ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐINH HOÀNG NỮ VI
QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ
HỘI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐINH HOÀNG NỮ VI
QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ
HỘI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
về bảo hiểm xã hội với ngƣời lao động ........................................................... 28
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THI HÀNH CHÍNH
SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CHẾ ĐỘ NGẮN HẠN .................... 30
1.3.1.Tình hình kinh tế xã hội của địa phƣơng ....................................... 30
1.3.2. Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nƣớc về Bảo hiểm xã hội ..... 30
1.3.3.Nhận thức của ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động và năng lực
của ngƣời thực hiện chính sách ....................................................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................................................................. 32
2.1. KHÁI QUÁT VỀ VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ,
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ............................................................. 32
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội của quận Cẩm lệ .................................... 32
2.1.2. Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nƣớc về Bảo hiểm xã hội
hiện nay ........................................................................................................... 32
2.1.3. Nhận thức của ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động và năng
lực của ngƣời thực hiện chính sách ................................................................. 33
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI
LAO ĐỘNG TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 35
2.2.1.Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội với ngƣời lao động ............................................................................... 35
2.2.2.Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo
hiểm xã hội đối với ngƣời lao động ................................................................ 42
2.2.3.Tổ chức bộ máy quản lý với ngƣời lao động ................................. 45
2.2.4.Quản lý thực thi chính sách bảo hiểm xã hội với ngƣời lao động . 52
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung chữ viết tắt
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp
QLNN
: Quản lý nhà nƣớc
TNLĐ-BNN
: Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp
NLĐ
1.2.
2.1.
Đặc điểm cơ bản của ngƣời lao động trả lời phiếu khảo
sát
Đặc điểm cơ bản của đơn vị sử dụng lao động trả lời
phiếu khảo sát
Tổng hợp số lƣợng đơn vị và ngƣời lao động tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc qua các năm
Trang
4
6
33
2.2.
Tổng hợp kinh phí công tác tuyên truyền qua các năm
38
2.3.
Kênh thông tin giúp nhận biết thông tin về BHXH
38
nghiệp
2.8.
2.9.
2.10.
Tổng hợp số liệu thu tại BHXH quận Cẩm Lệ
Tình hình thực hiện hoạt động thu BHXH tại BHXH
quận Cẩm Lệ
Tổng hợp thu – chi chế độ ngắn hạn qua các năm
52
53
55
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.11.
2.12.
2.13.
Số liệu Chế độ ngắn hạn qua các năm của BHXH quận
Cẩm Lệ
Kết quả khảo sát về công tác thanh toán, chi trả chế độ
cho ngƣời lao động tại cơ quan, doanh nghiệp
Kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra
2.3.
Đánh giác các chính sách BHXH cho ngƣời lao động
luôn đƣợc giải quyết nhanh chóng, đúng quy định.
51
Đánh giác các chính sách BHXH cho ngƣời lao động
2.4.
luôn đƣợc giải quyết nhanh chóng, đúng quy định
52
theo
2.5.
Kết quả khảo sát về khiếu nại liên quan đến BHXH
65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
An sinh
hội là sự bảo vệ mà
tinh th n của Nghị quyết Đại hội Đảng l n thứ IX, X, XI
Bảo hiểm
hội
cho mọi ngƣời lao động .
Bảo hiểm
hội Thành phố Đà Nẵng trực thuộc sự quản lý của Bảo
hiểm
hội Việt Nam c ng hông n m ngoài mục tiêu chung của ngành Bảo
hiểm
hội. Với quy mô quản lý Bảo hiểm
hội trên địa bàn Thành phố Đà
Nẵng, một trong 3 thành phố lớn của Việt Nam, lại là thành phố trẻ đang phát
triển mạnh m ; nên Bảo hiểm
hội TP. Đà Nẵng hiện nay đang quản lý số
lƣợng hơn 5.888 đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn. Trong đó, Bảo hiểm
hội quận Cẩm Lệ có số lƣợng đơn vị tham gia BHXH là g n 1000 đơn vị.
