Hoàn thiện các hoạt động marketing cho công ty TNHH MTV tri thức trẻ trên địa bàn huyện quảng điền - Pdf 50

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----

ại

Đ
ho

in

̣c k

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

h

HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING

́H



CHO CÔNG TY TNHH MTV TRI THỨC TRẺ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

́


LUẬN VĂN ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

h

in

̣c k

ho

THÁNG 5/2018

́H


́


SVTH: Hồ Văn Khang


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan: Luận văn “Hoàn thiện các hoạt động marketing cho công
ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ trên địa bàn huyện Quảng Điền” là công trình nghiên

i


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành công trình nghiên cứu là sự tổng hợp kiến thức và kết quả học tập
trong 4 năm học vừa qua.
Lời đầu tiên, tác giả bày tỏ sự cảm ơn chân thành sâu sắc đến quý thầy cô giáo
trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, đặc biệt là Th.s Phan Thị Thanh Thủy đã cho
tác giả những hướng đi thích hợp và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp hoàn
thành đề tài này.

Đ

Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến quý lãnh đạo công ty TNHH MTV

ại

Tri Thức Trẻ đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu đề tài

ho

này. Đặc biệt, xin cảm ơn các anh trong bộ phận kỹ thuật, bán hàng, kế toán, thủ kho
đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu.

SVTH: Hồ Văn Khang

ii


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.........................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..............................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3
6. Tiến trình nghiên cứu ..................................................................................................6
7. Bố cục nghiên cứu.......................................................................................................6
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................8

Đ

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................8

ại

1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................8


1.1.3.2.1. Biến số sản phẩm (Product)..........................................................................13
1.1.3.2.2. Biến số Giá cả (Price)...................................................................................15
1.1.3.2.3. Phân phối (Place)..........................................................................................17
1.1.3.2.4. Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)......................................................................20
1.2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................21
1.2.1. Thị trường Việt Nam...........................................................................................21
1.2.2. Thị trường Huế, thị trường Quảng Điền .............................................................23
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH MTV TRI
THỨC TRẺ ..................................................................................................................24
iii
SVTH: Hồ Văn Khang


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

2.1. Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ .......................................................................24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................24
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.......................................................................................25
2.1.3. Quy mô hoạt động ...............................................................................................26
2.1.4. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................26
2.1.5. Nguồn lực tại công ty ..........................................................................................29
2.1.5.1. Nhân sự .............................................................................................................29
2.1.5.2. Trang thiết bị vật chất kỹ thuật .........................................................................31
2.1.6. Kết quả kinh doanh .............................................................................................31
2.2. Thực trạng hoạt động marketing mix của công ty Tri Thức Trẻ tại thị trường



2.4. Đánh giá thực trạng marketing mix của công ty thông qua điều tra khách hàng...49
2.4.1. Đánh sự phù hợp của bảng hỏi............................................................................50

́


2.4.2. Mô tả mẫu............................................................................................................51
2.4.3. Đánh giá hiện tại của khách hàng đối với hoạt động marketing của công ty .....57
2.4.3.2. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ............58
2.4.3.3. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ ...................59
2.4.3.4. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY.........60
2.4.3.5. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN...............61
2.4.3.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG........................62
2.5. Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai hoạt động marketing .............63
2.5.1. Những thuận lợi...................................................................................................63
2.5.2. Những hạn chế trong hoạt động marketing.........................................................64
iv
SVTH: Hồ Văn Khang


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

2.6. Ma trận SWOT .......................................................................................................65
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÁC
HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRI THỨC TRẺ..............68

́H


́


SVTH: Hồ Văn Khang

v


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Cơ cấu mẫu phân theo xã ................................................................................... 4
Bảng 2. Biến động lao động .......................................................................................... 29
Bảng 3. Cơ cấu lao động theo giới tính ......................................................................... 29
Bảng 4. Cơ cấu lao động phân theo tuổi........................................................................ 30
Bảng 5. Cơ cấu lao động phân theo trình độ ................................................................. 30
Bảng 6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ.......... 32
Bảng 7. Doanh thu phân theo nhóm hàng kinh doanh .................................................. 34
Bảng 8. Doanh thu phân theo đối tượng khách hàng .................................................... 35

