khác.
10
Thực hiện quản lý công tác hoàn công quyết toán các công trình của các đơn
vị.
Quyền hạn:
Thừa lệnh BGĐ quản lý, điều hành mọi hoạt động xây dựng, hoàn công quyết
toán các công trình.
Được quan hệ với các cơ quan bên ngoài để giải quyết các vấn đề về xây dựng,
hoàn công quyết toán theo quy định.
Chủ động phối với các phòng ban, XN để thực hiện các công trình xây dựng
theo kế hoạch và công tác hoàn công quyết toán.
Mối quan hệ:
Chịu sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của BGĐ Công ty.
Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của phòng Xây dựng, kỹ thuật TCT.
Với các phòng ban trong Công ty là quan hệ phối hợp hiệp đồng để giải quyết
các công việc chuyên môn
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của Ban Dịch vụ viễn thông
Chức năng
Là bộ phận trực tiếp thực hiện các công trình tổng đài, mạng cáp thông tin
trong và ngoài Tổng Công Ty Viễn thông quân đội và tổ chức kinh doanh dịch
vụ Radio Trunking.
Nhiệm vụ:
Đội thi công tổng đài, mạng cáp, công nghệ thông tin:
Tổ chức thực hiện việc thi công xây lắp, bảo dưỡng, sửa chữa các mạng cáp
Bắc, Trung, Nam điều hành các trung tâm viễn thông các tỉnh thành thuộc khu vực ba
miền. Mỗi trung tâm sẽ có các phòng ban khác nhau chịu trách nghiệm về các hoạt
động của công ty. Tiếp đến gồm chi nhánh tại các quận, huyện chịu sự quản lý của các
trung tâm viễn thông của từng tỉnh thành. Cấp thấp hơn sẽ gồm các cửa hàng, trung
tâm bảo hành sẽ duy trì các hoạt động của công ty.
Dựa theo cách cơ cấu tổ chức theo lãnh thổ của Viettel ta có thể hiểu được phần nào
sự thành công của Viettel trên phạm vi toàn quốc. Việc xây dựng các trung tâm quản
lý theo vùng miền và nhỏ hơn là các trung tâm quản lý tại các tỉnh thành sẽ giúp công
ty hiểu rõ được nhu cầu tại từng địa điểm của người dung, thích ứng nhanh với việc
nâng cấp hệ thống, nâng cấp công nghệ trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghệ 4.0
đang diễn ra. Nhưng đi kèm theo đó là sự cồng kềnh của bộ máy với sự trùng lặp của
các phòng ban khi tại mỗi trung tâm quản lý sẽ lại phải có các phòng ban giống nhau
như phòng tài chính, phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật cùng với các
ban như ban chính sách, ban cáp quang. Đi kèm với sự cồng kềnh này sẽ là việc cần
có những người có năng lực quản lý chung hơn.
Với cơ cấu tổ chức theo lãnh thổ của Viettel, khi có chỉ thị từ ban lãnh đạo chúng sẽ
được chuyển xuống trung tâm quản lý tại ba miền rồi được phân loại cần thiết cho các
tỉnh thành nào rồi sẽ được thông báo xuống trung tâm quản lý tại các tỉnh để lập kế
hoạch thực hiện cuối cùng sẽ chuyển nghiệm vụ xuống các chi nhánh để thực hiện.
12
VI. Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp Viettel
Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo ( Kế hoạch 2018 –
2025 và định hướng đến 2030 )
Tập trung hướng vào khách hàng mục tiêu đã được định vị từ trước, truyền thông
những mặt ưu việt trong sản phẩm dịch vụ, chính sách của Viettel tới KH và các kênh
phân phối
-> thúc đẩy xúc tiến bán hàng kịp thời và hiệu quả, giảm thiểu lãng phí kinh phí
truyền thông và kinh doanh
chuẩn định mức này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác quản lý. Hệ
thống các tiêu chuẩn này càng đồng bộ, càng rõ ràng thì càng thuận lợi cho quá trình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
14