Hệ thống bảo hiểm
Hiện này, tình trạng các đơn vị sử dụng lao động và ngƣời lao động có
biểu hiện lạm dụng, trục lợi qu bảo hiểm, vi phạm pháp luật vẫn đang di n
ra, và đó c ng là một trong những trăn trở lớn nhất của những ngƣời thực hiện
chính sách. Làm thế nào để tìm ra những biện pháp ph hợp căn cứ những
quy định của pháp luật và của nhà nƣớc để quản lý việc thực hiện chính sách
bảo hiểm
hội cho ngƣời lao động với tinh th n chi đúng và chi đủ
Việc thực hiện tốt công tác quản lý về việc thực hiện chính sách bảo
hiểm
hội s góp ph n đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động, bảo tồn qu
bảo hiểm
hội và góp ph n vào sự nghiệp an sinh
lí do mà tác giả lựa chọn đề tài
hội của nƣớc ta. Đ y là
Quản lý bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã
hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2. Mục tiêu nghiên cứu
c t u c un
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực ti n quản lý
động, đơn vị sử dụng lao động.
- Đối tƣợng nghiên cứu là công tác quản lý việc thực hiện chính sách
Bảo hiểm
hội cho ngƣời lao động thuộc phạm vi chức năng của chính
quyền cấp quận.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài giới hạn thực trạng công tác quản lý Bảo
hiểm
hội cho ngƣời lao động trên địa bàn quận Cẩm Lệ t năm 2013 đến
nay, mà cụ thể là việc giải quyết các chế độ ngắn hạn gồm: ốm đau, thai sản
và nghỉ dƣỡng sức phục hồi sức khỏe đối với ngƣời lao động thuộc các đơn vị
đang tham gia BHXH tại BHXH quận Cẩm Lệ và đƣa ra các giải pháp mang
tính ngắn hạn cho giai đoạn t nay đến năm 2025.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: sử dụng số liệu t các báo cáo tổng ết tình hình
thực hiện chính sách Bảo hiểm
hội tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ trong
4
giai đoạn t năm 2013 đến năm 2017.
Dữ liệu sơ cấp: nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin theo phƣơng
pháp định tính, thông qua bảng c u hỏi hảo sát trực tuyến hƣớng đến 3 đối
tƣợng: ngƣời lao động, chủ sở hữu lao động hay ngƣời phụ trách thực hiện
Nam
70
45.5
Nữ
84
54.5
Độ tuổi
154
100.0
T 18 - 30 tuổi
15
9.7
5
Đặc điểm ngƣời trả lời
42
27.3
Doanh nghiệp nhà nƣớc
17
11.0
Doanh nghiệp tƣ nh n
32
20.8
Công ty cổ ph n
24
15.6
Công ty TNHH
39
25.3
Chức danh
132
85.7
Không
22
14.3
154
100.0
3
1.9
9
5.8
4
2.6
Lo lắng rủi ro về quyền lợi bảo hiểm ở tƣơng lai
5
Tần suất
Phần trăm
Giới tính
45
100.0
Nam
19
42.2
Nữ
26
57.8
Độ tuổi
45
100.0
T 18 - 30 tuổi
12
26.7
Doanh nghiệp nhà nƣớc
5
11.1
Doanh nghiệp tƣ nh n
7
15.6
Công ty cổ ph n
7
15.6
Công ty TNHH
14
31.1
Chức danh
pháp cho chƣơng 3.
Phƣơng pháp ph n tích: Phƣơng pháp ph n tích thống ê, tổng hợp và
so sánh. T kết quả có đƣợc qua việc phát hành phiếu điều tra, tác giả s
thông ê và ph n tích đƣợc những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của công tác quản
lý BHXH đối với ngƣời lao động trên địa bàn quận Cẩm Lệ: hiệu quả của
kênh thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; t mức độ nhận
biết của của ngƣời lao động về các chính sách BHXH để đƣa ra các giải pháp
phù hợp tại địa phƣơng để đƣa thông tin về BHXH đến ngƣời lao động; công
tác hỗ trợ hƣớng dẫn của cơ quan BHXH với đơn vị trong việc thực hiện
chính sách BHXH.v..v.
