BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ THEO
DÕI HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y
K9 - Q.7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: VÀNG VŨ SƠN
Ngành: THÚ Y
Niên khóa: 2004 - 2009
Tháng 08/2009
KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ THEO DÕI
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM
THÚ Y K9 - Q.7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
VÀNG VŨ SƠN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp
bằng bác sỹ ngành
Thú Y
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Bùi Ngọc Thúy Linh
trị tại phòng khám Thú Y K9 Q7 Thành Phố Hồ Chí Minh”
Địa điểm khảo sát: Phòng khám Thú y K-9. Địa chỉ: 319 Lê Văn Lương, Quận
7, Tp.HCM. Thời gian khảo sát từ 17/2/2009 đến 17/6/2009 trên đối tượng là tất cả
chó đến khám và điều trị tại Phòng khám Thú y K-9, Quận 7, Tp.HCM
Mục đích: Tìm hiểu các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận hiệu quả điều
trị, nhằm nâng cao sự hiểu biết về công tác chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị bệnh
trên chó
Phương pháp: Khảo sát tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó; phân loại bệnh theo
từng nhóm bệnh: truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa, ký sinh trùng, sản khoa và bệnh
khác; xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý và công thức máu của chó; phân lập vi trùng và
thử kháng sinh đồ mẫu phân, dịch mũi; khảo sát hiệu quả điều trị.
Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó ghi nhận 1117 ca chó bệnh được mang
đến khám và điều trị, khỏi bệnh 896 ca. Bệnh trên chó rất đa dạng, dựa vào triệu chứng
và chẩn đoán lâm sàng chúng tôi phân ra làm 6 nhóm bệnh với 33 loại bệnh với tỷ lệ
khác nhau.
Trong đó, bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất (57,92%), kế đến là bệnh truyền
nhiễm (19,16%), bệnh do ký sinh trùng (13,34%), bệnh ngoại khoa (4,39%), bệnh sản
khoa (2,60%) và bệnh khác (2,60%).
Phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ: Phân lập vi trùng mẫu phân cho kết quả
là E.coli, mẫu dịch mũi cho kết quả là Staphylococcus spp, Pseudomonas spp và
E.coli. Thử kháng sinh đồ mẫu phân đối với vi trùng E.coli cho tỷ lệ nhạy cảm với
cefotaxime và ceftriaxone cho tỷ lệ cao nhất là 100%, số mẫu trung gian với
cephalexin là 40%, và 100% mẫu có sự đề kháng với trimethoprim/ sulfamethoxazole.
Thử kháng sinh đồ dịch mũi đối với Staphylococcus spp, Pseudomonas spp và E.coli
cho kết quả như sau:
Staphylococcus spp nhạy cảm với doxycycline và kháng với penicillin,
cephalexin, cefotaxime, ceftriaxone, erythromycin
Pseudomonas spp nhạy cảm với doxycycline, tetracycline, norfloxacin và
kháng với amoxicillin/ clavulanic acid, cephalexin
iii
Chương 2. TỔNG QUAN..............................................................................................3
2.1 Đặc điểm sinh lý chó .................................................................................................3
2.1.1 Thân nhiệt ...............................................................................................................3
2.1.2 Tần số hô hấp..........................................................................................................3
2.1.3 Tần số tim ...............................................................................................................3
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kì lên giống.........................................................4
2.1.5 Thời gian mang thai, số con trong một lứa và tuổi cai sữa ....................................4
2.1.6 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và nước tiểu trên chó trưởng thành...........4
2.1.8 Sự biến động các chỉ tiêu sinh lý trên chó..............................................................5
2.2 Phương pháp cầm cột ................................................................................................6
2.2.1 Túm chặt gáy ..........................................................................................................7
2.2.2 Buộc mõm...............................................................................................................7
2.2.3 Banh miệng.............................................................................................................7
2.2.4 Vòng đeo cổ (vòng Elizabeth)................................................................................7
2.2.5 Giữ cho bất động bằng khăn...................................................................................7
2.2.6 Buộc chó trên bàn mổ.............................................................................................7
2.3 Một số bệnh thường gặp trên chó..............................................................................8
v
2.3.1 Bệnh Carre .............................................................................................................8
