Phân tích kiến thức thái độ và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện quân y 354 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM HUY THÔNG

PHÂN TÍCH KIẾN THỨC THÁI ĐỘ
VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU
TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
QUÂN Y 354
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60.72.04.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Trâm
TS. Vũ Hà Nga Sơn

HÀ NỘI - 2018


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình, sự giúp đỡ động viên của các Thầy Cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn TS. Vũ
Thị Trâm nguyên là giảng viên Bộ môn Dược lý - trường Đại học Dược Hà Nội, TS.
Vũ Hà Nga Sơn phó Giám đốc Nội - Bệnh viện Quân y 354, là những người thầy đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Dược lâm sàng và bộ môn
Dược Lý – Trường đại học Dược Hà Nội, đã hướng dẫn cho tôi tiếp cận những kiến

1.2.2. Phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 ........................................................8
1.3. Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 ..............................................................11
1.3.1. Các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống ..................................................11
1.3.2. Insulin ..............................................................................................................16
1.4. Tuân thủ điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 ..........................................................17
1.4.1. Tuân thủ điều trị ..............................................................................................17
1.4.2. Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ điều trị..............................................19
1.5. Kiến thức thái độ niềm tin về thuốc của bệnh nhân..........................................21
1.5.1. Kiến thức về thuốc của bệnh nhân ..................................................................21
1.5.2. Thái độ niềm tin với thuốc của bệnh nhân ......................................................21
1.6. Một số nghiên cứu về đánh giá kiến thức thái độ và tuân thủ điều trị trên
bệnh nhân đái tháo đường típ 2 .................................................................................23
1.6.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................23
1.6.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ..........................................................................24
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................27
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................27


2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................................27
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ...........................................................................................27
2.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................27
2.2.2. Mẫu nghiên cứu ...............................................................................................27
2.2.3. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu .......................................................27
2.3. Các nội dung nghiên cứu .....................................................................................29
2.3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu ..........................................29
2.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc, kiến thức, thái độ và tuân thủ dùng thuốc của
người bệnh trong mẫu nghiên cứu .............................................................................29
2.3.3. Phân tích mối liên quan của một số yếu tố đến tuân thủ của bệnh nhân đái
tháo đường .................................................................................................................29

4.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu ...........................50
4.2.2. Kiến thức của bệnh nhân đái tháo đường ........................................................54
4.2.3. Thái độ, niềm tin của bệnh nhân đái tháo đường ............................................54
4.2.4. Tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường.......................................55
4.3. Phân tích mối liên quan của một số yếu tố tới tuân thủ của bệnh nhân .........56
4.3.1. Phân tích mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ đến kiểm soát đường huyết
...................................................................................................................................56
4.3.2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ của bệnh nhân ......................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADA

American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Mỹ)

BMI

Body mass index (chỉ số khối cơ thể)

BMQ

Beliefs about medicines questionnaire
(Bảng câu hỏi niềm tin về thuốc)

BrMQ

Brief about medicines questionnaire (Bảng câu hỏi ngắn về thuốc)


(Thang đánh giá mức độ tuân thủ)

MEMS

Medical Event Monitoring System
(Thiết bị giám sát tuân thủ)

MMAS

Morisky Medication Adherence Scale
(Thang đánh giá mức độ tuân thủ Morisky)

RLLP

Rối loạn lipid

SEAMS

Self-Efficacy for Appropriate Medication Use Scale
(Thang đánh giá niềm tin về sử dụng thuốc hợp lý

TRA

Thuyết hành động hợp lý

TRB

Thuyết hành vi dự định

WHO

nhân ...................................................................................................................45
Bảng 3.15. Mối liên quan của một số yếu tố đến kiến thức của bệnh nhân ......45
Bảng 3.16. Mối liên hệ giữa tuân thủ và thái độ niềm tin của bệnh nhân .........46
Bảng 3.17. Mối liên quan của một số yếu tố khác ảnh hưởng tới tuân thủ .......47
Bảng 3.18. Phân tích hồi quy đa biến ................................................................ 48


DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ phù hợp của phác đồ ..............................................................37
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân đạt đường huyết mục tiêu tại thời điểm T3 .........39
Biểu đồ 3.3. Khảo sát điểm kiến thức của bệnh nhân ........................................40
Biểu đồ 3.4. Phân loại kiến thức của bệnh nhân đái tháo đường .......................41
Biểu đồ 3.5. Đặc điểm tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường .........................44


ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2 là một bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh
dưỡng và lối sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới. ĐTĐ cũng
là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu
quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai. Tổ chức y tế
thế giới (WHO) nhận định đái tháo đường là một trong bảy nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong cho tới năm 2030 [71]. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm
2015 toàn thế giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường
(ĐTĐ), tương đương cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ, 91% người lớn mắc bệnh ĐTĐ
típ 2 ở các nước có thu nhập cao [45]. Ở Việt Nam, bệnh ĐTĐ đang có xu hướng gia
tăng. Theo kết quả Điều tra lập bản đồ dịch tễ học ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do Bệnh
viện nội tiết Trung ương thực hiện, sau 10 năm từ 2002 đến 2012, tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng
trên 2 lần. Một điều tra khác về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y
tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%,

tôi tiến hành đề tài:
“Phân tích kiến thức, thái độ và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân Đái tháo đường
típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 354 ”
Với hai mục tiêu nghiên cứu:
+ Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc, kiến thức thái độ và tuân thủ dùng thuốc
trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 354.
+ Phân tích mối liên quan của một số yếu tố đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh
nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 354.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Bệnh đái tháo đường
1.1.1. Định nghĩa
Theo định nghĩa của Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF), định nghĩa Đái
tháo đường “Bệnh đái tháo đường hay bệnh tiểu đường là một bệnh mạn tính xảy ra
khi tuyến tụy không còn khả năng tạo ra insulin hoặc khi cơ thể không sử dụng tốt
insulin do nó tạo ra”. Trong đó “Đái tháo đường típ 2 được đặc trưng bởi sự đề kháng
insulin và sự thiếu hụt insulin một cách tương đối, cả hai yếu tố hoặc một trong hai có
mặt ở thời điểm được chẩn đoán đái tháo đường”[45].
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 của Bộ Y tế,
định nghĩa đái tháo đường: “Đái tháo đường là một rối loạn mạn tính, có những thuộc
tính sau:
Tăng glucose máu;
Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein;
Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần
kinh và các bệnh tim mạch khác do hậu quả của xơ vữa động mạch [7].
1.1.2. Dịch tễ học
Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, mang tính chất xã hội và có xu

1.1.3. Cơ chế bệnh sinh và biến chứng
* Cơ chế bệnh sinh [1]:
Bệnh đái tháo đường xảy ra chủ yếu do tình trạng suy giảm chức năng tế bào
beta của tụy và kháng insulin tại ở mô. Tình trạng thừa cân, béo phì, ít hoạt động thể
lực, thường phổ biến là những đặc điểm thường thấy ở người đái tháo đường típ 2 có
kháng insulin. Tình trạng rối loạn tiết insulin máu, kháng insulin còn gặp ở người tiền
đái tháo đường, tăng huyết áp vô căn, người mắc hội chứng chuyển hóa. Người đái
tháo đường típ 2 bên cạnh kháng insulin còn có thiếu insulin, đặc biệt khi lượng
glucose huyết tương khi đói trên 10,0 mmol/L.
* Biến chứng của bệnh [7], [19], [1]:
Đặc điểm các biến chứng của bệnh đái tháo đường típ 2 là gắn liền với quá trình
phát sinh và phát triển của bệnh. Nên ngay tại thời điểm phát hiện bệnh trên lâm sàng
người thầy thuốc đã phải tìm các biến chứng của bệnh.
Biến chứng mạn tính: là hậu quả của tình trạng tăng đường máu kéo dài. Lượng
đường máu cao lâu ngày sẽ khiến cho quá trình oxy hóa diễn ra mạnh mẽ. Quá trình
này làm sản sinh ra nhiều gốc tự do, gây tổn thương thoái hóa nhiều mạch máu.

