HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH
ĐẢNG BỘ TỈNH HƯNG YÊN LÃNH ĐẠO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2018
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH
ĐẢNG BỘ TỈNH HƯNG YÊN LÃNH ĐẠO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Mã số: 62 22 03 15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HÀ
2. TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
HÀ NỘI - 2018
các công trình khoa học đã được công bố và những vấn đề đặt ra
luận án cần phải giải quyết
25
Chương 2: ĐẢNG BỘ TỈNH HƯNG YÊN LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ 1997 ĐẾN NĂM 2000
28
2.1. Những yếu tố tác động tới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
trong phát triển kinh tế nông nghiệp
28
2.2. Chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
42
2.3. Đảng bộ tỉnh Hưng Yên chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp
49
Chương 3: ĐẢNG BỘ TỈNH HƯNG YÊN LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
76
3.1. Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp của
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
PHỤ LỤC
165
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTNN
: Kinh tế nông nghiệp
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn
khẳng định tầm quan trọng của vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Từ Đại hội V của Đảng
(1982), nông nghiệp được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu, một lĩnh
vực có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
đất nước. Cùng với quan điểm đổi mới mạnh mẽ nền kinh tế, Đảng đã có
những chính sách phát triển đúng đắn, phù hợp, tạo đà thúc đẩy kinh tế nông
nghiệp (KTNN) Việt Nam phát triển với những bước tiến mạnh mẽ, điển
hình là Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5-4-1988 của Bộ Chính trị (khóa VI)
về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp; Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5-82008 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ XII của Đảng khẳng định phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
phải gắn với xây dựng nông thôn mới, trong đó nhấn mạnh “đẩy mạnh cơ
cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao,
hàng hóa lớn, tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, ứng dụng
công nghệ cao, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, bảo đảm
phát triển bền vững…” [57, tr.67]. Từ những chủ trương lớn của Đảng, Nhà
nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển KTNN, khơi dậy những
tiềm năng to lớn và đạt được những thành tựu rất quan trọng. Việt Nam từ
một nước thiếu lương thực trong cuối những năm thập niên 70-80 (thế kỷ
XX) đã đảm bảo lương thực cho quốc gia, vươn lên trở thành nước xuất
khẩu nông sản hàng đầu trên thế giới.
Vận dụng sáng tạo đường lối đổi mới của Đảng, Đảng bộ tỉnh Hưng
Yên đã chỉ đạo tích cực, triển khai cụ thể hoá thành những chương trình,
mục tiêu phù hợp với thực tế địa phương, từng bước tháo gỡ những khó
khăn trong KTNN và bước đầu đạt được kết quả rõ rệt: Sản xuất nông
2
3
làm nội dung nghiên cứu luận án tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng
sản Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ sự chủ động, sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên trong quá trình
vận dụng chủ trương của Đảng về phát triển KTNN vào thực tiễn địa phương.
Góp phần phục dựng bức tranh chung về tình hình phát triển kinh tế
nói chung, kinh tế nông nghiệp nói riêng của tỉnh Hưng Yên dưới sự lãnh
đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên.
Cung cấp thêm luận cứ khoa học để Đảng bộ tỉnh Hưng Yên đưa ra
những đánh giá toàn diện, khách quan về KTNN và bước đầu rút ra một số
kinh nghiệm có giá trị thực tiễn, có thể áp dụng trong thời gian tiếp theo.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án giải quyết
một số nhiệm vụ cơ bản sau:
Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh
Hưng Yên trong phát triển KTNN từ năm 1997 đến năm 2010.
Phân tích một cách có hệ thống những chủ trương và các biện pháp
chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về phát triển KTNN từ năm
1997 đến năm 2010, qua hai giai đoạn 1997-2005 và 2006-2010.
Đánh giá ưu, khuyết điểm, làm rõ nguyên nhân và đúc rút những kinh
nghiệm chủ yếu từ quá trình Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo phát triển
KTNN những năm 1997-2010.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên trong
quá trình đề ra chủ trương và tổ chức, chỉ đạo thực hiện phát triển KTNN từ
năm 1997 đến năm 2010.
đánh giá được khách quan, chân thực.
5
5. Nguồn tư liệu
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả sử dụng nguồn tư liệu sau:
Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, thông tư… của Đảng,
Chính phủ, của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy
ban nhân dân (UBND), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở,
ban, ngành có liên quan, báo cáo kết quả phát triển KTNN của các huyện
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ 1997 đến 2010.
Một số luận văn, luận án, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề
tài của tập thể, cá nhân các nhà khoa học.
