BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------
NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
ðÁNH GIÁ CÁC GIỐNG BỐ MẸ VÀ CON LAI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG CHÈ
CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
Mã số: 62.62.05.01
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. ðỖ VĂN NGỌC
2. PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI - 2012
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án
này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ luận án nào.
Tôi cũng xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược ghi rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục hình
x
MỞ ðẦU
1
1
Thời gian nghiên cứu
5
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.
Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè
6
6
1.1.1
Nguồn gốc
6
1.1.2
Phân loại cây chè
7
1.1.3
Sự phân bố của cây chè
1.2.
Vật liệu nghiên cứu
40
2.2
Nội dung nghiên cứu
41
2.3
Phương pháp nghiên cứu
41
iv
2.3.1
ðánh giá tập ñoàn các mẫu giống chè ở Việt Nam.
41
2.3.2
Hoàn thiện quy trình lai tạo giống chè
45
3.1.1
ðánh giá các ñặc ñiểm về hình thái
3.1.2
Một số ñặc ñiểm nông - sinh học chính, chất lượng của các giống
chè nghiên cứu
3.1.2
3.2.
52
53
53
65
ðánh giá mức ña dạng di truyền của các giống chè chính trong
tập ñoàn các giống chè ở Phú Hộ
72
Hoàn thiện quy trình lai tạo giống chè
76
3.2.1
3.3.1
ðánh giá biến ñộng các tính trạng ở các quần thể con lai
3.3.2
Ước lượng hiệu quả chọn lọc tính trạng ở quần thể con lai
3.3.3
Mối quan hệ ña dạng di truyền của nguồn bố mẹ với ước lượng
hiệu quả chọn lọc các dòng chè mới
3.4
ðánh giá các dòng triển vọng ñược chọn lọc từ các quần thể con lai
86
91
91
100
105
107
3.4.1
Kết quả chọn lọc sơ bộ các cây ñầu dòng
108
Danh mục công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án
144
Tài liệu tham khảo
145
Phụ lục
157
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
ðược hiểu là
Bộ Nông nghiệp & PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHT
Chất hòa tan
DT tán
X
Giá trị trung bình
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
3.1
Tên bảng
Trang
ðánh giá ñặc ñiểm hình thái lá của các giống chè chính tại vườn tập
ñoàn ở Phú Hộ
55
3.2
Một số chỉ tiêu cấu tạo lá các giống chè chính tại vườn tập ñoàn ở Phú Hộ
58
3.3
ðặc ñiểm cấu tạo búp các giống chè chính tại tập ñoàn các giống chè
3.8
Tổng hợp các giống có tính trạng mong muốn
75
3.9
Một số chỉ tiêu sinh thực của các giống chè tham gia vào các cặp lai
77
3.10
ðặc ñiểm cấu tạo hoa một số giống chè tham gia vào các tổ hợp lai
79
3.11
Tỉ lệ hạt phấn hữu dục của các giống chè tham gia vào các cặp lai
80
3.12
Sức sống hạt phấn bảo quản ở môi trường bình thường
82
3.18
Biến ñộng về kích thước, khối lượng búp ở các quần thể con lai
95
3.19
Biến ñộng số lượng búp, khối lượng búp/ cây ở các quần thể con lai
96
3.20
ðánh giá biến ñộng các tính trạng liên quan cấu trúc cây ở các quần
thể con lai
97
viii
3.21
ðánh giá mức ñộ biến ñộng một số chỉ tiêu liên quan chất lượng búp
chè ở quần thể con lai
99
3.22
Ước lượng giá trị hiệu quả chọn lọc trên các tính trạng cơ bản
105
3.28
Kết quả chọn lọc sơ bộ các cây ưu tú từ các quần thể con lai
108
3.29
ðặc ñiểm cấu trúc lá của các dòng chọn lọc (tuổi 3)
110
3.30
ðặc ñiểm hình thái lá của một số dòng chè chọn lọc (tuổi 3)
113
3.31