2.3.2 Bệnh do Parvovirus..............................................................................................10
2.3.3 Bệnh do Leptospira ..............................................................................................13
2.3.4 Viêm dạ dày ruột ..................................................................................................15
2.3.5 Bệnh viêm phổi.....................................................................................................16
2.3.6 Bệnh do mò bao lông Demodex cannis ................................................................18
2.3.7 Bệnh do Sarcoptes................................................................................................18
Chương 3. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ..........20
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..........................................................................20
3.2. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................20
4.2.1.3. Nghi bệnh do Leptospira ..................................................................................31
4.2.2 Nhóm nghi bệnh nội khoa ....................................................................................31
4.2.2.1 Bệnh trên hệ hô hấp...........................................................................................32
4.2.2.1 Bệnh trên hệ tiêu hóa.........................................................................................34
4.2.2.3 Bệnh hệ niệu dục ...............................................................................................36
4.2.2.4 Bệnh hệ vận động ..............................................................................................36
4.2.2.5 Bệnh hệ tai mắt-lông da.....................................................................................36
4.2.3 Nhóm bệnh ngoại khoa.........................................................................................38
4.2.3.1 Gãy xương .........................................................................................................39
4.2.3.2 Chấn thương phần mềm ....................................................................................40
4.2.3.3 Mống mắt...........................................................................................................40
4.2.3.4 Tụ máu vành tai .................................................................................................40
4.2.3.5 Lồi mắt...............................................................................................................40
4.2.3.6 Bướu ..................................................................................................................40
4.2.4 Nhóm nghi bệnh do ký sinh trùng ........................................................................41
4.2.4.1 Kí sinh trùng đường ruột ...................................................................................42
4.2.4.2 Giun tim.............................................................................................................42
4.2.4.3 Bệnh do Demodex, Sarcoptex............................................................................42
4.2.4.4 Ve.......................................................................................................................42
4.2.5 Phân loại bệnh sản khoa .......................................................................................42
4.2.5.1 Viêm tử cung .....................................................................................................43
4.2.5.2 Chứng đẻ khó.....................................................................................................44
4.2.6 Phân loại bệnh khác..............................................................................................44
4.2.6.1 Tích nước xoang bụng .......................................................................................45
4.2.6.2 Sốt không rõ nguyên nhân.................................................................................45
vii
4.2.6.3 Abscess ..............................................................................................................45
4.3 Phân lập vi trùng và thử kháng sinh đồ ...................................................................45
Bảng 2.1 Chỉ tiêu nước tiểu trên chó trưởng thành .........................................................4
Bảng 2.2 Chỉ tiêu huyết học thông thường trên chó........................................................5
Bảng 4.1 Tỷ lệ các bệnh thường gặp trên chó ...............................................................27
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh truyền nhiễm .................................................................29
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nghi bệnh nội khoa.........................................................................31
