Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Hồng Nhung
Mã số sinh viên: 05124074
Lớp : DH05QL
Ngành: Quản lý đất đai.
Trang 1
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
Tp.Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
sử dụng đất đến năm 2010.
Hiện nay tình hình sử dụng đất của huyện cũng như cơ sở hạ tầng tuy có những
thay đổi đáng kể nhưng vẫn còn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội
của huyện. Vì vậy công tác đánh giá tình tình thực hiện QHSDĐ của huyện Dĩ An có ý
nghĩa rất lớn trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Trong quá trình thực hiện đề tài có vận dụng các phương pháp tổng hợp sau:
Thống kê, so sánh, chuyên gia, tổng hợp- phân tích, công nghệ và điều tra thực địa.
Thông qua đó có thể đánh giá tổng quát tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của
huyện Dĩ An đến năm 2008 với các nội dung sau:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn từ đó rút ra được những
thuận lợi, khó khăn nhằm tìm ra hướng giải quyết hợp lý hơn.
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch: công tác thực hiện quy hoạch sử dụng
đất huyện Dĩ An đến năm 2008 cho thấy có sự chênh lệch so với chỉ tiêu của quy hoạch
đã thực hiện, một số chỉ tiêu quy hoạch không còn phù hợp với nhu cầu thực tế dẫn đến
việc điều chỉnh quy hoạch là cần thiết.
- Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử sụng đất huyện Dĩ An là công việc rất
cần thiết nhằm làm cơ sở cho việc quản lí và sử dụng đất đai, làm cơ sở để đề xuất
hướng điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp hơn.
Kết quả của việc đánh giá phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành Quản lý Nhà
nước về đất đai làm cơ sở cho công tác lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
Trang 4
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................Trang 1
II.4 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất............................. 39
II.4.1 Giới thiệu phương án QHSDĐ 2005-2010 .......................................... 39
II.4.2 Đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong QHSDĐ được duyệt đến
năm 2008 ............................................................................................................. 42
II.4.3 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn huyện Dĩ An
49
II.4.4 So sánh chỉ tiêu KHSDD hàng năm so với KHSDĐ đã đề ra.............. 53
Trang 5
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
II.4.5 Đánh giá các kết quả đã thực hiện được trong QHSDĐ từ năm 2005 đến 2008
55
II.4.6 Đánh giá quá trình thực hiện QHSDĐ so với chỉ tiêu QHSDĐ
năm
2010 ..................................................................................................................... 57
II.4.7 Đánh giá chung về tình hình thực hiện QHSDĐ trên địa bàn
huyện
Dĩ An ................................................................................................................... 59
II.4.8Đánh giá hiệu quả khi thực hiện phương án QHSDĐ........................... 59
II.4.9 Đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020........................... 61
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ................................................................................ 68
Trang 6
Ngành Quản Lý Đất Đai
năm 2008. ............................................................................................................ 46
Bảng 2.23: Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2008.
............................................................................................................................. 48
huyện Dĩ
Bảng 2.24 : Các công trình nằm trong quy hoạch đã thực hiện của
An ........................................................................................................................ 50
Bảng 2.25 : Các công trình, dự án nằm trong QHSDĐ 2005-2010 nhưng chưa được
thực hiện của huyện Dĩ An. ................................................................................. 51
Bảng 2.26: Các công trình, dự án nằm ngoài quy hoạch nhưng được thực hiện 52
Bảng 2.27: So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất trong KHSDĐ năm 2006 của huyện Dĩ
An ....................................................................................................................... 54
Bảng 2.28: So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất trong KHSDĐ năm 2007 của huyện Dĩ
An. ....................................................................................................................... 55
Bảng 2.29: So sánh tình hình thực hiện QHSDĐ năm 2008 với 2010................ 57
Trang 7
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
Bảng 2.30: So sánh tình hình thực hiện QHSD đất nông nghiệp năm 20080 với 2010
............................................................................................................................. 57
Bảng 2.31: So sánh tình hình thực hiện QHSD đất phi nông nghiệp năm 2008 với 2010
............................................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.01
Biểu 2.02
Biểu 2.03
: Khu công nghiệp
Trang 8
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển
nhân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh. Vai trò của đất đai đối với con
người và các hoạt động sống trên trái đất là rất quan trọng nhưng lại có hạn về diện
tích và cố định về vị trí. Do đó việc sử dụng đất cần phải tiết kiệm và hợp lý trên cơ
sở hiệu quả và lâu bền.