4


- Biến chứng mạch máu lớn bao gồm bệnh tim mạch (bệnh mạch vành, tăng
huyết áp), mạch não (đột quỵ não), bệnh mạch máu ngoại biên (viêm động mạch chi
dưới, bệnh lý bàn chân).
- Biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm các biến chứng ở mắt (bệnh lý võng mạc,
đục thủy tinh thể), tổn thương thận và bệnh thần kinh ngoại vi.
Biến chứng cấp tính:
- Hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm toan acid
lactic (hay gặp ở người già dùng thuốc nhóm biguanid).
- Hạ đường huyết: do dùng thuốc hoặc insulin quá liều, dùng thuốc lúc đói, ăn
kiêng hoặc do tương tác thuốc gây tăng tác dụng hạ đường huyết.

1.2.1. Mục tiêu điều trị
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ y tế năm 2017, mục tiêu
điều trị theo bảng sau đây [7]:
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành,
không có thai
Mục tiêu
HbA1c
Glucose huyết tương mao mạch
lúc đói, trước ăn
Đỉnh glucose huyết tương mao
mạch sau ăn 1-2 giờ
Huyết áp

Chỉ số
< 7%*
80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)*


Còn sống lâu
các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền. Tốt nhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên
khoa dinh dưỡng.
Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi bệnh nhân:
- Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền.
- Lượng đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận.
Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần. Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không
no một nối đôi hoặc nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá. Giảm muối
trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg Natri mỗi ngày. Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày.
- Các yếu tố vi lượng: nên chú ý bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụ sắt ở
bệnh nhân ăn chay trường. Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu sinh tố B12, nên
chú ý đến tình trạng này nếu bệnh nhân có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh lý thần
kinh ngoại vi.

8


1.2.2.2. Điều trị đái tháo đường bằng thuốc
Các khuyến cáo hiện nay tập trung vào cá thể hóa điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ
và đưa ra rất nhiều lựa chọn thay thế trong điều trị. Metformin là lựa chọn đầu tay với
bệnh nhân ĐTĐ típ 2 khi được chẩn đoán trừ trường hợp chống chỉ định. Với bệnh
nhân mới được chẩn đoán có HbA1c (≥ 9%) có thể được chỉ định phối hợp metformin
và một thuốc hạ đường huyết khác, trong trường hợp HbA1c cao (≥ 10%), đường
huyết lúc đói (≥ 300 mg/dL) hoặc bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng thì có thể chỉ định
phối hợp đường tiêm. Nếu đơn trị liệu đường uống với liều tối đa mà sau mỗi 3 tháng
nếu không đạt được mục tiêu HbA1c thì bổ sung thêm một thuốc khác [29].
Lựa chọn điều trị đái tháo đường típ 2 theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
ĐTĐ của Bộ y tế năm 2017 như sau [7]:
- Nên chuyển bước điều trị mỗi 3 tháng nếu không đạt được mục tiêu HbA1c. Cần
theo dõi đường huyết đói, đường huyết sau ăn 2 giờ để điều chỉnh liều thuốc.
- Có thể kết hợp thay đổi lối sống và metformin ngay từ đầu. Thay đổi lối sống đơn

+ Thuốc điều trị hạ áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường phải bao
gồm thuốc ức chế men chuyển hay ức chế thụ thể. Nếu bệnh nhân không dung nạp
được nhóm này, có thể dùng nhóm khác thay thế. Không phối hợp ức chế men chuyển
với ức chế thụ thể. Chống chỉ định dùng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể ở phụ
nữ có thai [7]. Theo ADA 2017, khuyến cáo được mở rộng thêm cho thuốc lợi tiểu và
chẹn kênh calci phân nhóm dihidropyridin [29].
Đối với bệnh rối loạn lipid:[5]
+ Điều trị statin kết hợp với thay đổi lối sống ở những bệnh nhân đái tháo
đường sau (bất kể trị số lipid máu ban đầu là bao nhiêu): Có bệnh tim mạch; Không có
bệnh tim mạch nhưng lớn hơn 40 tuổi và có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ tim mạch
khác.
+ Ở bệnh nhân không có các nguy cơ ở trên, nên xem xét điều trị statin kết hợp
với thay đổi lối sống nếu nồng độ LDL cholesterol vẫn còn >100 mg/dL hay có nhiều
yếu tố nguy cơ tim mạch.
+ Ở bệnh nhân không có bệnh tim mạch, mục tiêu chính là LDL cholesterol

Thuốc uống điều trị đái tháo đường típ 2 có thể chia thành 5 nhóm chính:
- Nhóm thuốc kích thích bài tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.