Đ



́


SVTH: Hồ Văn Khang

vi


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Quy trình nghiên cứu định lượng ....................................................................... 5
Hình 2. Tiến trình nghiên cứu ......................................................................................... 6
Hình 3. 4P trong marketing mix .................................................................................... 12
Hình 4. Sự phối hợp của các yếu tố marketing mix trong chiến lược marketing mix .. 12
Hình 5. Các cấp độ của sản phẩm.................................................................................. 13
Hình 6. Các dạng kênh phân phối cơ bản cho thị trường tiêu dùng .............................. 19
Hình 7. Logo của công ty .............................................................................................. 24

Đ

Hình 8. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 27

ại



SVTH: Hồ Văn Khang

vii


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV

: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

USD

: Đô la Mỹ

FTA

: Hiệp định thương mại tự do

ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngành kinh doanh bán lẻ điện lạnh, điện máy xuất hiện từ khoảng những năm cuối
thập niên 90 ở nước ta, bước vào giai đoạn phát triển từ sau 2000 và trở thành lĩnh vực
kinh doanh hấp dẫn trong giai đoạn 2006 – 2010.Tuy nhiên từ năm 2013 nhiều nhà
đầu tư trong và ngoài nước đã nhảy vào lĩnh vực kinh doanh này khiến cho tình hình
cạnh tranh trở nên rất phức tạp và được đánh giá là ngày càng khó mà thu được lợi
nhuận như những năm trước đó.
Trong giai đoạn hấp dẫn của ngành bán lẻ điện máy điện lạnh, nhận thấy những cơ

Đ

hội từ ngành kinh doanh bán lẻ này, năm 2009 Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ

ại

chính thức đi vào hoạt động và được xem là doanh nghiệp đi đầu thị trường trong

ho

ngành tại huyện Quảng Điền. Đối với bất cứ doanh nghiệp nào việc xuất hiện sớm trên
thị trường là lợi thế rất lớn trong việc nắm bắt những cơ hội kinh doanh, để xây dựng

̣c k

nghiệp trước tình hình cạnh tranh mới mà doanh nghiệp đang gặp phải.
2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài “Hoàn thiện các hoạt động marketing cho công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ
trên địa bàn huyện Quảng Điền” được hình thành trên cơ sở mong muốn tìm hiểu thực
SVTH: Hồ Văn Khang

1


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

tế doanh nghiệp về các hoạt động marketing, thựchiện một phần khảo sát mức độ đánh
giá của khách hàng đối với các yếu tố marketing mà doanh nghiệp đang triển khai
đểcủng cố quan điểm về những tìm hiểu thực tế ban đầu từ đó có hướng điều chỉnh
phù hợp với tình hình cạnh tranh hiện tại. Đề tài còn giúp công ty đánh giá được
những tồn tại, khó khăn trong quá trình triển khai các hoạt động marketing, phát huy
những kinh nghiệm tốt và khắc phục những điểm còn bất cập trong hoạt động
marketing của công ty.Hoàn thiện các hoạt động marketing cho công ty TNHH MTV
Tri Thức Trẻ trên địa bàn huyện Quảng Điền là một yêu cầu cần thiết giúp cho doanh
nghiệp nâng cao chất lượng giá trị cung cấp cho khách hàng góp phần tăng hiệu quả

Đ

hoạt động kinh doanh trước những thách thức cạnh tranh mới.