Từ yêu cầu thực tiễn trên, điều 18 Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng có mục đích và có hiệu quả”.
Như vậy quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ quan trọng giúp
Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai.
Tỉnh Bình Dương là tỉnh thuộc vùng miền Đông Nam Bộ, là một trong những
tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với tốc độ tăng trưởng kinh tế rất nhanh
chóng.
Trong đó Huyện Dĩ An là một trong những huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế
dẫn đầu của tỉnh. Nằm giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh và thành phố Biên Hòa ,
gần các Cảng biển, sân bay Tân Sơn Nhất,….tạo điều kiện cho việc vận chuyển và lưu
thông hàng hóa một cách dễ dàng. Đây là các điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển
kinh tế của huyện.
Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của huyện đã và đang gây ra nhiều sức ép lớn
- Làm cơ sở cho công tác điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020.
Đối tượng nghiên cứu cụ thể:
- Các phương án QH-KHSDD của Huyện Dĩ An.
- Tình hình thực hiện QH-KHSDD của Huyện Dĩ An.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên địa bàn Huyện Dĩ An
tỉnh Bình Dương.
- Thời gian nghiên cứu: 04 tháng từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 8 năm 2009.
Trang 10
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
PHẦN I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
I.1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU.
Hệ thống quy hoạch ra đời rất sớm ở Liên Xô (cũ ): bắt đầu từ thập niên 30
và phát triển liên tục không ngừng cho đến nay. Hệ thống QHSDD gồm 4 cấp:
- Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn Liên bang.
- Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và nước cộng hòa.
- Quy hoạch vùng và huyện.
- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp.
Theo hướng dẫn của FAO năm 1983: “ QHSDD là việc đánh giá có hệ thống
về tiềm năng đất, nước, đưa ra các phương án sử dụng đất và các điều kiện kinh tế- xã
hội cần thiết nhằm lựa chọn và chỉ ra một phương án sử dụng đất tốt nhất”.
Ơ nước ta có 2 quan điểm về QHSDD.
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
- KHSDD theo quy hoạch: là KHSDD được lập theo QHSDD ở 4 cấp: toàn
quốc, tỉnh, huyện, xã. KHSDD theo quy hoạch có thể là kế hoạch dài hạn (5 năm) hoặc
kế hoạch ngắn hạn ( 1 năm).
I.1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị Định số 51/2001-QH ngày 25/12/2001 của Quốc hội khóa 10 kỳ
họp thứ 10.
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
26/11/2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ban hành ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành Luật đất đai.
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều
chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy họach, kế họach sử dụng đất.
- Nghị quyết đại hội đại biểu huyện Dĩ An lần thứ IX.
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010
của huyện Dĩ An đã được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1316/QĐ-UBND
ngày 20/3/2007 về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử
dụng đất giai đoạn 2006-2010 của huyện Dĩ An.
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Dương thời kỳ 2001-2010, đã được Chính
phủ phê duyệt tại Quyết Định số 873/QĐ-TTg ngày 01/10/2002.
- Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Dương đến năm 2010
và tầm nhìn đến năm 2020 ( đã được Bộ TN&MT thẩm định ngày 21/06/2005).
- Các văn bản của HĐND và UBND các cấp, một số các chương trình, dự án
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Dĩ An.
có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai ( khoanh định cho các mục
đích và cho các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất ( các giải pháp sử
dụng đất cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất
đai và môi trường.
Kế hoạch sử dụng đất: là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất về
mặt nội dung và thời kỳ được lập theo cấp lãnh thổ hành chính.