ðặc ñiểm hình thái búp của các dòng chọn lọc (tuổi 3)
114
3.32
3.37
ðánh giá chất lượng chè xanh bằng phương pháp cảm quan (năm
2010-2011)
126
3.38
ðánh giá chất lượng chè ñen bằng phương pháp cảm quan
128
3.39
Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại ở các dòng chọn lọc (tuổi 3)
130
3.40
Xây dựng mô hình cây chè chọn lọc theo hướng năng suất và chất
lượng (cây chè tuổi 3)
132
3.41
Các dòng chè ưu tú ñược chọn theo các tiêu chí năng suất và chất lượng
140
3.46
Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại của giống PH8, PH9 tại các vùng
khảo nghiệm
141
x
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
2.1
Sơ ñồ tạo giống chè bằng phương pháp lai hữu tính
48
2.2
Sơ ñồ chọn tạo giống chè PH8, PH9
85
3.6
Bao cách li sau khi khử ñực
89
3.7
Thụ phấn hoa
89
3.8
Bao cách li sau thụ phấn
89
3.9
Khu khảo nghiệm các giống chè mới
136
1
MỞ ðẦU
2
cá thể ñã có nhiều dòng tốt phù hợp với vùng cao, vùng trung du và vùng thấp như
dòng TRI 777, TRI 2025 và gần ñây có dòng CT9 năng suất cao, chất lượng tốt, khả
năng ra rễ cao khi giâm cành. Ấn ðộ rất chú trọng ñến công tác chọn lọc, lai tạo,
chọn ra các dạng hình mới có năng suất cao. Năm 1990, Ấn ðộ ñã chọn ra dòng
tam bội TV29, có tiềm năng cho năng suất cao ñang mở rộng trong sản xuất
(Nguyễn Văn Toàn, 1998) [58].
Trong những năm gần ñây, sản xuất chè Việt Nam ñã phát triển theo hướng
tăng dần cả về diện tích và sản lượng. ðến hết năm 2010, Việt Nam ñã có 131.500
ha chè, sản lượng chè khô sản xuất ra ñạt khoảng 180,7 nghìn tấn, xuất khẩu ñược
135,0 nghìn tấn, ñạt kim ngạch 197 triệu USD. Trong năm 2011 với nhu cầu tiêu
thụ cao của khách hàng cộng với lợi thế về giá, Hiệp hội chè dự báo kim ngạch xuất
khẩu năm 2011 sẽ tiếp tục tăng khoảng 20% so với năm 2010 lên trên 200 triệu
USD, sản lượng sẽ ổn ñịnh quanh mức 135 nghìn tấn (Hiệp hội chè Việt Nam,
2008)[12], (ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương, 2000) [44]. Hiện nay Việt Nam là quốc
gia có sản lượng và xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên thế giới chỉ sau Ấn ðộ, Trung
Quốc, Kenya, Srilanka và ngang hàng với Indonesia.
Song do chất lượng chè chưa cao, công tác quản lý chất lượng chè còn nhiều
hạn chế, ñặc biệt là khâu vệ sinh an toàn thực phẩm, dẫn ñến giá trị xuất khẩu chè
của Việt Nam trên thị trường thế giới còn thấp (Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn
Tạo, 2006) [13], (ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương, 2000)[44], (Nguyễn Văn Tạo,
2005)[47].
Hai vấn ñề ñược ñặt ra ñối với sản xuất chè của nước ta :
- So với thế giới, năng suất chè bình quân của Việt Nam bằng 90% (Việt
Nam ñạt 1,4 tấn chè khô/ha, thế giới ñạt 1,5 tấn chè khô/ha).
- Chất lượng chè xuất khẩu thấp, giá chè của Việt Nam chỉ bằng 70% giá
bình quân thế giới (Việt Nam ñạt 1,4 USD/kg, thế giới 1,8 USD/kg). So với các
nước tiên tiến về sản xuất chè như Srilanka và Ấn ðộ, giá chè của Việt Nam chỉ
hữu tính các giống chè ñược coi là phương pháp mũi nhọn có hiệu quả trong công
tác chọn tạo giống, nhằm sử dụng các nguồn gen quý của các giống chè trên thế
giới và trong nước tạo ra tổ hợp mới, ñể tái tổ hợp các kiểu gen của bố mẹ sau ñó
lựa chọn bồi dục thành giống lai. ðây là phương pháp chọn tạo giống nhanh nhất và
hiệu quả nhất ñược áp dụng phổ biến, rộng rãi tại các nước trồng chè trên thế giới.
Luận án đủ ở file: Luận án full