ại

+ Đánh giá thực trạng về chính sách marketing của công ty TNHH MTV Tri Thức

́


Trẻ. Từ đó phân tích, rút ra những thuận lợi cũng như những tồn tại và nguyên nhân
gây ra những tồn tại đó.
+ Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá có được, căn cứ tinh thần định hướng hoạt
động của công ty để đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại
trong chính sách marketing của công ty, giúp nâng cao cạnh tranh cũng như mở rộng
thị trường nếu cho phép.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các hoạt động marketing hỗn hợp tại
công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ.
SVTH: Hồ Văn Khang

2


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

+ Đối tượng đều tra: khách hàng tại Quảng Điền đã và đang sử dụng sản phẩm của
công ty.
+ Về không gian: khu vực thị trường huyện Quảng Điền.
+ Về thời gian: nghiên cứu các dữ liệu trong khoảng 3 năm kinh doanh từ 2015 –
2017. Thời gian thực hiện từ 02/01/2018 – 23/04/2018.


h

lượng.

́H

Mục tiêu của nghiên cứu định tính gồm 2 nội dung, nội dung thứ nhất tập trung
quan sát, phân tích các hoạt động liên quan đến công ty, chú trọng vào hoạt động

́


marketing nhằm cung cấp những thực trạng về marketing của công ty, phần thứ hai
thực hiện phỏng vấn khách hàng để làm cơ sở cho thiết kế bảng hỏi điều tra từ đó phục
vụ cho nghiên cứu định lượng.
+ Nghiên cứu định lượng
Từ nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành thiết kế bảng hỏi để thu thập thông tin từ
khách hàng. Bảng câu hỏi sơ bộ được điều chỉnh thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên 10
khách hàng tại công ty để xem họ có hiểu từ ngữ, mục đích và ý nghĩa của bảng hỏi
hay không, sau đó điều chỉnh bảng hỏi. Dưới sự thông qua cho phép từ công ty tác giả
tiến hành phỏng vấn chính thức đối với khách hàng.
SVTH: Hồ Văn Khang

3


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp


100%

ại

Đ

Khu vực
Thị Trấn Sịa (32)
Xã Quảng Công (8) + Quảng Ngạn (7)
Xã Quảng Phước (23)
Xã Quảng Thái (10)+ Quảng lợi (9)
Xã Quảng Thành (10) + Quảng An (8)
Xã Quảng Thọ (7) + Quảng Phú (10)
Xã Quảng Vinh (26)

̣c k

ho

Bảng 1. Cơ cấu mẫu phân theo xã

in

Ghi chú: Doanh thu chỉ là ước tính theo ý kiến đánh giá của ban lãnh đạo, không
có số liệu thống kê cụ thể, mục đích căn cứ vào doanh thu để tăng tính đại diện trong

h

khảo sát (chọn mẫu phi xác suất tính đại diện không cao).


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

Quy trình nghiên cứu định lượng:

ại

Đ
̣c k

ho
Hình 1. Quy trình nghiên cứu định lượng

in

Sau khi mã hóa và làm sạch, kết quả thu thập ý kiến từ khách hàng sẽ được xử lí

h

bằng phầm mềm SPSS 20.0. Bằng phần mềm SPSS, tác giả đánh giá mức độ phù hợp



của bảng hỏi, mô tả các đánh giácủa khách hàng và kiểm định các giá trị mô tả đó.

́H


Kết luận:
Với mức ý nghĩa

=

,

.

Sig. > 0,05. Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0.
Sig. ≤ 0,05. Bác bỏ giá thuyết H0. Thừa nhận H1.
6. Tiến trình nghiên cứu

Phân tích tình hình
hoạt động công ty

ại

Đ
ho

Phân tích tình hình đánh
giá của khách hàng về các
hoạt động marketing của
doanh nghiệp

h

in


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

Chương II. Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương III. Đề xuất giải pháp
Phần III. Kết luận và kiến nghị.

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


SVTH: Hồ Văn Khang

7



ho

Hiểu một cách rộng hơn marketing là một tiến trình quản lí và mang tính chất xã
hội được thực hiện bởi những chủ thể và tổ chức mà qua đó nhu cầu tự nhiên và mong

̣c k

muốn của họ được tạo ra, trao đổi và thỏa mãn. Theo nghĩa hẹp trong phạm vi kinh
doanh, marketing là các hoạt động liên quan đến việc xây dựng những mối quan hệ

in

khách hàng hữu ích. Vì vậy Philip Kotler và Gary Amstrong (2014) đã định nghĩa

h

“Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo các giá trị cho khách



hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng để từ đó thu

́H

lợi nhuận”. (Trang 6, Giáo trình Marketing căn bản (2015) , PGS.TS Nguyễn Văn

́


Phát, TS. Nguyễn Thị Minh Hòa).