I.1.4.2. Các nguyên tắc trong quy hoạch:
Nguyên tắc chính sách: là nguyên tắc chủ đạo, trong quy hoạch sử dụng đất
phải căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của chính quyền địa
phương.
Nguyên tắc hệ thống:
Nguyên tắc hệ thống thể hiện:
+ Quy hoạch sử dụng đất gồm 5 cấp: toàn quốc, tỉnh, huyện, xã và khu công
nghệ cao.
+ Quy hoạch cấp trên lập trước, quy hoạch cấp dưới lập sau, quy hoạch cấp trên
là quy hoạch định hướng, quy hoạch cấp dưới là quy hoach chi tiết cụ thể hóa quy
hoạch cấp trên, phản ánh rõ quy hoạch cấp trên.
+ Quy hoạch sử dụng đất được thực hiện trước, kế hoạch sử dụng đất thực hiện
sau.
+ Thống nhất trong các hệ thống bản đồ: cấp huyện trở lên sử dụng bản đồ nền
là bản đồ địa hình, quy hoạch chi tiết cấp xã và khu công nghệ cao sử dụng bản đồ nền
là bản đồ địa chính.
Nguyên tắc khả biến: quy hoạch sử dụng đất có khả năng thay đổi do đó quy
hoạch chỉ có hiệu lực trong kỳ quy hoạch, sau thời kỳ quy hoạch phải tiến hành xây
dựng lại thời kỳ của giai đoạn mới. Ngoài ra sự thay đổi của chủ trương, chính sách
cũng làm cho quy hoạch sử dụng thay đổi theo cho phù hợp.
Nguyên tắc dân chủ đại chúng: quy hoạch phải có sự tham gia và đóng góp ý
kiến của các vị lãnh đạo địa phương, của quần chúng trong suốt kỳ quy họach.
Nguyên tắc triệt để, tiết kiệm, hiệu quả:
+ Triệt để: trong quy hoạch phải cân đối và phân bổ triệt để quỹ đất cho đến
Kết quả đã xây dựng được:
- Tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất toàn Liên bang.
- Tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất các tỉnh và các nước cộng hòa.
- Quy hoach vùng và quy hoạch huyện.
- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp.
Ngoài ra trên thế giới còn nhiều tác giả đã quan tâm, nghiên cứu và đưa ra một số tài
liệu về quy họach có giá trị, cụ thể:
Một số tài liệu về đánh giá QHSDD trên thế giới như:
- Quy hoạch phát triển các quốc gia.
- Đất và QHSDD.
- Hướng dẫn quy hoạch và phát triển các quốc gia.
- Quy hoạch vùng.
- Quy hoạch tài nguyên và sử dụng đất.
Bên cạnh đó còn có một số báo cáo về QHSDD:
- OAS.1994 Quy hoạch phát triển vùng.
- FAO.1991. Báo cáo lần thứ 13 trình bày về QHSDĐ.
2.Công tác QHSDĐ ở Việt Nam:
Giai đoạn trước 1975.
- Ở miền Bắc: công tác quy hoạch thực hiện trong các nông lâm trường do các
ngành chủ quản, các cấp tỉnh huyện thực hiện.
- Ở miền Nam: thành lập các dự án quy hoạch thời chiến.
Trang 14
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
- Hạn chế: quy hoạch chủ yếu phục vụ cho hoạt động của nông trường và hợp
tác xã nông nghiệp trong quá trình thực hiện thiếu sự phối hợp của các ngành có liên
hơn không được triển khai.
Giai đoạn từ 1993 đến nay: các điều khoản quy định trong luật đất đai năm
1993 được cụ thể hóa so với luật 1987. Từ đó công tác QHSDĐ được quan tâm và chú
trọng hơn.
So với các thời kỳ trước, công tác QHSDĐ được triển khai đồng bộ ở 4 cấp.
Đến cuối năm 1999 đã đạt được một số kết quả như sau:
- QHSDĐ toàn quốc đến năm 2010 đã được Quốc Hội thông qua.
