Khảo sát thực trạng điều trị của bệnh nhân lao đang được quản lý, điều trị tại trung tâm y tế quận long biên, hà nội năm 2018 - Pdf 50

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

MAI THỊ NHUNG

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LAO
ĐANG ĐƢỢC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN LONG BIÊN,
HÀ NỘI NĂM 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

Hà Nội - 2018
HÀ NỘI - 2018


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

MAI THỊ NHUNG
Mã sinh viên: 1301304

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN LAO
ĐANG ĐƢỢC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN LONG BIÊN,
HÀ NỘI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng

Sinh viên
Mai Thị Nhung


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................3
1.1. Bệnh lao và một số cách phân loại ...........................................................3
1.1.1. Khái niệm bệnh lao.................................................................................3
1.1.2. Phân loại bệnh lao..................................................................................3
1.2. Dịch tễ học bệnh lao và chiến lƣợc phòng chống lao. .............................4
1.2.1. Dịch tễ học bệnh lao và kế hoạch phòng chống trên thế giới ................4
1.2.2. Dịch tễ học bệnh lao ở Việt Nam và chương trình chống lao quốc gia ..6
1.3.Tuân thủ điều trị ở bệnh nhân lao tại cộng đồng và các yếu tố liên
quan.............................................................................................................................8
1.3.1. Tuân thủ điều trị lao ...............................................................................8
1.3.2. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị lao.............................................9
1.3.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao........11
1.4. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ................................................................13
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..16
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................16
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................16
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................16
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................16
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................16
2.2.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu. ......................................................16
2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu. .......................21
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................23

Chữ viết tắt

1

AFB

2

BHYT

3

CTCLQG

4

CI

5

DOTS

6

ĐTNC

Giải nghĩa
Acid fast Bacillus
(Trực khuẩn kháng cồn, kháng toan)
Bảo hiểm y tế

Tổ chức Y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng
1.1

1.2

Tên bảng
Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao
trên thế giới
Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao tại
Việt nam

Trang
10

11

2.3

Các biến số nghiên cứu

16

2.4

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu


25
26
26

3.1

Thực trạng tuân thủ các NTĐT của bệnh nhân lao

26

3.12

Mức độ tuân thủ đúng từng nguyên tắc điều trị

27

3.13

3.14

3.15

3.16

3.17

3.18

Những lý do bệnh nhân không tuân thủ đúng các nguyên tắc
điều trị

khoảng 98% số người chết do lao ở các nước có thu nhập vừa và thấp. Trong báo cáo
lao toàn cầu năm 2017, TCYTTG đã đưa ra danh sách 30 nước có gánh nặng bệnh lao
cao.
Trong danh sách này, Việt Nam xếp thứ 15 trong 30 nước có gánh nặng bệnh
nhân lao cao trên thế giới [32]. Hàng năm cả nước có khoảng 126.000 bệnh nhân lao
mới (tương đương với 133/100.000 dân). Số người chết do lao khoảng 13.000
(14/100.000 dân). Lao mới mắc các thể giảm so với ước tính là 2,6%; lao/HIV dương
tính mới mắc cũng giảm còn 4,2%. Vấn đề nổi bật trong phòng chống lao hiện nay là
lao kháng thuốc và đặc biệt là kháng đa thuốc. Theo số liệu của TCYTTG năm 2017,
tỷ lệ lao đa kháng thuốc đối với bệnh nhân mắc mới không giảm nhưng tỷ lệ lao kháng
thuốc điều trị lại thì tăng 26%, trong khi con số này năm 2015-2016 chỉ có 23%. Chi
phí điều trị bình quân cho một ca bệnh lao kháng đa thuốc gấp 100 lần so với bệnh
nhân không kháng thuốc, nhiều ca bệnh dù tốn rất nhiều tiền nhưng vẫn không chữa
được. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lao kháng thuốc, trong đó nguyên nhân hàng đầu
là không tuân thủ nguyên tắc điều trị lao theo hướng dẫn của Bộ Y tế [2].
Quận Long Biên nằm ở vị trí cửa ngõ Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, tập
trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường sông và
đường không. Năm 2017 Phòng khám lao Trung tâm y tế quận Long Biên quản lý và
điều trị 131 người bệnh lao [14], tính đến 01 tháng 05 năm 2018 hiện quản lý và điều
trị 66 người bệnh lao, trong đó có 3 bệnh nhân mắc đồng thời HIV. Theo báo cáo kết
quả công tác phòng chống bệnh Lao quận Long Biên năm 2017, tỷ lệ điều trị khỏi
bệnh nhân lao phổi AFB (+) mới đạt >90%, không có bệnh nhân bỏ trị. Tuy nhiên một
số người dân ở đây còn thiếu kiến thức về bệnh, cán bộ y tế đã đến nhà vận động, gửi
giấy mời nhưng không đi khám [18]. Tuân thủ đúng nguyên tắc điều trị bệnh lao đóng
vai trò then chốt trong việc bảo đảm điều trị khỏi bệnh. Trái lại, không tuân thủ điều trị
sẽ dẫn tới nhiều nguy cơ cho bản thân người bệnh và cộng đồng do tạo điều kiện cho
1