Nguồn tài liệu khảo sát thực tế ở địa phương, quan sát thực địa.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án góp phần hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng
và làm rõ quá trình quán triệt cụ thể hóa trên một địa bàn cấp tỉnh ở đây là
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về phát triển KTNN từ năm 1997 đến năm 2010.
Làm rõ sự sinh động, sáng tạo của một Đảng bộ cấp tỉnh (tỉnh Hưng
Yên) trong quá trình chỉ đạo thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng về
phát triển KTNN.
Bước đầu nêu một số nhận xét và đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu
của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển
KTNN từ năm 1997 đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần tổng kết thực tiễn, gợi mở những bài học kinh nghiệm để
vận dụng trong lãnh đạo phát triển KTNN trên địa bàn tỉnh hiện nay.
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng
dạy Lịch sử Đảng, lịch sử địa phương thời kỳ đổi mới.
nông nghiệp, nông thôn phát triển.
Ban Biên tập Lịch sử nông nghiệp Việt Nam với cuốn Lịch sử nông
nghiệp Việt Nam [4]. Tác giả tập trung vào những vấn đề: Những chặng
đường phát triển lịch sử nông nghiệp của Việt Nam đã đi qua kể từ thời
7
tiền sử cho đến ngày nay; lịch sử phát triển các loại tài nguyên nông
nghiệp; lịch sử các bộ phận hợp thành nền nông nghiệp Việt Nam; lịch sử
phát triển các biện pháp kỹ thuật, phương thức canh tác trong nông nghiệp;
lịch sử tổ chức, quản lý nông nghiệp qua các thời kỳ; những bài học rút ra
được từ lịch sử phát triển KTNN Việt Nam và có những dự báo cho nông
nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
Nguyễn Văn Bích với cuốn Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau
hai mươi năm đổi mới - Quá khứ và hiện tại [12]. Tác giả đã tổng kết toàn
diện sự phát triển của nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trong
thế kỷ XX, nhất là trong 20 năm đổi mới. Đồng thời, làm sáng tỏ nhiều vấn
đề về lý luận và thực tiễn trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông
thôn; về quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu KTNN hướng tới sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp chế biến và
thị trường định hướng XHCN.
Lê Nghiêm, Nguyễn Đình Nam với cuốn Kinh tế nông thôn [87]. Với
9 chương (tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội (KT-XH) nông thôn;
KTNN; xây dựng công nghiệp nông thôn; kinh tế dịch vụ nông thôn; phát
triển kết cấu hạ tầng nông thôn; chính sách kinh tế - xã hội ở nông thôn;
đời sống của cư dân nông nghiệp; môi trường sinh thái trong phát triển
kinh tế nông thôn; hệ thống tổ chức quản lý cơ sở ở nông thôn) đã cung cấp
những kiến thức cơ bản, có hệ thống về kinh tế nông thôn và gợi mở những
vấn đề thực tiễn mà nông thôn Việt Nam đang đặt ra.
Nguyễn Đình Hợi với cuốn Kinh tế nông nghiệp [61]. Nội dung
Việt Nam.
Lê Quốc Sử, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xu hướng phát triển kinh
tế nông nghiệp Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ thế kỷ
XX đến thế kỷ XXI của thời đại kinh tế tri thức [133]. Cuốn sách đã nêu ra
những lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
9
CNH, HĐH trong thời đại kinh tế tri thức; những mô hình phát triển kinh tế
nông nghiệp xưa và nay trên thế giới, đặc biệt là chủ trương của Đảng đối
với kinh tế nông nghiệp từ năm 1975 đến năm 2001. Đây là cơ sở quan trọng
để tác giả phân tích, đánh giá chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên và những kết quả đạt được trên địa bàn tỉnh.
Về vai trò của kinh tế trang trại trong nông nghiệp, nông thôn có công
trình của Nguyễn Đình Hương: Thực trạng, giải pháp phát triển kinh tế
trang trại trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa [70].
Công trình đã nêu lên những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế
trang trại như: vấn đề tích tụ ruộng đất, đầu ra của nông sản. Do đó, để phát
triển nền nông nghiệp bền vững, các tác giả nêu ra các giải pháp nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế trang trại.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Con đường công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam [15]. Cuốn sách đã
phân tích sâu sắc, cụ thể con đường Việt Nam sẽ đi trong quá trình thực
hiện mục tiêu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Đi theo con đường đó,
Việt Nam sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn và thử thách nhưng với quyết tâm
của toàn dân tộc, Việt Nam nhất định sẽ hoàn thành những mục tiêu đã đề
ra. Đồng thời, tác giả cũng giải thích một cách thuyết phục lý do Việt Nam
phải đi theo con đường đó mà không đi theo con đường mà các nước tư bản
đã đi qua.
