Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đối với cam sành hàm yên - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

MA THỊ HOAN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ VÀ CHẤT KÍCH
THÍCH SINH TRƢỞNG CHO CAM SÀNH TẠI HÀM YÊN,
TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2013 – 2017

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

MA THỊ HOAN


học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy chƣơng trình Đại học - Trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn hộ gia đình mà tôi tiến hành điều tra, nghiên
cứu trên địa bàn xã Yên Lâm huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè, hỗ trợ tôi trong
thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2017
Sinh viên

Ma Thị Hoan


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới ...................................... 13
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam....................................... 15
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng năm 2014 ....................... 16
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất 1 số xã trồng cam tại huyện Hàm Yên, Tuyên
Quang năm 2014 ............................................................................................. 17
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón lá đến thời
gian ra hoa ....................................................................................................... 33
Bảng 4.2. Ảnh hƣởng của chất điều hoà sinh trƣởng và phân bón lá đến tỷ lệ
đậu quả cam Sành huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang .................................. 34
Bảng 4.3. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón lá đến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cam sành .................................. 35
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón lá đến động
thái tăng trƣởng kích thƣớc quả cam Sành tại huyện Hàm Yên ..................... 38
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón là đến một

LSD0,05

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

CV(%)

: Hệ số biến động

FAO

: Tổ chức nông lƣơng thế giới

ĐC

: Đối chứng

CT

: Công Thức

cs

: cộng sự


iv
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2

cây cam ............................................................................................................ 22
2.7.1. Nghiên cứu về phân bón qua lá cho cây cam ........................................ 22
2.7.2. Nghiên cứu về sử dụng chất điều hòa sinh trƣởng trên cam quýt ........ 24
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 28
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 28
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 28
Các nghiên cứu tiến hành đối với Giống cam sành Hàm Yên ........................ 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 28
3.1.2.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 28
3.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 28
3.1.2.3. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................ 28
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 29
3.3.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 29
3.3.2. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ................................................... 30
3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu........................................................................ 32
3.5. Đặc điểm của các vật liệu nghiên cứu...................................................... 32
3.5.1. Phân bón lá Đầu Trâu 902..................................................................... 32
3.5.2. Kích thích sinh trƣởng GA3 Thiên Nông : ........................................... 32
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 33
4.1. Ảnh hƣởng của phân bón lá và chất điều hòa sinh trƣởng đối với tình
hình ra hoa, đậu quả của cây cam sành tại huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang ........................................................................................ ....33
4.1.1. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng và phân bón lá đến thời gian
ra hoa của Cam Sành Hàm yên ....................................................................... 33
4.1.2. Ảnh hƣởng của chất điêu hòa sinh trƣởng và phân bón lá đến tỷ lệ đậu
quả của cam sành Hàm Yên ............................................................................ 34


vi

trƣởng khi có nhiệt độ nhỏ hơn 10 oC và lớn hơn 40 oC, cây bị hại khi nhiệt độ 5 oC và nhiệt độ lớn hơn 40 oC các giống thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp
thƣờng có chất lƣợng, mã quả tốt hơn các giống chịu nhiệt độ cao.
Đối với Việt Nam cây cam sành cũng có thể trồng đƣợc khắp nơi trong
cả nƣớc, hiện nay có khoảng gần 200 giống khác nhau, có rất nhiều giống
cam ngon và nổi tiếng nhƣ: cam sành Yên Bái, cam sành Bắc Quang (Hà
giang), cam sành Bố Hạ (Bắc Giang), cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang),
cam sành Đồng bằng sông Cửu Long… do vậy cây cam sành là một trong
những loại cây ăn quả mang lại giá trị kinh tế cao trên thị trƣờng và đƣợc
nhiều ngƣời tiêu dùng trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới rất ƣa chuộng bởi nó
có hƣơng vị thơm ngon có giá trị dinh dƣỡng cao, bảo quản đƣợc lâu trong
quá trình sử dụng. Nhƣng bên cạnh đó cây cam sành đang dần bị mất đi diện
tích trồng trọt của nó bởi một số các yếu tố điều kiện ngoại cảnh nhƣ đất đai,
dinh dƣỡng, sâu bệnh hại… đây cũng là những thách thức đối với những nhà
quản lý, những nhà khoa học phải có biện pháp nghiên cứu, phối hợp nhằm
khôi phục những diện tích đã bị thoái hoá và mở rộng diện tích trồng cam trên
những địa bàn đã nổi tiếng với cây cam sành.
Huyện Hàm Yên (tỉnh Tuyên Quang), nổi tiếng có vùng cam sành rộng
lớn, thƣơng hiệu cam sành Hàm Yên chính thức xuất hiện và đƣợc công bố