vi khuẩn lao kháng thuốc mà hậu quả là không thể điều trị khỏi, hoặc điều trị tốn kém

Nhóm nguy cơ cao cần chú ý:
- Người nhiễm HIV.
- Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, đặc biệt trẻ em.
- Người mắc các bệnh mạn tính: loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, suy thận
mạn,...
- Người nghiện ma túy, rượu, thuốc lá, thuốc lào.
- Người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài như Corticoid, hóa chất điều
trị ung thư,...
Các trường hợp có bất thường trên Xquang phổi đều cần xem xét phát hiện lao
phổi.
1.1.2. Phân loại bệnh lao
+ Phân loại bệnh lao theo vị trí giải phẫu
- Lao phổi: Bệnh lao tổn thương ở phổi - phế quản, bao gồm cả lao kê. Trường
hợp tổn thương phối hợp cả ở phổi và cơ quan ngoài phổi được phân loại là lao phổi.
- Lao ngoài phổi: Bệnh lao tổn thương ở các cơ quan ngoài phổi như: Màng phổi,
hạch, màng bụng, sinh dục tiết niệu, da, xương, khớp, màng não, màng tim,... Nếu lao
3


nhiều bộ phận, thì bộ phận có biểu hiện tổn thương nặng nhất (lao màng não, xương,
khớp,...) được ghi là chẩn đoán chính.
+ Phân loại người bệnh lao theo tiền sử điều trị lao
- Mới: Người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc chống lao hoặc mới dùng thuốc
chống lao dưới 1 tháng.
- Tái phát: Người bệnh đã được điều trị lao và được thầy thuốc xác định là khỏi
bệnh, hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại với kết quả AFB(+).
- Thất bại điều trị: Người bệnh có AFB(+) từ tháng điều trị thứ 5 trở đi, phải
chuyển phác đồ điều trị, người bệnh AFB(-) sau 2 tháng điều trị có AFB(+), người
bệnh lao ngoài phổi xuất hiện lao phổi AFB(+) sau 2 tháng điều trị, người bệnh trong
bất kỳ thời điểm điều trị nào với thuốc chống lao hàng 1 có kết quả xác định chủng vi

trị lao kháng thuốc (tăng nhẹ so với năm 2015 là 125.629 trường hợp mắc lao mới
kháng đa thuốc) với tỷ lệ 4,1% (độ tin cậy 95% khoảng [CI]: 2,8–5,3%) trường hợp
mới và 19% (độ tin cậy 95% khoảng [CI]: 9,8–27%) các trường hợp được điều trị
trước đây đã kháng thuốc. Tình hình dịch tễ lao kháng thuốc đang có diễn biến phức
tạp và đã xuất hiện ở hầu hết các quốc gia năm 2016 [7],[31].
1.2.1.2. Kế hoạch ngăn chặn bệnh lao
Kế hoạch ngăn chặn lao toàn cầu đã được đẩy mạnh bằng các cam kết từ các
nước thành viên có tỷ lệ lao cao tại tuyên ngôn Amsterdam năm 2000, cam kết
Washington về việc ngăn chặn lao năm 2001 và diễn đàn của các thành viên ngăn chặn
lao tại Delhi năm 2004. Năm 2005, TCYTTG đã thông qua một nghị quyết nhằm “duy
trì nguồn tài chính cho kiểm soát và phòng ngừa lao”, trong đó các quốc gia thành viên
thiết lập một cam kết cùng thiên niên kỷ thứ 6 với mong muốn là “Thế giới không còn
bệnh lao” với các mục tiêu:
- Giảm mạnh gánh nặng toàn cầu do bệnh lao gây ra trong năm 2015 theo tiêu chí của
“những mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” và mục tiêu của liên minh ngăn chặn lao.
- Nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh lao trên phạm vi toàn
cầu.
- Giảm gánh nặng kinh tế xã hội do bệnh lao gây ra.
- Bảo vệ người nghèo và các đối tượng nhạy cảm khỏi mắc bệnh lao, lao/HIV và lao
kháng đa thuốc.
Các giai đoạn triển khai trên toàn cầu:
- Đến năm 2005, phát hiện ít nhất 70% những trường hợp lao phổi AFB(+).
- Đến năm 2015, giảm mức độ lây lan của bệnh lao và tỷ lệ tử vong xuống 50% so với
năm 2000.
- Đến năm 2050, bệnh lao không còn là một nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng (< 1
trường hợp AFB(+)/1 triệu dân) [17].

