Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP sài gòn hà nội chi nhánh hà nội - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THẾ VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------PHẠM THẾ VINH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN


Phạm Thế Vinh


MỤC LỤC
DANH

MỤC

CÁC

TỪ

VIẾT

TẮT............................................................................... i DANH MỤC
CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................ ii
DANH

MỤC

HÌNH

..............................................................................................iii

VẼ
LỜI

NÓI
ĐẦU.....................................................................................................

1.4. Kinh nghiệp quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và các kinh
nghiệm cho hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam
........................................... 36
1.4.1..
Singapore..........................................................................................
....... 36
1.4.2. Thái Lan
...................................................................................................
40
1.4.3. Các kinh nghiệm rút ra cho hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt
Nam .......................................................................................................
....................... 42
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... Error! Bookmark not
defined.


2.1. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệuError! Bookmark not defined.
2.2. Phương pháp thống kê và mô tả ...................... Error! Bookmark not
defined.
2.3. Phương pháp so sánh ....................................... Error! Bookmark not
defined.
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÕN HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI ........... Error! Bookmark not
defined.

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, chi nhánh Hà NộiError! Bookmark
not
3.1.1 Quá trình phát triển................................... Error! Bookmark not
defined.
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian quaError! Bookmark not

defined.
4.1.1. Đinh hương chung trong hoat đông tin dungError! Bookmark not defined.


4.1.2. Đinh hương đôi vơi quan tri rui ro tin dungError! Bookmark not defined.
4.2. Môt sô giai phap hoan thiên quan tri rui ro tin dung tai Ngân hang TCMP Sai
Gòn Hà Nội – chi nhanh Ha Nôi...................................... Error! Bookmark not
defined.
4.2.1. Nâng cao chât lương thâm đinh va phân tich tin dungError! Bookmark not
defined
4.2.2. Quản lý , giám sát và kiểm soát chăt chẽ quá

trình giải ngân và sau khi

cho vay ......................................................................... Error!
Bookmark not defined.
4.2.3. Nâng cao hiêu qua công tac kiêm tra nôi bô.Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụngError! Bookmark not
defined.
4.2.5. Nâng cao năng lưc can bô........................ Error! Bookmark not
defined.
4.3. Giải pháp hạn chế, xư ly khi rui ro xay ra. ...... Error! Bookmark not
defined.
4.3.1. Tăng cương hiêu qua xư ly nơ co vân đê. Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Sư dung cac công cu bao hiêm va bao đam tiên vayError! Bookmark not
defined.

4.3.3. Thưc hiên nghiêm tuc phân loai nơ va trich lâp dư phongError! Bookmark not
defin
4.4. Môt sô kiên nghi vơi Ngân hang nha nươc va Chinh phuError! Bookmark not


TMCP

Thương mai cô phân

4

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

5

SHB

Ngân hang TMCP Sai Gon Ha
Nôi

6

TCTD

Tô chưc tin dung

6

RRTD

Rủi ro tín dụng


Bảng 3.3

Tình hình doanh số TTQT

55

4

Bảng 3.4

Phân loai xêp hang tin dung cho khach hang

72

5

Bảng 3.5

Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể

77

ii


DANH MỤC HÌNH VẼ
STT

Hình


Hình 3.4

Tình hình kinh doanh của chi nhánh

58

5

Hình 3.5

6

Hình 3.6

7

Hình 3.7

8

Hình 3.8

9

Hình 3.9

Tăng trương GDP va tỷ lệ lạm phát của Việt Nam
giai đoan 2003-2015
Cơ câu tin dung theo ky han giai đoan
2012-2015

lại.
Các tổ chức tín dụng ở Việt Nam gồm nhiều thành phần như các ngân
hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Nhìn chung, các tổ chức tín dụng
nói chung và các NHTM nói riêng có lịch sử hình thành, phát triển chưa lâu,
tiềm lực còn nhiều hạn chế. Do đó, các tổ chức tín dụng phải cạnh tranh lẫn
nhau để giành thị trường trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng
có thời gian hoạt động dài và uy tín sẽ có sức cạnh tranh lớn trong hoạt động
nhất là hoạt động tín dụng.Trong khi đó, các tổ chức tín dụng khác có hoạt
động ngân hàng như các tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất là các công ty
tài chính ra đời sau ngân hàng và càng phải chịu sức ép cạnh tranh gay
gắt.Hoạt động chủ yếu của các công ty tài chính là hoạt động tín dụng.Trong
nền kinh tế đầy biến động rủi ro là điều không thể tránh khỏi đối với tất cả các
thành phần kinh tế. Những nguy cơ tiềm ẩn như sự không trung thực của
khách hàng, vốn vay bị sử dụng sai mục đích, khách hàng phá sản hay do suy
4