2

rộng rãi từ cuối 2007. Tới năm 2015 huyện Hàm Yên đã tổ chức đƣợc hội chợ
cam đầu tiên để đƣa thƣơng hiệu cam sành Hàm Yên giới thiệu ra thị trƣờng
rộng lớn. Cây cam hiện đang chiếm vị trí quan trọng trong việc xóa đói giảm
nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân.
Tuy nhiên, vùng cam sành huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang trong
những năm gần đây có nhiều diễn biến cần quan tâm, đó là: diện tích cam
tăng, chủ yếu là sử dụng đất rừng, trong đó phần lớn là rừng nguyên sinh,
giống bị thoái hoá, cây không cho thu hoạch, năng suất nhất là các vƣờn trồng

đối với hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây cam sành tại huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học
về thử nghiệm một số loại phân bón lá, chất điều hòa sinh trƣởng đối với
cam sành Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài
liệu khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy cũng nhƣ nghiên cứu trên
cây cam ở nƣớc ta. Là cơ sở khuyến cáo các biện pháp kỹ thuật hiệu quả
áp dụng trong thực tế sản xuất cho ngƣời dân.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho công tác xây dựng định
hƣớng, quy hoạch, quản lý, chỉ đạo sản xuất quýt đạt hiệu quả hơn trong điều
kiện đặc thù của địa phƣơng cũng nhƣ các vùng có điều kiện tƣơng tự.
- Kết quả nghiên cứu giống mới và các biện pháp kỹ thuật đƣợc áp dụng
trong sản xuất cam ở Hàm Yên sẽ góp phần nâng cao năng suất chất lƣợng và
hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện
đời sống.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
Cây trồng nói chung và cam quýt nói riêng luôn tồn tại các cơ chế điều
khiển các quá trình sinh trƣởng và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện
ngoại cảnh, duy trì sự sống. Chất điều hòa sinh trƣởng chính là các chất điều
tiết các cơ chế này và thông qua tác động của các chất điều hòa sinh trƣởng

ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp của vùng sản xuất cam tập trung
64.661,9 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 12.447,4 ha (đất trồng cây
hàng năm 4.937,4 ha, đất trồng cây lâu năm là 7.509,9 ha), đất lâm nghiệp
51.725,1 ha; diện tích nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác 391,7 ha, địa
hình đất đai chủ yếu là đồi núi.
Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp và trồng cây ăn quả. Với
ƣu điểm có hệ thống đƣờng giao thông tƣơng đối thuận đó là Có trục đƣờng
quốc lộ 2 và đƣờng tỉnh lộ ĐT 189, ĐT 178 chạy qua, thuận lợi cho việc lƣu
thông hàng hoá cũng nhƣ việc phát triển kinh tế xã hội trong vùng sản xuất
cam tập trung.
2.3. Nguồn gốc, đặc điểm của cam sành và các giống cam không hạt
Giống cam sành là một loại cây trồng tự phát trong dân, ngày nay nhờ sự
vào cuộc của chính quyền, mà sát sao nhất là Phòng NN&PTNT huyện Hàm
Yên, cây cam sành tự phát đƣợc đầu tƣ khoa học kỹ thuật nên cây có khả
năng sinh trƣởng, phát triển tốt mang lại năng suất cao. Nhờ vậy, cam sành
Hàm Yên đã trở thành loại sản phẩm càng ngày, càng đƣợc ngƣời tiêu dùng
lựa chọn. Cam sành Hàm Yên cũng đã đƣợc các tổ chức ghi nhận nhƣ: Tổ
chức kỷ lục Việt Nam chứng nhận và công bố Top 50 trái cây đặc sản nổi
tiếng nhất Việt Nam; năm 2013, đƣợc xếp hạng vào Top 10 thƣơng hiệu nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam; năm 2014, đƣợc tôn vinh là một trong những