5



+ Tầm nhìn đến năm 2030:

6


Tiếp tục giảm số người chết do bệnh lao và giảm số người mắc bệnh lao trong cộng
đồng xuống dưới 20 người/ 100.000 người dân. Hướng tới mục tiêu để người dân Việt
Nam được sống trong môi trường không còn bệnh lao [4].
-Giải pháp:
+ Giải pháp chính sách, pháp luật:
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các chính sách phù hợp với thực tiễn công tác phòng,
chống bệnh lao.
- Xây dựng chế độ chính sách ưu đãi cho cán bộ làm công tác phòng, chống bệnh lao.
- Nghiên cứu ban hành quy định để người có Thẻ bảo hiểm y tế được thuận lợi trong
khám, chữa bệnh lao từ Quỹ bảo hiểm y tế.
+ Giải pháp truyền thông:
- Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về phòng, chống bệnh lao.
- Tuyên truyền về bệnh lao và công tác phòng, chống lao để người dân không mặc cảm
kỳ thị đối với bệnh lao và chủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ khám phát hiện, chẩn
đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao do ngành y tế cung cấp.
- Các tổ chức, cộng đồng, người bệnh, người nhà người bệnh tham gia tích cực vào
tuyên truyền về bệnh lao để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và chủ động phòng, chống
bệnh lao.
+ Giải pháp chuyên môn kỹ thuật và dịch vụ phòng, chống bệnh lao:
- Tăng cường phát hiện lao sớm và điều trị có hiệu quả bệnh lao
- Đẩy mạnh việc áp dụng các kỹ thuật mới vào khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và
dự phòng bệnh lao
+ Giải pháp hợp tác quốc tế:
- Hợp tác chặt chẽ với các nước trong khu vực và thế giới để cùng giải quyết vấn đề
phát hiện, điều trị và lan truyền bệnh lao qua biên giới cũng như các đối tượng di biến.

Tuân thủ điều trị là tuân thủ các nguyên tắc điều trị bệnh lao theo hướng dẫn
của Bộ Y tế [2] bao gồm:
+ Phối hợp các thuốc chống lao
-

Mỗi loại thuốc chống lao có tác dụng khác nhau trên vi khuẩn lao (diệt khuẩn, kìm
khuẩn, môi trường vi khuẩn), do vậy phải phối hợp các thuốc chống lao.

-

Phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công và ít nhất 2 loại
trong giai đoạn duy trì.

-

Với bệnh lao đa kháng: phối hợp ít nhất 4 loại thuốc chống lao hàng 2 có hiệu
lực trong giai đoạn tấn công và duy trì.
+ Phải dùng thuốc đúng liều
Các thuốc chống lao tác dụng hợp đồng, mỗi thuốc có một nồng độ tác dụng

nhất định. Nếu dùng liều thấp sẽ không hiệu quả và dễ tạo ra các chủng vi khuẩn
8


kháng thuốc, nếu dùng liều cao dễ gây tai biến. Đối với lao trẻ em cần được điều chỉnh
liều thuốc hàng tháng theo cân nặng.
+ Phải dùng thuốc đều đặn
-

Các thuốc chống lao phải được uống cùng một lần vào thời gian nhất định trong

1.3.2. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị lao
Trên thế giới có một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị và việc điều trị có giám sát
trực tiếp (DOTS) của CBYT với bệnh nhân. Kết quả các nghiên cứu được thể hiện
trong bảng sau:

9


Bảng 1.1. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao trên thế giới
Thiết kế
STT