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh trên hệ hô hấp ........................................................................32
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó bệnh trên hệ tiêu hóa ......................................................................34
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó bệnh hệ tai mắt-lông da..................................................................37
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó bệnh ngoại khoa .............................................................................39
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó nghi bệnh do ký sinh trùng ............................................................41
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó mắc bệnh sản khoa .........................................................................43
Bảng 4.10 Tỷ lệ chó nghi bệnh khác .............................................................................44
Bảng 4.11: Kết quả thử kháng sinh đồ ..........................................................................46
Bảng 4.12 Kết quả phân lập vi trùng từ dịch mũi .........................................................47
Bảng 4.13 Kết quả thử kháng sinh đồ ...........................................................................48
Bảng 4.14 Các chỉ tiêu sinh lý máu...............................................................................50
Bảng 4.15 Hiệu quả điều trị bệnh truyền nhiễm............................................................52
Bảng 4.16 Hiệu quả điều trị bệnh nội khoa...................................................................53
Bảng 4.17 Hiệu quả điều trị bệnh hô hấp ......................................................................54
Bảng 4.18 Hiệu quả điều trị bệnh hệ tiêu hóa ...............................................................55
Bảng 4.19 Hiệu quả điều trị bệnh hệ niệu dục ..............................................................56
Bảng 4.20 Hiệu quả điều trị bệnh hệ tai mắt-lông da....................................................57
Bảng 4.21 Hiệu quả điều trị bệnh ngoại khoa ...............................................................58
Bảng 4.22 Hiệu quả điều trị bệnh do ký sinh trùng.......................................................59
Bảng 4.23 Hiệu quả điều trị bệnh sản khoa...................................................................60
Bảng 4.24 Hiệu quả điều trị bệnh khác .........................................................................62
Bảng 4.25 Hiệu quả điều trị chung................................................................................63
ix
Sơ đồ 2.2: Cơ chế sinh bệnh viêm dạ dày ruột..............................................................15
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Với sự phát triển kinh tế hiện nay, nhu cầu của con người càng ngày càng trở
nên đa dạng, phong phú. Người ta nuôi chó không chỉ để giữ nhà, phục vụ cho công
tác bảo vệ an ninh quốc phòng, phục vụ trong công tác phát hiện hàng quốc cấm, mà
chó còn được nuôi để làm cảnh, làm người bạn thân thiết của trẻ con cũng như người
lớn, chó được nuôi để phục vụ cho việc săn bắt, cho các đoàn xiếc…nên số lượng chó
được nuôi ngày càng gia tăng. Ước lượng đàn chó hiện nay lên đến trên 12 triệu
con…(Trần Thanh Phong, 1996).
Song song với sự gia tăng dân số của đàn chó, tỉ lệ mắc bệnh cũng tăng theo, bên
cạnh các bệnh gây ra tử vong cao trên chó như bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa thì bệnh
ký sinh trùng trên chó cũng không kém phần quan tâm. Theo những khảo sát trước đây
cho thấy các bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa luôn chiếm tỉ lệ cao, 59% ở Hà Nội
(Ngô Huyền Thúy, 1994) và 40-50% ở Thành Phố Hồ Chí Minh (Huỳnh Tấn Phát, 2001),
bệnh hệ thống hô hấp 18,82% (Trương Tố Uyên, 2007), bệnh truyền nhiễm 8,93%, bệnh
hệ vận động 6,35%, hệ niệu dục 5,17%, hệ tai mắt 3,29% bệnh giun tim 0,23%, nhóm
bệnh khác 2,12% (Đinh Thị Thùy Dung, 2007). Tuy nhiên, một vấn đề làm cho người
nuôi chó phải lo lắng là ở chó có nhiều căn bệnh, không những nguy hiểm cho chính bản
thân chúng mà còn có thể lây sang con người. Để ngăn chặn những căn bệnh nguy hiểm
đó, đòi hỏi con người phải có sự chăm sóc chu đáo, cẩn thận và việc phòng trị bệnh cho
đàn chó là rất cần thiết. Chính vì vậy, việc chẩn đoán và đưa ra những liệu pháp điều trị
hợp lý là vấn đề luôn được quan tâm trong công tác thú y hiện nay
Xuất phát từ thực tế trên và cũng để góp phần vào việc nghiên cứu các bệnh
thường gặp trên chó từ đó có cách phòng trị có hiệu quả hơn đối với bệnh nhằm làm
già), phái tính (thú cái cao hơn thú đực), sự hoạt động (thú hoạt động cao hơn thú nghỉ
ngơi), nhiệt độ chung quanh, sự căng thẳng. Thông thường nhiệt độ của cơ thể chó vào
buổi sáng thấp hơn buổi chiều, chênh lệch giữa hai buổi khoảng 0,2-0,50C (Trần Đức
Thuần, 2000).