6

sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu năm 2013; năm 2015, Cam sành Hàm Yên
đạt danh hiệu “Thƣơng hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam năm 2015”.
- Thân cây: thân gỗ, dạng thƣa, mọc thẳng, tán cây hình chổi xể, thƣa,
màu xanh đậm. Thân tròn, nhẵn không có gai, vỏ thân màu nâu mốc, phân
cành nhiều, góc độ phân cành hẹp từ 25 - 30 độ, cành sinh trƣởng có gai nhỏ,
cành quả không có gai.
- Lá cam sành: lá cam sành có hình dạng ô van, màu xanh đậm, nút lá

trong thời gian dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trƣởng, biểu hiện
bên ngoài là lá rụng, cành khô héo. Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi
nhiệt độ không khí lên đến 50 - 57 0C.
Nhìn chung nhiệt độ đất và nhiệt độ không khí ảnh hƣởng đến toàn bộ
hoạt động của cam quýt nhƣ: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt động
của bộ rễ, sự lớn lên của quả.v.v...Bằng những nghiên cứu của mình Vũ Công
Hậu (1996) [6] cho rằng rễ cam quýt hoạt động tốt khi nhiệt độ tăng dần từ 9 23 oC. Khi nhiệt độ tới 26 oC cây hút đạm mạnh. Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm lớn làm quả phát triển mạnh, đồng thời có ảnh hƣởng
đến khả năng tích luỹ, vận chuyển đƣờng bột và axit trong cây vào quả. Tuy
nhiên, khi nhiệt độ ban đêm quá thấp làm cho hoạt động này kém đi. Những
giống có khả năng thích ứng với nhiệt độ thấp thƣờng có phẩm vị ngon, mã
quả đẹp, hấp dẫn, ngƣợc lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2002) [16], ở các vùng đất tốt, có nhiệt độ
mùa hè không quá nóng, mùa Đông không quá lạnh với nhiệt độ bình quân
năm > 15 oC, tổng tích ôn từ 2.500 - 3.500 cũng có thể trồng cam quýt. Ở các
vùng lục địa xa biển không nên trồng cam quýt ở độ cao từ 1.700 - 1.800 m so
với mực nƣớc biển vì những vùng này mùa đông thƣờng có tuyết rơi và nhiệt
độ xuống tới âm 4 oC. Về phƣơng diện nhiệt độ, cam quýt có thể phát triển
khắp các miền sinh thái ở Việt Nam nhƣng lý tƣởng nhất là khí hậu ở vùng
núi cao phía Bắc.


8

2.4.1.2. Ánh sáng
Theo Vũ Công Hậu và một số tác giả thì cam quýt là cây ƣa ánh sáng
tán xạ, nơi có cƣờng độ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tƣơng ứng với 0,6
cal/cm2, ứng với ánh sáng lúc 8 – 9 h sáng và 4 – 5 h chiều hoặc những ngày
trời quang mây mùa Hè. Tuy nhiên để có đƣợc lƣợng ánh sáng nhƣ vậy chúng
ta cần bố trí mật độ hợp lý nhƣ không quá dày cũng không quá thƣa, vƣờn