nhu cầu của khách hàng (Trang 7.Marketing căn bản (2015) , PGS.TS Nguyễn Văn
Phát, TS. Nguyễn Thị Minh Hòa).
Doanh nghiệp được ví như là một bộ phận cơ thể của “cơ thể sống” đời sống kinh

Đ

tế. Còn thị trường, đó chính là môi trường bên ngoài. Cơ thể sống không thể tồn tại

ại

nếu không trao đổi chất với môi trường và doanh nghiệp chịu sự tác động của môi
trường. (GS.TS Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản). Đối với doanh

ho

nghiệp, marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị

̣c k

trường do marketing cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường
và môi trường bên ngoài. Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh

in

nghiệp có cung cấp được cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù hợp với mong

h

muốn và khả năng chi trả của người tiêu dùng hay không. Marketing tạo ra sự kết nối


GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

1.1.2. Chiến lược marketing
1.1.2.1.

Chiến lược

Chiến lược là kế hoạch tổng quát dẫn dắt hoặc hướng danh nghiệp đi đến mục tiêu
mong muốn, nó là cơ sở cho việc định ra các chính sách và các thủ pháp tác nghiệp
(Trang 2. Quản trị chiến lược (2015), PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn). Do đó, chiến lược
cần được đặt ra như một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát định hướng cho
công ty, doanh nghiệp đạt được mục tiêu mong muốn.
1.1.2.2.

Chiến lược marketing

Xuất phát từ khái niệm chiến lược ta có khái niệm chiến lược marketing, “Chiến
lược marketing là sự lý luận marketing, nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt

Đ

được các mục tiêu marketing của mình” (Trang 37. Quản trị Marketing (2015), TS.

ại

Nguyễn Thị Minh Hòa).

Hình thành chiến lược marketing nghĩa là xây dựng kế hoạch phù hợp, cân đối và

ho

trường mục tiêu và triển khai các phôi thức marketing phù hợp.
Căn cứ vào khả năng doanh nghiệp: Mọi doanh nghiệp đều có điểm mạnh, điểm
yếu. Khi hoạch định chiến lược, doanh nghiệp cần khai thác triệt để điểm mạnh và
nhìn thẳng vào những hạn chế đang ràng buộc để có thể tận dụng được cơ hội thị
trường và né tránh rủi ro.
Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh: Các doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận và tăng
trưởng bằng cách cung ứng các sản phẩm đáp ứng mong đợi của khách hàng. Trong
môi trường cạnh tranh, khi các doanh nghiệp đều tìm cách thỏa mãn khách hàng thì
SVTH: Hồ Văn Khang

10


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

chiến lược marketing phải xây dựng trên nguyên tắc thỏa mãn khách hàng tốt hơn đối
thủ cạnh tranh. Do đó cơ sở để xây dựng chiến lược marketing là so sánh khả năng của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
Khi xây dựng chiến lược marketing, nhà quản trị căn cứ vào ba căn cứ chủ yếu
trên, gọi là tam giác chiến lược. Doanh nghiệp phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
hơn so với đối thủ bằng các lợi thế cạnh tranh của mình.
1.1.3. Chiến lược marketing hỗn hợp
1.1.3.1.

Marketing hỗn hợp


́H

1.1.3.2.



và trở thành một trong những lý thuyết được các nhà marketing vận dụng phổ biến.
Tập hợp 4 biến số chính trong lý thuyết của Mc Carthy bao gồm sản phẩm, giá cả,

́


phân phối và xúc tiến bán hàng cấu thành nên chiến lược marketing của doanh nghiệp
được gọi là marketing hỗn hợp (marketing mix).