- QHSDĐ cấp Tỉnh: có 58 tỉnh, thành triển khai, trong đó có 7 tỉnh, thành được
Chính Phủ phê duyệt, 11 đã tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính Phủ ra quyết
định phê duyệt, các tỉnh còn lại xây dựng xong phương án để trình UBND và HĐND
thông qua.
Trang 15
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
- QHSDĐ cấp Huyện : Tổng cục địa chính đầu tư xây dựng 21 mô hình ở các
khu vực đặc thù ( đồng bằng, ven đô, miền núi…) trong phạm vi cả nước. Từ các mô
hình này, nhiều tỉnh đang triển khai ra diện rộng.
- QHSDĐ cấp xã: có 2.704 xã triển khai, và trong quá trình xây dựng có sự chỉ
đạo, phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật giữa Tổng cục địa chính và địa phương thực
hiện quy hoạch.
- Riêng QHSDĐ các ngành cũng được triển khai nhưng chỉ mới thực hiện được
việc rà soát xong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
Tóm lại: Công tác lập QHSDĐ ở nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể,
góp phần to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế- xã hội của đất nuớc. Tuy nhiên vẫn
còn những vấn đề cần quan tâm hơn nữa, cụ thể:
3. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
4. Đề xuất hướng điều chỉnh QHSDĐ huyện đến năm 2020.
Trang 16
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra thực địa: nhằm thu thập thông tin điều tra chỉnh lí hiện
trạng sử dụng đất làm cơ sở cho công tác xử lý nội nghiệp.
Phương pháp thống kê: để thống kê diện tích đất và chỉ tiêu kinh tế - xã hội
nhằm phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tính toán biểu chu chuyển đất đai.
Phương pháp tổng hợp: trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành
tổng hợp lựa chọn ra những số liệu phù hợp với đề tài.
Phương pháp phân tích: trên cơ sở số liệu đã tổng hợp, tiến hành phân tích,
đánh giá từng nội dung, từ đó nêu lên những mặt hiệu quả và những vấn đề tồn tại.
Phương pháp so sánh: dùng phương pháp so sánh giúp so sánh giữa hiện trạng
và mục tiêu quy hoạch đề ra, giữa phương án quy hoạch, kế hoạch với kết quả thực
hiện, từ đó có cơ sở để đánh giá được tình hình thực hiện quy hoạch của huyện.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo và lắng nghe ý kiến của những người am
hiểu. Đây là cơ sở để đánh giá phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.
Phương pháp công nghệ: trên cơ sở điều tra thực địa và ứng dụng các phần
mềm tin học để thành lập hệ thống bản đồ phục vụ cho công tác đánh gía quy hoạch sử
dụng đất trên địa bàn.
I.3.3 Các bước thực hiện.
Bước 1: Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường, kinh tế- xã
phố Biên Hòa và các khu công nghiệp lớn của Bình Dương cũng như thị xã Thủ Dầu
Một. Do đó huyện Dĩ An là một trong 3 huyện thị có nền kinh tế phát triển mạnh nhất
của tỉnh Bình Dương vì có khả năng tiếp cận với các hạ tầng quan trọng như: Sân bay,
bến cảng, hệ thống ngân hàng, hệ thống thông tin liên lạc,… Vì có một số lợi thế như
sau:
- Có đầu mối giao thông quan trọng: vị trí huyện cách sân bay quốc tế Tân Sơn
Nhất khoảng 30km, cách cảng Cát Lái khoảng 20km, cách thành phố biển Vũng Tàu
80km. Là đầu mối giao thông đường bộ của vùng với tuyến đường xuyên Á, QL 1K,
QL 1A và là cửa ngõ của Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL đi ra khu vực miền
Trung và miền Bắc và ngược lại.
- Nằm ở giữa 3 trung tâm thành phố lớn là trung tâm Tp.Hồ Chí Minh, trung
tâm Tp.Biên Hòa và trung tâm Thị xã Thủ Dầu Một. Cách trung tâm Tp.Hồ Chí Minh
khoảng 20-25km, cách trung tâm Tp.Biên Hòa khoảng 6-10km.