trƣởng và năng suất của cây giảm rõ rệt. Do vậy cần chú ý đến việc trồng các
đai rừng chắn gió cho các vƣờn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn.
2.4.1.5. Đất đai
Ở nƣớc ta, theo Trần Thế Tục (1980)[18] và một số tác giả cho rằng
cây cam quýt có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhƣ: Đất thịt nặng ở
đồng bằng, đất phù sa châu thổ, đất đồi núi, đất phù sa cổ, đất thịt nhẹ, đất cát
pha, đất bạc màu... Tuy nhiên nếu trồng cam quýt trên đất xấu, nghèo dinh
dƣỡng cần phải đầu tƣ thâm canh cao, hiệu quả kinh tế sẽ tốt hơn.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2002)[17], cây cam quýt có thể trồng đƣợc
trên đa số các loại đất trồng trọt ở Việt Nam: Đất thịt nặng, đất pha cát, đất
bạc màu. Tuy nhiên ở những vùng đất xấu phải đầu tƣ nhiều, thâm canh cao,
hiệu quả kinh tế sẽ thấp hơn. Không nên trồng cam quýt ở đất sét nặng, đất
cát già hoặc có lớp đất mặt nông, đất ong, đất có mực nƣớc ngầm cao mà khó
thoát nƣớc. Cũng theo tác giả này, đất trồng cam quýt tốt là đất bằng phẳng,
có cấu tƣợng, nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm tốt, khi cần dễ tháo nƣớc và có
tầng đất dày (hơn 1 m càng tốt), mực nƣớc ngầm thấp (tối thiểu phải sâu hơn
80cm). Nhƣ vậy, phần lớn đất đai vùng đồi núi phía Bắc, phía Tây Nghệ An,
Hà Tĩnh, miền Đông Nam Bộ đều thoả mãn các yêu cầu của cây cam quýt.
Cây cam quýt có thể trồng đƣợc trên đất có độ pH từ 4 - 8 nhƣng thích
hợp nhất là từ 5,5 - 6, điện thế oxy hóa khử Eh > 300 mV. Ở độ pH này các


10

nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là
đất chua nhất thiết phải bón vôi để nâng cao độ pH cho đất. Đất trồng cam
quýt cần có độ thoáng cao, nồng độ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trƣởng
và phát triển bình thƣờng, nếu hàm lƣợng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ ngừng sinh
trƣởng. Nếu chúng ta đánh giá mức độ thích nghi của đất đối với cam quýt thì
đất phù sa cổ là tốt nhất, sau đó đến đất phù sa mới bồi hàng năm, đất Bazan,

cây hấp thu mạnh dạng NO3, pH từ 6 - 6,5 cây hấp thu mạnh dạng NH4+,
+ Phân lân (Phospho):
Là nguyên tố dinh dƣỡng rất cần cho cây sinh trƣởng và phát triển đặc
biệt là giai đoạn phân hóa mầm hoa.
Phân lân có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng quả, đủ lân lƣợng axit
trong quả giảm, tỷ lệ đƣờng/axit cao, hàm lƣợng vitamin C giảm, vỏ quả
mỏng, mã đẹp, lõi quả chặt, màu sắc quả hơi kém nhƣng chuyển màu nhanh.
+ Kali:
Theo Vũ Công Hậu (1996)[6] kali rất cần cho sự sinh trƣởng và phát triển
của cam quýt, đặc biệt là thời kỳ ra lộc non và thời kỳ quả phát triển mạnh. Kali
ảnh hƣởng rõ rệt đến năng suất và phẩm chất quả cam quýt, vì kali tham gia vào
quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan tích lũy trên cây.
Nếu cây đƣợc cung cấp đầy đủ kali quả to, ngọt, nhanh chín, có khả năng chịu
đƣợc lâu dài khi vận chuyển đi xa hoặc cất giữ lâu ngày. Tuy nhiên nếu thừa kali
cây sinh trƣởng kém, đốt ngắn, cây còi cọc, đặc biệt nếu quá nhiều kali sẽ gây nên
hiện tƣợng hấp thu caxi, magie kém, quả to nhƣng xấu mã, vỏ quả dày, lâu chín.
Ngoài các nguyên tố đa lƣợng N,P,K, các nguyên tố trung lƣợng và vi
lƣợng cũng có vai trò quan trọng đối với sự sinh trƣởng phát triển, năng suất
và phẩm chất cam quýt.
Theo các nhà nghiên cứu đã chứng minh đƣợc rằng cây hoàn toàn
không thể phát triển một cách bình thƣờng nếu nhƣ thiếu các nguyên tố trung
và vi lƣợng nhƣ: bo, mangan, canxi, kẽm, molipden..v.v... các nguyên tố này