2.1.2 Tần số hô hấp
Chó trưởng thành: giống chó lớn con có tần số hô hấp từ 10-20 lần/phút. Giống
chó nhỏ con có tần số hô hấp từ 20-30 lần/phút. Chó con có tần số hô hấp từ 18-20
lần/phút. Chó thở thể ngực và tần số hô hấp của chúng còn thay đổi do các yếu tố sau:
Nhiệt độ bên ngoài: khi thời tiết quá nóng chó thở nhanh để thải nhiệt, lúc này
nhịp thở có thể lên đến 100-160 lần/phút.
Thời gian trong ngày: ban đêm và sáng sớm chó thở chậm, buổi trưa và chiều
tối chó thở nhanh.
Tuổi tác: chó càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm.
Ngoài ra, những chó mang thai, sợ hãi, hoạt động mạnh…cũng làm chó thở
nhanh
2.1.3 Tần số tim
Tần số tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim thể hiện cường độ trao
đổi chất, trạng thái sinh lý hay bệnh lý của tim cũng như cơ thể.
3
Chó trưởng thành: 70-120 lần/phút (70 lần/phút đối với chó lông xù), chó non >
200 lần/phút (200-220 lần/phút). Mùa đông có thể giảm 5 nhịp khi khí hậu lạnh, mùa
hè có thể tăng 5 nhịp. Khi hoạt động mạnh nhịp tim có thể tăng 10-20 nhịp
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kì lên giống
Tuổi thành thục sinh dục còn phụ thuộc vào giống chó, chó nhỏ con thường
động dục sớm hơn chó lớn con, thời gian thành thục trung bình vào khoảng:
Chó đực: 7 -8 tháng tuổi, chó cái 9 – 10 tháng tuổi
Chu kỳ lên giống thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 -8 tháng.
30 – 80
Calcium
mg/kgP/ngày
1–3
Phospho
mg/kgP/ngày
20 – 30
Urea
mg/kgP/ngày
300 – 800
(Moraillon và ctv, 1997)
4
Bảng 2.2 Chỉ tiêu huyết học thông thường trên chó
Chỉ tiêu
Thông số
ml/100 ml
ASAT (Aspartate Amino Transferase)
%
Bạch cầu đơn nhân lớn
1,7 – 10,8
%
+ Trung tính
43 – 87,9
%
+ Ưa axit
1,0 – 17,1
%
+ Ưa bazơ
0,0 – 0,26
%
Bạch cầu đa nhân
(Moraillon và ctv, 1997)
2.1.8 Sự biến động các chỉ tiêu sinh lý trên chó
Ho cũi: số lượng bạch cầu tăng từ 16.000 – 26.000 tế bào/mm3
Nhiễm trùng đường tiết niệu: số lượng hồng cầu bình thường, có sự gia tăng nhẹ
số lượng bạch cầu với sự nghiêng trái.
2.2 Phương pháp cầm cột
Chó được cầm cột đúng cách giúp cho việc tiếp xúc, chăm sóc, khám và điều trị
dễ dàng hơn, ngăn ngừa sự tấn công hay những cử động bất ngờ trong quá trình khám
và điều trị.
Có nhiều phương pháp cầm cột khác nhau, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà
chọn phương pháp thích hợp.
6
2.2.1 Túm chặt gáy
Đây là phương pháp thường được áp dụng nhất trong việc khám bệnh cho chó,
dùng trong việc đo thân nhiệt và tiêm thuốc.
2.2.2 Buộc mõm
Dùng khớp mõm hay sợi dây buộc quanh mõm sau đó thắt chặt ở phía sau gáy.
Phương pháp này thường áp dụng cho chó quá hung dữ hoặc khi sờ nắn vùng đau của
thú.
2.2.3 Banh miệng
Phương pháp này áp dụng trong việc kiểm tra xoang miệng hay cho chó uống
thuốc xổ giun sán. Banh miệng trong trường hợp không có dụng cụ banh miệng, người
ta có thể dùng hai sợi dây buộc hàm trên và hàm dưới, kéo banh về hai phía. Lúc đó
miệng chó sẽ mở ra, việc khám vùng miệng sẽ dễ dàng hơn.