- Là đầu mối giao thông đường sắt với ga tổng hợp Dĩ An nối Tp. Hồ Chí Minh
với Hà Nội và các tỉnh khác có đường sắt đi qua.
- Nằm trên sông Đồng Nai hiện đã có cảng Bình Dương kết nối Dĩ An với các
cảng khác và với các tỉnh ĐBSCL.
- Là một trong những địa phương nằm trong hạt nhân của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, ảnh hưởng quy hoạch vùng thành phố Hồ Chí Minh.
Với sự thuận lợi về vị trí địa lý nên huyện Dĩ An là một địa bàn có ý nghĩa quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội , quốc phòng- an ninh của tỉnh Bình
Dương.
Huyện Dĩ An có 7 đơn vị hành chính gồm 6 xã và 1 thị trấn, được thể hiện theo
bảng sau:
Trang 18
Ngành Quản Lý Đất Đai
Xã Đông Hòa
1.024,79
17,05
4
Xã Tân Bình
1.035,90
17,23
5
Xã Tân Đông Hiệp
1.412,28
23,49
6
Thị trấn Dĩ An
1.043,47
17,36
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa
chiếm tới trên 90% lượng mưa cả năm.
- Mùa khô: nắng nhiều, bức xạ lớn, lượng nước bốc hơi cao chiếm khoảng 7580% gây ra hạn hán. Vì vậy đối với sản xuất nông nghiệp cần chọn các loại cây trồng
phù hợp mang ý nghĩa rất quan trọng.
- Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2500-2800 giờ/ năm, tháng có giờ nắng
cao nhất là tháng 12.
Trang 19
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu khí hậu của huyện Dĩ An
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
1
Nhiệt độ trung bình hàng năm
0
C
Độ ẩm trung bình hàng năm thấp nhất
%
70
3
Lượng bốc hơi trung bình hàng năm
mm
997
4
Lượng mưa bình quân năm
mm
2100
5
Tốc độ gió trung bình năm
m/s
2-3
Nhóm Đất
Diện Tích ( ha)
Tỷ lệ (%)
1
Đất phù sa
957,50
15,93
2
Đất xám
314,00
5,23
3
Đất nâu vàng
4.587,04
76,32
Đất xám
Đất nâu vàng
Đất xói mòn trơ sỏi đá
Sông suối
4.587,04
Biểu 2.1: Tài nguyên đất huyện Dĩ An
- Đất nâu vàng: có diện tích 4.587,04 ha là loại đất có quy mô lớn nhất trong
các loại đất của huyện. Loại đất này được phân bố ở hầu hết ở các xã trong huyện. Đây
là loại đất có giá trị sử dụng cao thích hợp với trồng cây lâu năm như cao su, tiêu, cây
ăn quả,…
- Đất phù sa: phân bố tập trung ở các xã Tân Bình, Bình An, Bình Thắng. Hầu
hết diện tích đã được khai thác sử dụng cho đất nông nghiệp. Đây là loại đất thủy
thành tốt nhất cần ưu tiên cho các loại hình sử dụng có hiệu quả kinh tế cao.
- Đất xám: là loại đất có diện tích lớn thứ 3 trong huyện, phân bố tập trung ở xã
Bình An, Đông Hòa và Thị trấn Dĩ An. Đất xám có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo
dưỡng chất, có phản ứng chua, giữ nước kém.
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: được phân bố chủ yếu ở xã Bình An trên núi Châu
Thới.
Nhìn chung :tài nguyên đất của huyện Dĩ An không thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp do phần lớn diện tích thuộc nhóm đất bạc màu và bị khô hạn. Toàn huyện
Trang 21
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
chỉ có khoảng 957,5ha ( 15,93%) thuộc nhóm đất phù sa phân bố ở địa hình thấp, điều
3.Tài nguyên khoáng sản.
Nguồn khoáng sản trong huyện ít chủ yếu là khoáng sản phi kim loại có trữ
lượng như sau:
- Sét gạch ngói:tập trung ở các khu vực xã Bình An, Đông Hòa. Tổng trữ lượng
khoảng 250 triệu m3. Có loại sét chịu lửa rất có giá trị đối với công nghiệp luyện kim.