Tác giả

Địa điểm

nghiên
cứu

Ali AO và

Khartoum

Định

Prins MH

State, Sudan

lượng

cộng sự

Trung Quốc

cứu mô tả

[20]

401

-Yếu tố liên quan đến
TTĐT: điều trị có giám sát
trực

tiếp

(DOTS)

của

CBYT
-Yếu tố ảnh hưởng đến thực
hiện DOTS và TTĐT:
+ BN lao có trách nhiệm tự
uống thuốc lao của họ
+ BN và CBYT coi việc

2

quan sát trực tiếp là không

3

+ Sử dụng rượi, thuốc lá
+ Bệnh mắc kèm
+ Sự chăm sóc của người
thân và nhân viên y tế
Tại Việt Nam, có một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao, kết quả
nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao tại Việt nam
ST

Tác giả

Địa điểm

T

Thiết kế

Cỡ

nghiên

mẫu

Kết quả

cứu
1


114

-Tỷ lệ TTĐT: 78,4%

Nguyễn Kim

19 trạm y tế

Nghiên

Soạn

xã, huyện

cứu cắt

(2014)

Diên Khánh,

ngang có

TTĐT:

[17]

tỉnh Khánh

phân tích


Mai Loan và

lao quận Hai

cứu mô tả

-Các yếu tố liên quan đến

cộng sự

Bà Trưng Hà

cắt ngang

TTĐT:

(2011)

Nội

+ Trình độ học vấn

[10]

+ Nghề nghiệp
+ Động viên giám sát của
người thân
+ Giám sát của CBYT
+ Hiểu biết về các NTĐT


+ Sự quan tâm của gia đình

1.3.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến TTĐT của bệnh nhân lao
Có thể tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị lao dựa vào các nghiên
cứu trên theo các nhóm dưới đây:
- Yếu tố cá nhân: Yếu tố nhân khẩu học (Giới tính, tuổi, dân tộc, trình độ học vấn,
nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, điều kiện thu nhập), cơ địa đáp ứng với thuốc điều
trị, thể bệnh, giai đoạn bệnh, số lần mắc bệnh, tác dụng phụ của thuốc lao, kiến thức
về bệnh và nguyên tắc điều trị lao, tiếp cận thông tin về nguyên tắc điều trị lao, không
tin tưởng vào chất lượng, bệnh mắc kèm, uống rượu, hút thuốc.
- Yếu tố gia đình và cộng đồng: Sự giúp đỡ, động viên và giám sát của người thân
trong gia đình, sự kỳ thị, thiếu quan tâm của cộng đồng
- Yếu tố dịch vụ y tế: thái độ của CBYT, sự giám sát tuân thủ điều trị của CBYT,
sự tuyên truyền về các nguyên tắc điều trị của CBYT, sự sẵn có của các loại thuốc lao.
12


- Yếu tố khác: Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế, điều kiện địa lí, thời tiết [9][17].
1.3.4. Biện pháp đánh giá tuân thủ điều trị
- Phỏng vấn: Tuân thủ điều trị thuốc có thể được đánh giá nói chung với một câu
hỏi duy nhất: "Trong tháng qua, bạn có thường xuyên uống thuốc của bạn theo quy
định?".
- Dựa trên hồ sơ bệnh án:
+ Xác định được chỉ định, hướng dẫn điều trị qua đơn thuốc.
+ Xác định thời gian hẹn tái khám, thời gian hẹn xét nghiệm đờm.
- Kiểm đếm số lượng thuốc còn lại.
- Giám sát huyết thanh, nước tiểu hoặc nước bọt: đo nồng độ các loại thuốc hoặc
chất chuyển hóa trong dịch thể.
1.4. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
1.4.1. Giới thiệu về quận Long Biên, Hà Nội