Nguyễn Ngọc Hà với cuốn Đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp
đáng kể.
Nguyễn Hữu Khải, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn Việt Nam và chương trình đẩy mạnh xuất khẩu nông sản [75]. Cuốn
sách đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về nông nghiệp, nông thôn và các
quan điểm của Đảng và Nhà nước về CNH, HĐH và đẩy mạnh xuất khẩu;
11
tìm hiểu mô hình CNH, HĐH đặc biệt là công nghiệp hóa nông nghiệp,
nông thôn của một số nước. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho
quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn của Việt Nam; làm rõ mối
quan hệ giữa CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn với xuất khẩu nông
sản; phân tích và đánh giá về thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn của Việt Nam và thực trạng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản. Từ
đó chỉ ra những thuận lợi và khó khăn đối với Việt Nam những năm tới
nhằm đưa ra những quan điểm định hướng và mục tiêu thực hiện CNH,
HĐH nông nghiệp và nông thôn, cùng với những giải pháp nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu nông sản để thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Việt
Nam trong những năm đầu thế kỉ XXI.
Nghiên cứu về hội nhập kinh tế và kinh nghiệm quốc tế trong quá
trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, tiêu biểu như cuốn: Vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn - Kinh nghiệm Việt Nam và Trung Quốc do
Hội đồng Lý luận Trung ương [62]; Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp
và nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đặng Kim
Sơn [132]. Các công trình trên đều đề cập đến tầm quan trọng, vai trò của
KTNN và phân tích quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn ở
một số nước trên thế giới và có liên hệ với thực tiễn Việt Nam, trong đó có
những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn sâu sắc như: Vấn đề chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, vấn đề đất đai, thị trường nông
sản, thu nhập của nông dân... Đây là những vấn đề nông nghiệp Việt Nam
thực hiện đường lối đổi của Đảng (1986-1997). Cuốn sách giúp cho tác giả
luận án những kiến thức về chủ chương phát triển kinh tế nông nghiệp theo
hướng CNH, HĐH được thể hiện rõ từ Hội nghị Trung ương 5 khóa VII
(1993), đồng thời giúp cho tác giả luận án có thêm cơ sở để phân tích sự
13
vận dụng sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về phát triển kinh tế nông
nghiệp vào địa phương.
Những công trình trên đã cung cấp cho tác giả một bức tranh khái
quát về KTNN, những mô hình, xu hướng, những vấn đề đặt ra đối với
nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp, sự
lãnh đạo của Đảng với kinh tế nông nghiệp ở một số tỉnh, thành phố
Phạm Thị Khanh với bài Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn, giải pháp cơ bản phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa [76]. Đã bàn về thực trạng nông
nghiệp Việt Nam là sản xuất hàng hóa chưa phát triển, lạc hậu năng suất
thấp... thực trạng này quy định sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,
coi đó là giải pháp cơ bản phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo
hướng CNH, HĐH.
Lâm Quang Huyên, Nông nghiệp, nông thôn Nam Bộ hướng tới thế
kỷ XXI [73]. Trong công trình này, tác giả giới thiệu về những thành tựu
trong sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, quan hệ sản xuất mới,
nông thôn mới ở Nam Bộ. Ngoài ra, tác giả còn phân tích những thuận lợi,
khó khăn và những xu hướng chung và riêng trong nông nghiệp khi bước
vào thế kỷ XXI, đồng thời làm rõ vai trò và nhiệm vụ của nông nghiệp,
nông thôn Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH đất nước.
Phạm Hùng, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo định hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở miền Đông Nam Bộ hiện nay [69]. Công
Việt Nam trước năm 1991, phân tích đường lối CNH, HĐH của Đảng
cũng như quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện và thành tựu đạt được của
nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong những năm 1991-2000. Qua đó,
tác giả đánh giá những thành công và hạn chế về sự lãnh đạo của Đảng,
15
rút ra những bài học kinh nghiệm, tạo cơ sở khoa học để Đảng, Nhà nước
hoạch định các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông thôn trong
những giai đoạn sau.