2.2.4 Vòng đeo cổ (vòng Elizabeth)
Thường áp dụng phương pháp này khi cần bảo vệ vết thương, vết mổ hay vùng
bôi thuốc để tránh trường hợp thú quay đầu lại làm đứt chỉ, rách vết thương. Vòng có
thể được làm bằng một tấm bìa cứng, khoét một vòng tròn nhỏ và vừa cỡ cổ chó.
2.2.5 Giữ cho bất động bằng khăn
Trong vòng một tuần tất cả các mô lympho đều bị nhiễm. Lúc này nhiệt độ cơ
thể chó có thể sẽ tăng cao gây sốt pha 1 kéo dài trong 2 – 3 ngày, sau đó là khoảng thời
gian ngưng sốt, số lượng bạch cầu trong máu giảm.
Trên chó non: trong 1-2 tuần sau, virus lan tràn từ mô lympho qua máu rồi đến
niêm mạc hô hấp, tiêu hóa, kết hợp với phụ nhiễm vi trùng tại đường hô hấp tạo nên
đợt sốt lần thứ hai kéo dài cho đến khi chết.
Ngoài phổi, ruột, virus con xâm nhập và tấn công hệ thần kinh, do đó chó có
triệu chứng thần kinh trước khi chết.
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh kéo dài 3-8 ngày tùy theo độ tuổi, giống, tình trạng sức
khỏe, dinh dưỡng, độc lực của virus.
Thể bệnh nặng: chó sốt vài ngày sau đó giảm sốt, thời gian từ khi phát bệnh đến
lúc chết kéo dài 1-2 tuần. Triệu chứng hô hấp: thở khò khè, âm ran ướt, ho, chảy nước
mũi đục như mủ, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều ghèn. Triệu chứng tiêu hóa: đi phân
lỏng, tanh, có thể kèm niêm mạc ruột bong tróc và viêm dạ dày do chó có biểu hiện ói.
8
Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh, đi xiêu vẹo, co giật,
trào nước bọt, hôn mê. Các biểu hiện này thường xuất hiện sau các xáo trộn về hô hấp
và tiêu hóa.
Thể bệnh trung bình: thời gian mắc bệnh kéo dài 2-3 tuần, trong thời gian này
chó suy nhược, biếng ăn, chảy nước mũi hoặc tiêu chảy nhẹ, kèm theo triệu chứng sốt.
Sau đó xuất hiện triệu chứng sừng hóa gan bàn chân hoặc da vùng gương mũi và biểu
hiện thần kinh: co giật, động kinh, đi không vững, nhai giả. Trước khi chết có triệu
chứng trào bọt, hôn mê.
Thể thần kinh: trên chó già thường thể hiện thể viêm não, đối tượng là những
chó từ vài tuổi trở lên với biểu hiện mất thăng bằng, đi lắc lư. Bệnh có thể kéo dài 3-4
tháng mới gây chết.
Atropin), trợ hô hấp (bromhexine, eucalyptine), chống xuất huyết đường ruột (Vitamin
K, Transamin), bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột (smecta, phosphalugel), hạ sốt
(anazin),…Cung cấp chất điện giải như: Lactated Ringer, glucose 5%, Electrojet,…là
điều cần thiết. Ngoài ra còn tăng sức đề kháng bằng vitamin nhóm B và C.
Việc dùng kháng huyết thanh chỉ đạt hiệu quả khi bệnh mới phát 2 đến 3 ngày.
Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh: cách ly chó khỏe và chó bệnh, sát trùng nơi nhốt chó bằng
nước javen hoặc formol.
Dùng vaccine phòng bệnh cho những con chó mới mua về không rõ nguồn gốc.
2.3.2 Bệnh do Parvovirus
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây chết hàng loạt ở chó con 6-16 tuần tuổi
với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu và giảm thiểu số lượng bạch cầu.
Phân loại học
Thuộc họ Parvovirus, giống Parvovirus type 2
Chất chứa căn bệnh: thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất.
Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường miệng, hoặc trực tiếp từ chó này sang chó
khác, hoặc gián tiếp qua tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh.
Sinh bệnh học
Khi xâm nhập 2-4 ngày, virus vào máu gây nhiễm trùng máu, đồng thời kèm
theo sự phát triển của virus trong mô lympho của vùng hầu họng. Virus phát triển
trong những khe của tế bào ruột non và xuất hiện trong phân 3-4 ngày sau khi bị
nhiễm, đạt mức cao nhất khi dấu hiệu lâm sàng đầu tiên được phát hiện, lúc này ruột
non bị phá hủy. Virus còn nhân lên ở tế bào cơ tim gây viêm cơ tim cấp tính và cũng
10
phát triển ở tế bào lympho, tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu tế bào bạch cầu làm
cơ thể tú bị suy giảm miễn dịch.
11
Thể kết hợp viêm cơ tim – ruột: Thể này làm cho chó chết nhanh. Chó tiêu
chảy, ói mửa nặng dẫn dến mất nước rất nhanh. Cơ tim bị viêm cấp dẫn đến hiện
tượng ngừng tim, tỷ lệ chết ở thể này rất cao
Bệnh tích
Lách có dạng không đồng nhất. Hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng
và xuất huyết. Dạ dày ruột bị xuất huyết nặng. Thành ruột mỏng do có sự bào mòn của
nhung mao ruột, niêm mạc ruột bong tróc. Gan sưng, túi mật căng. Trong thể viêm cơ
tim thường thấy cơ tim xuất huyết hoặc dãn cơ tim
Chẩn đoán
+ Chẩn đoán lâm sàng: việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào những biến đổi triệu
chứng lâm sàng như bỏ ăn, tiêu chảy có máu do viêm dạ dày ruột xuất huyết, ói mửa
nhiều, đôi khi đi kèm với sốt nhưng không cao. Xét nghiệm máu thường thấy số lượng
bạch cầu giảm. Chó sẽ khỏi bệnh nếu kéo dài sau 5 ngày
+ Chẩn đoán phân biệt:
Bệnh viêm dạ dày ruột do Coronavirus: bệnh lây lan nhanh nhưng thường phát
triển chậm, ít khi gây chết, chó không sốt, lượng bạch cầu không giảm, chó tiêu chảy
nhiều nước, có thể có nhiều chất nhầy hoặc máu.
Bệnh Carre: sốt kèm theo triệu chứng viêm phổi, viêm kết mạc mắt, tiêu chảy
ra máu nhưng mức độ tiêu chảy ít hơn. Thời gian mắc bệnh kéo dài hơn bệnh
Parvovirus. Sừng hóa gan bàn chân, mụn mủ ở vùng da mỏng, giai đoạn cuối có
triệu chứng thần kinh.
Bệnh viêm ruột do những vi trùng khác như Salmonella, Shigella,
Campylobacter, Leptospira,…hay trường hợp tiêu chảy do ngộ độc thức ăn.
+ Chẩn đoán phòng thí nghiệm:
Chẩn đoán chắc chắn bệnh qua phân lập tìm virus từ phân tươi hay phát hiện
kháng thể trong máu hoặc kiểm tra điện tâm đồ, test Witness Canine Parvovirus
Thú mất nước nhanh, thân nhiệt giảm hơn bình thường (thể thương hàn). Thể hoàng
đản: thú viêm kết mạc mắt, hoàng đản (vàng da và niêm mạc), nước tiểu sậm màu, khó
thở, kém ăn, ói mửa,…Giai đoạn cuối thân nhiệt tăng cao, tiêu chảy đôi khi có xuất
huyết. Thú chết trong 5-8 ngày
Trường hợp diễn biến chậm (thể bán cấp tính và mãn tính) sẽ tương ứng với sự
phát triển hội chứng sinh ure huyết, hậu quả viêm thận, thú tiểu nhiều, khát nước kèm
ói mửa, tiêu chảy. Sau một thời gian hôn mê sẽ chết do ure huyết. Những xáo trộn về
13