(Product) – Sản phẩm: gồm có chất lượng, mẫu mã, danh mục sản phẩm, nhãn
hiệu, bao bì, bảo hành và cam kết.
(Price) – Giá cả: là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm đồng
thời là khoản tiền mả doanh nghiệp thu về từ việc cung cấp giá trị cho khách hàng.
(Place) – Phân phối:Bao gồm các hoạt động khác nhau nhằm tổ chức và đưa sản
phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.
(Promotion) – Xúc tiến hỗn hợp: bao gồm nhiều hoạt động được doanh nghiệp sử
dụng để truyền thông và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm.
SVTH: Hồ Văn Khang

11


Đại học Kinh tế Huế


động của 3 yếu tố còn lại.

Xúc tiến hỗn hợp

Lực lượng bán
hàng

́


Sản phẩm,
giá

́H

Doanh
nghiệp



Khuyến mãi,
quảng cáo

Phân phối

Khách hàng
mục tiêu

PR
Marketing trực


Đ

Sản phẩm
hiện thực

ho

Kiểu dáng,
bao bì

Đặc điểm

̣c k

Lắp đặt

Giá trị
cốt lõi

in

Chất
lượng

h

Thương
hiệu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

lợi ích thêm vào giá trị cốt lõi và giá trị hiện thực. Các yếu tố bổ sung trở thành một vũ
khí cạnh tranh mạnh giữa các thương hiệu.
 Chính sách sản phẩm
Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do
giống nhau về chức năng hay do bán chung cho một nhóm khác hàng, hay thông qua
các kiểu tổ chức thương mại hay trong khuôn khổ một dãy giá. (Trang 125. Marketing
căn bản (2015), PGS.TS Nguyễn Văn Phát, TS. Nguyễn Thị Minh Hòa). Thông
thường, mỗi doanh nghiệp có cách thức lựa chọn chủng loại sản phẩm hàng hóa khác
nhau. Những lựa chọn đều phù hợp với mục đích mà doanh nghiệp theo đuổi. Công ty

Đ

theo đuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại sản phẩm đầy đủ hay phấn đấu để chiếm

ại

lĩnh thị trường hoặc mở rộng thị trường thì thường có chủng loại sản phẩm rộng. Để
làm được như vậy công ty phải đặt ra vấn đề là mở rộng và duy trì bề rộng của chủng

ho

loại sản phẩm bằng cách nào? Giải quyết vấn đề này, công ty có hai hướng lựa chọn:

̣c k

Một là, Phát triển chủng loại sản phẩm trên cơ sở các cách thức sau: phát triển

thể chào bán trong từng mặt hàng riêng của nhóm chủng loại sản phẩm.
SVTH: Hồ Văn Khang

14


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Phan Thị Thanh Thủy

Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm phản ánh mức độ gần gũi của hàng hóa
thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụng cùng, những
yêu cầu về tổ chức sản xuất, kênh phân phối hay một tiêu chuẩn nào đó. Các thông số
đặc trưng trên của danh mục mở ra cho công ty các chiến lược mở rộng danh mục sản
phẩm:
+ Mở rộng danh mục bằng cách bổ sung sản phẩm mới.
+ Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều dài danh mục.
+ Bổ sung các phương án sản phẩm cho từng loại sản phẩm và làm tăng chiều sâu
của danh mục sản phẩm.

Đ

+ Tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tùy thuộc công ty có ý muốn tăng uy tín

ại

vững chắc trên lĩnh vực nhất định hay trên nhiều lĩnh vực
 Dịch vụ sau khi bán


biệt, do vậy cần phải có các dịch vụ khách hàng, bao gồm:

Kiểm tra định kì.
Chuyển giao kỹ thuật sử dụng
Dịch vụ vận chuyển…
1.1.3.2.2. Biến số Giá cả (Price)
Theo nghĩa hẹp, giá cả là khoản tiền chi trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ. Một
cách rộng hơn, giá cả là tổng hợp tất cả các giá trị mà khách hàng bỏ ra để đạt được
các lợi ích của việc có hoặc sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ. Yếu tố giá cả là một
trong những yếu tố quyết định thị phần và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Giá cả
SVTH: Hồ Văn Khang

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status