11


- Nhóm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin: dẫn xuất Biguanid
(Metformin), Thiazolidindion.
- Nhóm thuốc làm ảnh hưởng đến sự hấp thu glucose: ức chế α – glucosidase.
- Nhóm thuốc có tác dụng ức giống incretin hoặc kéo dài tác dụng của incretin:
Exanatid và các thuốc ức chế DPP – 4 .
- Thuốc khác: Pramlintid hạ glucose máu bằng cách ức chế glucagon và làm
chậm quá trình làm rỗng dạ dày [51].
1.3.1.1. Nhóm Sulfonylure (SU)
Tác dụng hạ glucose huyết của SU được Janbon cùng đồng nghiệp phát hiện
năm 1942, đến năm 1950 thì bắt đầu được đưa vào sử dụng. Và chúng trở thành nhóm
thuốc điều trị chủ lực ĐTĐ típ 2 từ cuối những năm 1970 [39] [42].
Tác dụng và cơ chế: Các sulfonylure tác động vào nhiều khâu khác nhau để làm
tăng nồng độ insulin trong máu [5], [25], [61].
Các SU được phân chia thành 2 thế hệ chính:
- Thế hệ 1: gồm acetohexamid, carbatamid, clopropamid, tolazamid, tolbutamid. Các
thuốc nhóm này hiện nay ít được sử dụng do độc tính cao đối với gan, thận.
- Thế hệ 2: gồm glibenclamid, glibomurid, gliclazid, glimepirid, glipizid, gliquidon,
glyburid [25]. Những thuốc thuộc thế hệ này có tác dụng hạ glucose máu tốt, ít độc
hơn những thuốc thuộc thế hệ 1.
Chỉ định, cách dùng:
- ĐTĐ típ 2 trên bệnh nhân gầy hoặc bình thường ( BMI < 23) [2]
- Khởi đầu liều thấp nhất có thể sau đó tăng dần sau mỗi hai tuần dựa trên mức độ
kiểm soát glucose huyết và các triệu chứng. Khi dùng liều thấp uống 1 lần/ ngày vào
trước bữa ăn sáng, liều cao hơn sẽ chia ra dùng 2 – 3 lần/ ngày. Việc sử dụng liều thấp

Chống chỉ định:
- Bệnh nhân suy thận với hệ số thanh thải ClCr < 60ml/phút [10]. Theo hướng dẫn gần
đây của Bộ Y tế, metformin chống chỉ định với mức lọc cầu thận ước tính (eGFR)
dưới 30 ml/mL/1,73 m2, không khuyến cáo khởi đầu điều trị metformin ở bệnh nhân
có mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) trong khoảng 30-45 ml/mL/1,73 m2 [6].
- Suy tim nặng, suy gan, phụ nữ có thai, cho con bú, người cao tuổi (>80 tuổi), tình
trạng giảm oxy máu, nghiện rượu, nhạy cảm với metformin, nhiễm trùng nặng, có tiền
sử nhiễm toan lactic.

13


1.3.1.3. Nhóm Meglitinid
Các meglitinid có cơ chế tác dụng tương tự như sulfonylurea, do gắn vào
receptor đặc hiệu (SUR 1) ở tế bào β của tụy làm chẹn kênh K+ nhạy cảm với ATP,
gây khử cực màng tế bào làm mở kênh calci kích thích giải phóng insulin. Các glinid
có tác dụng nhanh, ngắn, mức độ tác dụng trung bình [4].
Chỉ định, cách dùng:
- Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 hay có nguy cơ tăng glucose huyết sau ăn. Dùng riêng rẽ hoặc
phối hợp với các thuốc ĐTĐ uống khác không theo cơ chế kích thích insulin bài tiết.
- Nên uống trước bữa ăn để tránh tăng glucose huyết ngay sau ăn.
Tác dụng phụ: Tăng cân, hạ glucose huyết (ít gặp hơn thuốc nhóm
sulfonylurea) [2].
1.3.1.4. Nhóm Thiazolidinedion (TZD)
Nhóm TZD ra đời năm 1997, được xem là nhóm thứ hai có tác dụng tăng mức
độ nhạy cảm insulin ( nhóm thứ nhất là biguanid).
Tác dụng và cơ chế:
- Tăng độ nhạy cảm, giảm tính kháng của insulin. Tác động của nó chủ yếu là vào các
mô cơ ( nơi mà glucose được sử dụng), gan ( nơi mà glucose được tạo ra) và tổ chức
mỡ. thuốc làm tăng tính nhạy cảm insulin với các cơ quan trên bằng cách hoạt hóa