Cũng về KTNN, nhưng đi sâu về quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ
cấu ngành, có Luận án tiến sĩ lịch sử của Đặng Kim Oanh về Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm
1996 đến năm 2006 [90]. Luận án đã trình bày có hệ thống những quan
điểm, chủ trương của Đảng Cộng sảnViệt Nam về chuyển dịch cơ cấu
KTNN trong những năm 1986-2006. Kết quả nghiên cứu của tác giả Đặng
Kim Oanh góp phần làm rõ sự phát triển trong nhận thức của Đảng về
chuyển dịch cơ cấu KTNN và tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Qua đó, tác giả đánh giá những ưu
điểm, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình Đảng lãnh đạo
chuyển dịch cơ cấu KTNN thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
Luận án tiến sĩ lịch sử của Vũ Quang Ánh về Thực hiện đường lối
của Đảng về phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số tỉnh, thành đồng bằng
sông Hồng từ năm 1997 đến năm 2010 [1]. Tác giả làm rõ quá trình đảng
bộ và nhân dân một số địa phương đồng bằng Sông Hồng (các tỉnh, thành
Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng) thực hiện đường lối của
Đảng về phát triển KTNN từ năm 1997 đến năm 2010. Luận án cũng đưa ra
những hạn chế, thiếu sót cần khắc phục và bước đầu rút ra một số kinh
nghiệm lãnh đạo của Đảng bộ về phát triển KTNN trong thời kỳ CNH,
HĐH đất nước.
đạt được, hạn chế, bài học kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo kinh tế nông
nghiệp của Đảng bộ thành phố Hải Phòng trong những năm 1996 - 2010.
Luận án tiến sĩ lịch sử của Lê Thị Hồng, Đảng bộ tỉnh Thái Bình
lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010 [64].
17
Làm rõ những nhân tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh
đạo phát triển KTNN (2001-2010). Luận án tập trung khái quát hệ thống,
phân tích, luận giải làm rõ sự đúng đắn, sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Thái
Bình vận dụng chủ trương của Đảng về phát triển KTNN vào thực tiễn địa
phương từ năm 2001 đến năm 2010, đề ra chủ trương, sự chỉ đạo phát triển
KTNN phù hợp. Từ đó đưa ra nhận xét về quá trình Đảng bộ tỉnh Thái
Bình lãnh đạo phát triển KTNN (2001-2010); đúc rút một số kinh nghiệm
để vận dụng vào hiện thực, góp phần thúc đẩy KTNN tỉnh Thái Bình phát
triển mạnh mẽ hơn, hiệu quả hơn.
Luận án tiến sĩ lịch sử của Trần Thị Thái, Đảng bộ tỉnh Nam Định
lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa từ năm 1997 đến năm 2005 [135]. Tác giả trình bày có hệ thống quan
điểm, chủ trương, các biện pháp chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Nam
Định về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH từ năm 1997
đến năm 2005. Từ đó, tác giả đánh giá những ưu điểm, hạn chế của Đảng
bộ tỉnh Nam Định; bước đầu đúc rút một số kinh nghiệm trong quá trình
Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó, luận án cung cấp thêm cơ sở
khoa học cho việc giải quyết những vấn đề về nhận thức lý luận và chỉ đạo
hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh hiện nay.
Quá trình lãnh đạo thực hiện từng bước đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế nông nghiệp của Đảng bộ thành phố Hải Phòng của Nguyễn Văn Thông
[140]. Đã khái quát thực trạng KTNN Hải Phòng những năm trước đổi mới
năm 2005 [170]. Luận án đã khái quát quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong những năm
1986 - 2005. Tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được và đúc kết những
kinh nghiệm trong lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của
Đảng bộ. Qua đó luận án chỉ ra hướng phát triển cơ bản của Đảng bộ tỉnh
19
Thanh Hóa về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đẩy
mạnh CNH, HĐH và phát triển bền vững.
Các Tỉnh ủy vùng Đồng bằng sông Hồng lãnh đạo đẩy nhanh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn giai đoạn hiện nay của
Nguyễn Thị Tố Uyên [164]. Tác giả đã đánh giá, phân tích thực trạng
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng
và thực trạng các tỉnh ủy vùng Đồng bằng sông Hồng lãnh đạo đẩy nhanh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; chỉ ra ưu, khuyết điểm, thuận lợi, khó
khăn, nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm. Từ đó, tác giả xác định
phương hướng, đề xuất giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm tăng cường
lãnh đạo đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của các tỉnh ủy
vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020.
Ngoài các công trình nghiên cứu trên, còn có các công trình nghiên
cứu về những vấn đề nảy sinh cần giải quyết từ quá trình CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn hiện nay. Đáng chú ý là Biến đổi cơ cấu ruộng đất và
kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ đổi mới của
Nguyễn Văn Khánh [77]; Định hướng phát triển làng - xã đồng bằng sông
Hồng ngày nay của Tô Duy Hợp [66]; Việc làm của nông dân trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến năm
2020 của Trần Thị Minh Ngọc [88].
Đây là những công trình nghiên cứu về chủ trương của Đảng, vai trò
của Đảng đối với KTNN Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Các công trình