5. Bố cục đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng cụ thể:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Quản lý bảo hiểm xã hội đối với ngƣời lao
động
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý Quản lý bảo hiểm xã hội đối với ngƣời
lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện Quản lý bảo hiểm xã hội đối với
ngƣời lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả đ sử dụng một số tài liệu, tƣ liệu tham
khảo hác nhau để làm tiền đề cơ sở lý luận cho vấn đề mình nghiên cứu nhƣ:
- Sách “Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế” của Đỗ Hoàng Toàn.
Mai Văn Bƣu 2008 , NXB Đại học kinh tế Quốc dân [21]
Giáo trình là tập hợp những lý thuyết cơ bản của quản lý nhà nƣớc về
8
kinh tế. Giáo trình đ
BHXH 2014 đ đánh dấu sự phát triển quan trọng của ngành BHXH Việt
Nam, có thể nói Luật BHXH 2014 đ
hắc phục đƣợc nhiều điểm bất cập
trong Luật BHXH 2006, đặc biệt sự thay đổi quy định trong các chế độ trợ
9
cấp của BHXH bắt buộc đ đem lại thêm nhiều lợi ích hơn cho ngƣời lao
động; tạo tiền đề cho việc mở rộng đối tƣợng tham gia BHXH tới mọi ngƣời
lao động, góp ph n thực hiện tốt chính sách an sinh
hội. Đ y chính là cơ sở
pháp lý cao nhất quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách
nhiệm của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến bảo hiểm xã hội; t đó làm căn cứ phân tích trong quá trình
thực hiện luận văn.
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến Bảo hiểm xã hội của các
tác giả trƣớc đ y nhƣ:
Trong nghiên cứu “ hát triển hệ thống an sinh x hội của iệt
đến năm
am
” của TS. Nguy n Thị Lan Hƣơng, ThS. Đặng Kim Chung, ThS
Lƣu Quang Tuấn, ThS. Nguy n Bích Ngọc, CN. Đặng Hà Thu (2013) [12 ,
những ƣu điểm đ thực hiện đƣợc, và những nhƣợc điểm c n khắc phục trong
quản lý nhà nƣớc về BHXH, t đó đề ra các giải pháp mang tính thiết thực đối
với việc quản lý nhà nƣớc BHXH tại thành phố Đà Nẵng.
- Công trình Hoàn thiện quản lý nhà nước về BHXH t i tỉnh Kon
10
Tum” của ThS. Nguy n Thị M Sen 2017 , Đại học kinh tế Đà Nẵng [18], đ
nghiên cứu hệ thống về quản lý nhà nƣớc hoạt động bh h trên địa bàn tỉnh
Kon Tum. T những bất cập, tồn tại trong công tác ban hành văn bản hƣớng
dẫn chính sách BHXH, công tác tổ chức cán bộ, công tác thanh tra, kiểm tra
đ đƣa ra những giải pháp nh m hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH trên
địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Công trình “ uật pháp về Bảo hiểm x hội đối với lao động n
của
TS. Nguy n Thị Lan Hƣơng 2013 , Đại học Quốc gia Hà Nội [14], đ tập
trung phân tích cụ thể những chính sách BHXH dành cho đối tƣợng ngƣời lao
động là giới nữ, nêu ra những chính sách có lợi, đảm bảo quyền lợi của lao
động nữ, bên cạnh đó c ng có những bất cập trong việc thực hiện Luật BHXH
đối với lao động nữ, t đó có những giải pháp phù hợp.
- Công trình “ oàn thiện công tác quản lý chi B
phố à
t iB
thành
hơn, giảm thiểu rủi ro trong việc thất thoát qu BHXH.