12

hết sức cần thiết cho cây, chúng có tác dụng thúc đẩy và kích thích khả năng
sinh trƣởng, phát triển của cây một cách mạnh mẽ.
+ Canxi (Ca): đƣợc ví nhƣ xi măng gắn kết các tế bào lại với nhau,
Hàm lƣợng Ca trong cây cao sẽ ngăn cản sự rụng ngƣợc lại khi hàm lƣợng Ca

quýt cũng sớm phát triển và ngƣợc lại.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới
Các châu lục trên thế giới
Chỉ tiêu

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Năm

Châu Phi Châu Mỹ Châu Á

Châu
Âu

Châu
Đại

Thế giới

Dƣơng

2010 932,427

96,944

314,256


3,512

1,221 1,381,590

2014 947,084

110,600

297,755

4,740

1,270 1,361,449

2010

50,649

98,344

203,405 102,071 96,793

89,864

2011

50,734

93,720


218,961 121,302 94,890

91,617

2010 4,722,670 953,386 6,392,106 45,094 11,375 12,124,631
Sản lƣợng
nghìn tấn)

2011 4,774,534 817,189 5,263,659 50,221 11,236 10,916,839
2012 4,806,971 1,043,412 6,506,806 49,134 11,164 12,417,487
2013 4,819,143 1,124,515 6,382,423 49,783 11,551 12,387,415
2014 4,783,218 1,100,734 6,519,671 57,492 12,049 12,473,165
Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics - năm 2017.[42]

Năm 2010 diện tích cam quýt của toàn thế giới là 1,349,219 nghìn ha,


14

năng suất trung bình đạt 89864 tấn/ha, sản lƣợng đạt 12124631 nghìn tấn.
Đến năm 2014, các chỉ tiêu đều tăng và đạt: diện tích là 1,361,449 nghìn ha,
năng suất từ năm 2010 đến năm 2014 là từ 89864 tấn/ha lên đến 91,617 tấn/ha
và sản lƣợng là 12,473,165 nghìn tấn.
So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2014, châu phi có tổng diện
tích lớn nhất 947,084 (nghìn ha) sau đó đến châu á, châu Mỹ, châu Âu và
vùng có diện tích nhỏ nhất là châu Đại Dƣơng 1,270 (nghìn ha).
- Vùng châu Mỹ: các nƣớc sản xuất nhiều nhƣ Mỹ, Mêxico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam, quýt châu Mỹ đƣợc hình thành muộn
hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu cầu đòi hỏi

Từ những năm 1960 ở miền Bắc thành lập một loạt các nông trƣờng
quốc doanh, trong đó có rất nhiều các nông trƣờng trồng cam quýt nhƣ Sông
Lô, Cao Phong, Sông Bôi, Thanh Hà, Sông Con... đã hình thành một số vùng
trồng cam chính ở nƣớc ta.
Vùng Nghệ An khoảng 1.000 ha, vùng Tây Thanh Hoá 500 ha, vùng
Xuân Mai (Hoà Bình) 500 ha, vùng Việt Bắc 500 ha và các vùng còn lại khác
500 ha [7].
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam
STT