- Trong năm 2017 Phòng khám lao Long Biên phối hợp với Bệnh viện Phổi Hà
Nội tổ chức các đợt khám nghi lao tại quận Long Biên:
+ Bệnh nhân đang điều trị Methadone: 384 người
+ Tổ chức khám chủ động lao trên địa bàn quận Long Biên cho 1000 dân, trong
đó 500 người được khám, tư vấn, làm xét nghiệm đờm, chụp Xquang miễn phí.
+ Phối hợp Bệnh viện Phổi Hà Nội điều tra dịch tễ lao toàn quốc lần 2 tại Tổ 9,
Tổ 12, Tổ 14, tổ 15 - phường Thượng Thanh – Long Biên – Hà Nội: 1000 người.
+ Quản lý, điều trị bệnh nhân:
- Điều trị đúng hướng dẫn của chương trình chống lao quốc gia; thực hiện
nghiêm túc chiến lược DOTS: “Điều trị có giám sát trực tiếp” của cán bộ y tế với
bệnh nhân lao. Bệnh nhân giai đoạn tấn công 100% điều trị có giám sát trực tiếp của
cán bộ y tế.
- Kiểm soát đờm 1,2,3 đối với bệnh nhân lao phổi. 100% bệnh nhân Lao phổi
AFB(+) âm hóa đờm sau tháng thứ 2, 3 điều trị.
- Tỷ lệ điều trị khỏi đạt >90%, không có bệnh nhân bỏ trị.
+ Giám sát chuyên môn:
- Giám sát sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân để bệnh nhân hợp tác tốt, không bỏ
trị, thực hiện tái khám định kỳ 01 tháng/ 1 lần.
- Giám sát sẹo BCG ở trẻ dưới 1 tuổi tại các phường.
- Giám sát hoạt động phòng chống lao tại Trạm Y tế phường 04 lần/ năm.
- Lượng giá hoạt động chương trình chống lao tuyến Quận và Phường.
+ Công tác đào tạo tập huấn:

14


Phối hợp bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn về phòng chống lao cho cán
bộ y tế tuyến Quận, tuyến phường, cộng tác viên y tế, cán bộ y tế cơ quan xí nghiệp,
trường học…: 03 buổi.
+ Công tác giao ban và báo cáo:

- Bệnh nhân đã điều trị lao tại trung tâm y tế quận Long Biên ít nhất 2 tháng với
điều trị lao lần đầu và 3 tháng với điều trị lại.
- Bệnh nhân không bị mắc bệnh tâm thần, lú lẫn, điếc.
Nguồn số liệu thứ cấp: Hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú của bệnh nhân năm 2018 về
thông tin bệnh nhân đăng ký điều trị, ngày khám và xét nghiệm định kỳ của bệnh
nhân, những triệu chứng của bệnh nhân trong quá trình điều trị.
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-

Thời gian: từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018

-

Địa điểm: Phòng khám lao trung tâm y tế Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu.
+ Các biến số nghiên cứu:
Bảng 2.3. Các biến số nghiên cứu
STT

Định nghĩa biến

Biến số

Phân loại

PP, kỹ


Là bậc học cao nhất mà ĐTNC đạt Phân loại
được.
16

Phỏng vấn


1. Tiểu học, dưới tiểu học
2. Trung học cơ sở ( Cấp 2)
3. Trung học phổ thông
( Cấp 3)
4. Trung cấp, cao đẳng
5. Đại học, sau đại học
4

Nghề nghiệp

Công việc chính đang làm của Phân loại

Phỏng vấn

ĐTNC.
1. Học sinh, sinh viên
2. Làm nông, lâm, ngư nghiệp
3. Công nhân, thợ thủ công
4. Buôn bán, dịch vụ
5. Cán bộ công nhân viên
6. Lao động tự do
7. Hưu trí


1. < 5 km
2. 5 – 20 km
3. >20 km

7

Lần điều trị
bệnh

Là lần thứ bao nhiêu ĐTNC điều trị Phân loại
bệnh lao:
1. Lần đầu
2. >1 lần
17

Phỏng vấn


8

Thể bệnh

Là thể bệnh lao ĐTNC mắc phải:

Phân loại

Phỏng

1. Lao phổi

Khả năng lây
bệnh

Tác nhân gây bệnh lao là gì:

Phân loại

Phỏng vấn

Bệnh lao lây theo đường nào là chủ Phân loại

Phỏng vấn

1. Vi khuẩn lao
2. Khác (ghi rõ)

yếu:
1. Đường hô hấp
2. Đường khác (ghi rõ)

3

Khả năng chữa
khỏi bệnh

4

Phân loại

Phỏng vấn

2. Dùng thuốc đều đặn: Dùng Phân loại

Phỏng vấn

liên tục không bỏ thuốc ngày
nào theo chỉ dẫn của CBYT
3. Dùng

thuốc

đúng

cách: Phân loại

Phỏng vấn

Dùng thuốc 1 lần trong ngày
vào lúc đói, xa bữa ăn sáng
4. Dùng thuốc đủ thời gian quy Phân loại
18

Phỏng vấn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status