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƢỜI LAO ĐỘNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.1. Những vấn đề chung về BHXH và chính sách BHXH
a. BHXH
- An sinh xã hội
An sinh xã hội là một khái niệm đƣợc nêu trong Điều 22 của Tuyên
ngôn Quốc tế Nhân quyền phát biểu r ng: Mọi ngƣời, nhƣ một thành viên của
xã hội, có quyền an sinh xã hội và đƣợc quyền thực hiện, thông qua nỗ lực
quốc gia, hợp tác quốc tế, phù hợp với tổ chức và các nguồn lực của mỗi
quốc gia, các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa hông thể thiếu cho nhân phẩm
của mình và sự phát triển tự do của nhân cách của mình.
Chính phủ Việt Nam đặt quyết t m phát triển hệ thống an sinh
hội
ph hợp với một quốc gia có thu nhập trung bình và với các chuẩn mực quốc
tế, đảm bảo ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của con ngƣời, theo Nghị
quyết số 15-NQ/TW ngày 1/6/2012 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng
[08 : Đến năm 2020 cơ bản hình thành hệ thống an sinh
hội bao phủ toàn
hội:
- Nhóm chính sách trợ giúp
hội:
- Nhóm chính sách dịch vụ
hội cơ bản
Có thể nói Bảo hiểm
hội là một trong những nhóm chính sách, là công cụ
để nhà nƣớc vận hành hệ thống an sinh
hội của Việt Nam. Chính sách bảo
hiểm tốt đóng vai trò tích cực cho sự ổn định inh tế -
hội, mang đến trạng
thái an toàn về tinh th n, giảm bớt sự lo u trƣớc rủi ro, bất trắc cho ngƣời
đƣợc bảo hiểm; giảm sức ép đối với hệ thống phúc lợi
hội.
- Bảo hiểm xã hội
Có rất nhiều định ngh a về Bảo hiểm
Việt Nam giải thích thuật ngữ Bảo hiểm
hội chủ ngh a
hội nhƣ sau: Bảo hiểm xã hội là sự
bảo đảm thay thế hoặc b đắp một ph n thu nhập của ngƣời lao động khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào qu bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp BHXH
Trợ cấp BHXH là khoản tiền t qu BHXH đƣợc bên BHXH cơ quan
BHXH) chi trả cho mọi ngƣời đƣợc BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
bị giảm, mất khả năng lao động hoặc mất việc làm và có đủ các điều kiện quy
định.
- Mối quan hệ giữa các bên tham gia
Đó là mối quan hệ uyên suốt trong hoạt động BHXH, mối liên hệ gắn
liền với: ngh a vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia. Bên tham
gia BHXH là bên có trách nhiệm đóng góp BHXH theo quy định của pháp
luật BHXH. Bên tham gia BHXH gồm có: cơ quan BHXH, ngƣời lao động,
ngƣời sử dụng lao động và Nhà nƣớc trong một số trƣờng hợp
- Ngƣời lao động tham gia BHXH để bảo hiểm cho chính mình trên cơ
sở san sẻ rủi ro của số đông ngƣời lao động hác.
- Ngƣời sử dụng lao động có trách nhiệm phải bảo hiểm cho ngƣời lao
động mà mình thuê mƣớn. Khi tham gia BHXH, ngƣời sử dụng lao động còn
vì lợi ích của chính họ. Ở đ y ngƣời sử dụng lao động c ng thực hiện san sẻ
rủi ro với tập đoàn ngƣời sử dụng lao động, để bảo đảm cho quá trình sản uất
của họ hông bị ảnh hƣởng hi phát sinh nhu c u BHXH.
- Nhà nƣớc tham gia BHXH với tƣ cách là ngƣời bảo hộ cho các hoạt
động của qu BHXH, bảo đảm giá trị đồng vốn, và hỗ trợ cho qu BHXH