Chỉ tiêu

1 Diện tích (ha)

Năm
2011

2012

2013

2014

68,8

67,5

70,3

75,6

55,6ha, tuy nhiên đến năm 2013 diện tích cho thu hoạch tăng lên 5,6 ha.và
tăng mạnh ở năm 2014 là 58,3 ha. Nhìn chung tổng sản lƣợng cam quýt ở
nƣớc ta tăng đều đạt cao nhất vào năm 2014 đạt 736,1 tấn, từ năm 2011 là
702,1 tấn đến năm 2012 tăng 704,1 tấn đến năm 2013 tăng tiếp là 706,0 tấn.
Ở nƣớc ta hiện nay, có nhiều vùng trồng cam quýt, song những vùng
cho năng suất cao, phẩm chất tốt có tiếng trong nƣớc phải kể đến vùng cam
đồng bằng sông Cửu Long, vùng cam Trung du miền núi phía Bắc với nhiều
giống cam đặc sản, chất lƣợng nhƣ: cam Yên Bái, cam Bắc Quang, quýt Bắc
Sơn, cam sành Hàm Yên... với tổng diện tích của cả nƣớc năm 2014 là 75,6
ha. Phân bố ở 8 vùng sản xuất bao gồm Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông
Bắc, vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Các vùng trồng cam có diện tích lớn là Đồng
bằng sông Cửu Long 39,2 ha, vùng Trung du và miền núi phía Bắc 15,7 ha và
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 8,1 ha.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng năm 2014

STT
1
2
3
4
5
6

Vùng trồng

Tình hình sản xuất
Tổng diện Diện tích cho Tổng sản
tích (nghìn thu hoạch lƣợng (nghìn
ha)

75,6
58,3
736,1
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2017) [41]


17

Tổng diện tích cây cam cao nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
39,2 nghìn ha chiếm 51,8 % toàn quốc, thấp nhất là vùng cam Tây Nguyên
diện tích cho thu hoạch sản phẩm là 0,6 nghìn ha chiếm 1,3% diện tích toàn
quốc. Tổng sản lƣợng cam năm 2014 đạt 736,1 nghìn tấn, riêng vùng cam của
Đồng bằng sông Cửu Long đạt 496,0 nghìn tấn chiếm 67,4 % tổng sản lƣợng,
cao nhất trong 8 vùng trồng cam trên cả nƣớc. Thấp nhất là vùng Tây nguyên
đạt 4,5 nghìn tấn chiếm 0,6% tổng sản lƣợng.
2.5.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Hàm Yên
Toàn huyện hiện có 4.037,9 ha đất trồng cam, trong đó diện tích cam đã
trồng và cho thu hoạch là 2.381,8 ha với tổng số 2.786 hộ tham gia trồng; tập
trung nhiều ở 9 xã: Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khƣơng, Minh Dân, Phù Lƣu,
Tân Thành, Yên Lâm, Yên Phú và thị trấn Tân Yên. Qua tổng hợp, thu nhập
từ trồng cam đạt giá trị từ 100 triệu đồng trở lên có gần 670 hộ, trong đó số có
thu nhập từ 700 triệu đồng trở lên là gần 50 hộ.
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất 1 số xã trồng cam tại huyện Hàm Yên,
Tuyên Quang năm 2014
Tình hình sản xuất
Stt
Vùng trồng
Diện tích Diện tích cho Năng suất Sản lƣợng
(ha)
sản phẩm (ha)

143,0
15.700,0
7 Tân Thành
441,9
150,5
140,0
2.107,0
8 Yên Lâm
325,7
226,0
105,0
2.373,1
9 Yên Phú
180,6
117,4
120,0
1.409,3
10 T.T Tân Yên
149,0
75,7
125,0
946,3
11 Các xã khác
224,7
81,9
130,3
1.067,2
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tuyên Quang[13]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status