(sau 1 – 2 phút) nên GLP – 1 phải dùng đường tiêm liên tục. Do đó, người ta đã nghiên
cứu ra các chất đồng vận thụ thể GLP – 1 để duy trì tác dụng của incretin và kháng lại
tác dụng của DPP – 4.
* Các thuốc đồng vận thụ thể GLP–1: Thuốc được sử dụng hiện nay là
Exanatid, dulaglutid, liraglutid…
Các tác dụng phụ của thuốc gồm có: buồn nôn gặp ở 15 – 30% bệnh nhân (
thường tự hết), hạ glucose máu có thể xảy ra khi dùng cùng thuốc kích thích tiết
insulin [12].
* Thuốc ức chế DPP – 4:
Các thuốc ức chế DPP – 4 cho đến nay đã có 2 thế hệ:
Các thuốc ức chế hoạt động của DPP – 4 đã được kiểm chứng lần đầu vào cuối những
năm 1990 của thế kỷ 20, nhưng không được sử dụng vào lâm sàng.
- Thế hệ 1 đã phát triển hoàn thiện và được áp dụng vào điều trị là thuốc Sitagliptin
(2007)

15


- Thế hệ 2 là Saxagliptin (2009). Ngoài ra là các thuốc như Vidagliptin (2008) phổ
biến ở Châu Âu [7].
Vildagliptin hoặc Saxagliptin có tác dụng giảm HbA1c trung bình từ 0,7% đến
1% với liều 100mg/ ngày [38]. Các tác dụng phụ của thuốc gồm có: viêm mũi, viêm
họng, nhiễm khuẩn hô hấp trên và đau đầu [31], [34].
1.3.1.7. Nhóm thuốc khác
Pramlintid là một dẫn xuất tổng hợp của Amylin – một hormon tuyến tụy có vai
trò trong điều hòa glucose máu. Thuốc có tác dụng làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày,
ức chế tiết glucagon sau ăn và giảm sự thèm ăn [67]. Tác dụng phụ của thuốc: nôn,
buồn nôn, chán ăn, đau đầu.
1.3.2. Insulin
Năm 1922, hai bác sĩ của trường đại học Toronto (Canada) là Federick Banting

Người đang chuản bị phẫu thuật.
Tác dụng phụ: Nhìn chung, insulin rất ít độc nhưng cũng có thể gặp một số tác
dụng không mong muốn: hạ glucose máu, phản ứng tại chỗ: dị ứng ban đỏ, ngứa ở chỗ
tiêm, phát triển mô mỡ ( thường do tiêm thuốc dưới da nhiều lần tại một vị trí) [11].
Chống chỉ định:
- Dị ứng với insulin bò hoặc lợn hoặc các thành phần khác của chế phẩm.
- Dùng đơn thuần insulin tác dụng trung gian hoặc kéo dài trong trường hợp toan máu
hoặc hôn mê đái tháo đường [11].
1.4. Tuân thủ điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
1.4.1. Tuân thủ điều trị
1.4.1.1. Định nghĩa
Theo định nghĩa của WHO, “ Tuân thủ điều trị lâu dài là mức độ hành vi của
người bệnh đối với việc uống thuốc, theo đuổi chế độ ăn kiêng và/ hoặc thay đổi lối
sống tương ứng với khuyến cáo của nhân viên y tế ”[56].
Tuân thủ dùng thuốc là việc người bệnh tự nguyện làm đúng theo khuyến cáo
của nhân viên y tế liên quan đến thời gian, liều lượng, số lần dùng thuốc trong suốt
thời gian điều trị [27].
1.4.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị
Theo báo cáo của WHO năm 2003 có 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân là [56]:
- Các yếu tố liên quan đến hệ thống chăm sóc sức khỏe
- Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân
- Các yếu tố liên quan đến điều trị
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status