- Đá xây dựng: tập trung ở núi Châu Thới xã Bình An và xã Đông Hòa. Tổng
trữ lượng khoảng 150 triệu m3.
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của huyện Dĩ An có trữ lượng không lớn
nhưng đủ cung cấp phục vụ cho xây dựng trong huyện.
Trang 22
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
4.Tài nguyên nhân văn.
Văn hóa Bình Dương nói chung và Dĩ An nói riêng đã có một lịch sử phát triển
lâu đời. Vào thế kỷ XVI-XVII một bộ phận dân cư người Việt từ Ngũ Quảng đã đến
vùng đất này để khai dựng lập làng. Trong suốt chiều dài lịch sử 300 năm ấy, lưu dân
người Việt và các cộng đồng dân cư bản địa đã khai dựng cuộc sống cùng với giao lưu
văn hóa nhiều miền đã kết tinh thành bản sắc văn hóa đặc trưng của người dân Dĩ An.
Nét đẹp văn hóa , trình độ cảm thụ mỹ thuật đã thể hiện trên các họa tiết điêu khắc gỗ,
gốm sứ, các kiến trúc cổ đền chùa….
II.1.3 Thực trạng môi trường.
Huyện Dĩ An là nơi tập trung khá đông dân cư với rất nhiều nhà máy, xí nghiệp,
chuồng trại chăn nuôi và các cơ sở du lịch. Vì vậy vấn đề bảo vệ môi trường đang là
vấn đề sống còn để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái chung của
huyện là vấn đề cần được quan tâm nhất hiện nay.
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Bùi Thị Hồng Nhung
đầu tư của Đảng rất lớn, ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội, củng cố an ninh- quốc
phòng.
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và được coi là một trong những
vùng năng động nhất của tỉnh, Dĩ An đã và đang có sức hút lớn đối với các nhà đầu tư
trong và ngoài nước.
- Huyện còn có những điều kiện thuận lợi về đất đai và nguồn nước. Đất có khả
năng xây dựng công nghiệp và đô thị tương đối nhiều, thuận lợi cho phát triển các
ngành công nghiệp. Nguồn nước được cung ứng bởi sông Đồng Nai và nguồn nước
ngầm có thể đáp ứng nhu cầu nước cho công nghiệp, các ngành kinh tế và nhu cầu
sinh hoạt của nhân dân.
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, tạo điều kiện cho thảm thực vật ở đây phát triển
phong phú, đa dạng.
b.Khó khăn.
- Sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng rất lớn của chế độ bán nhật triều, nhiễm mặn,
phèn vào mùa khô và giai đoạn chuyển tiếp mùa mưa- khô nên ảnh hưởng rất lớn đến
sản xuất nông nghiệp.
- Hiện tượng rửa trôi- xói mòn làm bạc màu đất luôn xảy ra với đất nông nghiệp.
Nguyên nhân là do thiếu đầu tư, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu…
- Vì là huyện có nhiều khu công nghiệp , nhà máy ,khu dân cư tập trung nên
nhiệm vụ bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ bản sắc văn hóa ngày càng trở nên bức
thiết và khó khăn. Điều này cần sự quan tâm sát sao của các ngành, các cấp lãnh đạo
và nhân dân trong huyện.
- Nguồn lao động trong huyện dồi dào, nhưng trình độ của người lao động chưa
cao, chưa đáp ứng được cho nhu cầu Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.
II.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI.
thương mại- dịch vụ và nông nghiệp. Từ đó đến nay kinh tế của huyện cũng tập trung
phát triển theo cơ cấu đã định, đến nay đầu 2008 huyện đã đạt theo cơ cấu: công
nghiệp- tiểu thủ công nghiệp: 82,48%, thương mại- dịch vụ: 17,1%, nông nghiệp:
0,42%.
Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế huyện Dĩ An năm 2008.
STT
Ngành
Tỷ trọng (%)
1
Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
82,48
2
Thương mại- Dịch vụ
17,1
3
Nông nghiệp
0,42
(Nguồn: Phòng thống kê Huyện Dĩ An)