thoái kinh tế... đều có thể biến một khoản vay chất lượng cao thành một
khoản nợ khó đòi. Đó là chưa kể đến những kẽ hở do hệ thống pháp luật chưa
hoàn chỉnh gây nên những phiền toái cho khách hàng và các tổ chức tín dụng
trong quá trình hoạt động cũng như tạo điều kiện cho những ý đồ xấu của
khách hàng hay cán bộ của các tổ chức tín dụng thực hiện hành vi chiếm đoạt
tài sản của nhà nước. Đây là mối đe doạ mà bất cứ tổ chức tín dụng nào cũng
phải đương đầu.
Trong những năm qua, hệ thống NHTM Việt Nam đã trải qua giai đoạn
tái cấu trúc, trong đó giải quyết nợ xấu và tái cấu trúc hoạt động kinh doanh là
các nhiệm vụ trong tâm.Chính vì vậy, song song với việc phát triển tín dụng,
quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, chất lượng là yêu cầu cấp thiết đối với từng
NHTM.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, là một ngân hàng đã từng thực hiện


Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTM.
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội
- Kiến nghị và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà
Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Ø

Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung vào nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín

dụng tại các NHTM tại Việt Nam.Trong đó đi sâu vào nghiên cứu tình
hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, chi
nhánh Hà Nội.
Ø

Phạm vi nghiên cứu: thời gian 2012-2015, không gian: tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội.

4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận:
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê khám phá
15


- Sử dụng phương pháp tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo để

thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay », Luận án tiến sỹ kinh tế của
tác giả Nguyễn Hữu Thủy (1996), Đại học Kinh tế quốc dân. Trong luận văn
này, tác giả đã đề cập đến đặc điểm của quá trình hình thành và hoạt động của
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là còn non trẻ. Điều kiện về vốn
nghèo nàn, công nghệ ngân hàng lạc hậu, sản phẩm đơn điệu. Đội ngũ cán bộ
ngân hàng còn thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức về một ngân hàng trong nền
kinh tế thị trường. Việc mở rộng quy mô tín dụng vượt quá khả năng quản trị,
điều hành,… Trên cơ sở, luận án đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế và
ngăn ngừa rủi ro tín dụng. Trong đó tập trung phân tích các giải pháp trọng
tâm bao gồm từ việc đào tạo cán bộ, sắp xếp bộ máy, mạng lưới , công tác
điều hành, kiểm tra kiểm soát cũng như việc đa dạng hóa sản phẩm và phát
triển sản phẩm mới. Tuy nhiên, luận án nghiên cứu trong giai đoạn 19941996, khi Việt Nam chưa gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, nền
kinh tế mới mở cửa, hệ thống ngân hàng tài chính còn non trẻ, chưa thật sự
phát triển. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho hệ thống NHTM nói
chung chưa đi vào một ngân hàng cụ thể. Các nghiên cứu về rủi rỏ cũng mới
dừng ở việc nghiên cứu định tính, chưa lượng hóa được rủi ro và chưa đưa ra
được mô hình hay giải pháp quản trị rủi ro tín dụng cụ thể cho các ngân hàng.


Nguyễn Đình Thiện (2013), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Chi nhánh Thăng Long: Thấy gì qua quản lý rủi ro tín dụng, Tạp chí
Kinh tế và Dự báo tháng 8/2013. Tài liệu mang đến người đọc cái nhìn tổng
quan thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long trong đó tập trung đánh giá tình hình
nợ xấu của chi nhánh, nguyên nhân dẫn đến tình hình nợ xấu tăng cao trong
những năm gần đây.Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó trước tiên là do
mô hình quản trị RRTD còn nhiều bất cập, nghiệp vụ trong quản trị RRTD
còn nhiều yếu kém. Ngoài ra còn có nguyên nhân từ phía khách hàng và môi
trường luật pháp chưa chặt chẽ, còn nhiều kẽ hở tạo cơ hội cho những hành vi
lợi dụng gây thất thoát tài sản của Ngân hàng. Từ đó, tác giả đưa ra một số

bớt rủi ro. Luận án phân tích việc áp dụng các mô hình quản trị rủi ro của các
ngân hàng thương mại Việt Nam trên 3 nội dung: mô hình tổ chức quản trị rủi
ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro. Trên cơ sở đó, luận
án đề xuất lựa chọn mô hình áp dụng thích hợp với Việt Nam.
Nguyễn Đức Tú (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt nam, Luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án đã làm rõ cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng của NHTM, sự cần thiết
phải quản lý rủi ro tín dụng, nội dung quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: nhận
biết rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, ứng phó rủi ro tín dụng và kiểm
soát rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu kinh nghiệp quản lý
rủi ro tín dụng của các ngân hàng như: Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, Ngân
hàng Nova Scotia – Canada, Ngân hàng Citibank của Mỹ, Ngân hàng ING
bank của Hà Lan và ngân hàng KasiKom của Thái Lan. Qua tìm hiểu công tác
quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên, tác giả đúc rút các bài học
kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP


Việt Nam. Trong phần tìm hiểu thực tiễn, tác giả đi vào tìm hiểu và đánh giá
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và công tác quản
trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng này. Tác giả đã đánh giá những kết quả đạt
được như chất lượng nợ, cơ cấu nợ, hệ thống khuân khổ, cơ chế, hệ thống xếp
hạng tín dụng,… Bên cạnh đó, tác giả đánh giá những hạn chế trong công tác
quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng như chiến lược rủi ro tín dụng chưa phù
hợp, quy trình cấp tín dụng, hệ thống đo lường tín dụng… và những nguyên
nhân của những hạn chế trên. Trong luận án, tác giả cũng trình bày định
hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản lý
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, đồng thời đề xuất các kiến nghị với Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban giám sát tài chính quốc gia.
Đặng Vũ Hưng (2013), Quản trị rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế Học viện Tài chính.

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín
dụng như sau :
ü

Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ

trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn
hoặc không thanh toán.
ü

Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là giảm thu

nhập ròng và giảm giá thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có
thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
Rủi ro tín dụng ngân hàng là một yếu tố gắn liền với hoạt động của ngân
hàng và buộc ngân hàng phải nghĩ đến việc trích lập một khoản dự phòng để
bù đắp khi có rủi ro xảy ra. Thường rủi ro tín dụng ngân hàng được diễn tả
21


bằng số nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng : nợ quá hạn/tổng dư
nợ.
Trong đó nợ quá hạn bao gồm :
ü

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng

vẫn có khả năng và ý muốn trả nợ nhưng không có khả năng trả nợ đúng hẹn
do gặp những khó khăn tạm thời về tài chính. Đây là loại rủi ro sai hẹn và chỉ
ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng.

Rủi ro ứ đọng vốn và thiếu vốn

Trong kinh tế thị trường, với tư cách là một trung gian tài chính, hoạt
động chủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay, nếu hai khâu trong chu
trình hoạt động này không tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thì
rủi ro sẽ phát sinh, cụ thể :
- Rủi ro ứ đọng vốn : là hiện tượng vốn huy động của ngân hàng lớn hơn
so với vốn cho vay. Việc ứ đọng vốn này khiến cho ngân hàng tăng chi phí,
giảm thu nhập, thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ.
- Rủi ro thiếu vốn : nếu nhu cầu vốn vay của khách hàng gia tăng nhưng
nguồn vốn huy động lại không đáp ứng được đầy đủ và kịp thời, hoặc nguồn
vốn không đáp ứng được chi trả các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết
kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu và các khoản chi phí khác, khi ấy các ngân hàng
phải đối mặt với rủi ro.
Ø

Căn cứ vào tính chất của rủi ro :

ü

Rủi ro khả kháng

Rủi ro khả kháng là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể dự đoán
được chủ thể gây ra rủi ro đó, ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian
phát sinh của chúng… để có thể có biện pháp hợp lý phòng ngừa hạn chế ở
mức độ thấp nhất có thể. Những loại rủi ro này thường do nguyên nhân chủ
quan gây ra, thường xuất phát từ bản thân ngân hàng.
ü

Rủi ro bất khả kháng

Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế ; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định ; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Khi thiếu sự đa dạng hóa, ngân hàng phải gánh chịu rủi ro tập trung và
rủi ro nội tại. Điều này cũng gợi ý một trong những cách kiểm soát rủi ro
danh mục là đa dạng hóa, đặt ra những giới hạn tập trung, đưa ra những giới
hạn về tỷ lệ dư nợ vay tối đa đối với ngành hoặc doanh nghiệp có độ rủi ro
cao.
Dù với cách phân loại nào đi nữa thì mọi loại rủi ro tín dụng đều phải
được quan tâm đặc biệt để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất
nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tổn thất mà ngân hàng phải
gánh chịu.


1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
ü

Do thiên tai, hỏa hoạn.

ü

Tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực không ổn
định.

ü

Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng
cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động thất

chính và không có uy tín.

ü

Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.

ü

Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.

ü

Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa
đảo.

ü

Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc.

ü

Hạn chế về kiến thức kinh doanh nên khi lập các phương án kinh
doanh, các dự án đầu tư, doanh nghiệp không tính đến những biến



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status