Nghiên cứu ảnh hƣởng tính thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các công ty phi tài chính, niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN ĐỨC CHUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG TÍNH THANH KHOẢN
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN ĐỨC CHUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG TÍNH THANH KHOẢN
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Ng ờ

ớng

5. Bố cục đề tài: ...................................................................................... 3
CHƯ NG 1. C

SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU

TRƯỚC ĐÂY .................................................................................................. 4
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÍNH
THANH KHOẢN. ............................................................................................ 4
1.1.1. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.......................................... 4
1.1.2. Đo lƣờng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .......................... 6
1.1.3. Thanh khoản và đo lƣờng tính thanh khoản của doanh nghiệp .... 9
1.1.4. Ảnh hƣởng của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động ............... 11
1.2. TỔNG QUÁT MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN ...................... 12
1.2.1 Lý thuyết vay thƣơng mại ............................................................ 12
1.2.2 Lý thuyết thanh khoản ................................................................. 13
1.2.3 Lý thuyết trách nhiệm nhà quản trị .............................................. 13
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY ................... 14
1.3.1 Nghiên cứu quốc tế ...................................................................... 14
2.3.2 Nghiên cứu trong nƣớc ................................................................ 16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 22
CHƯ NG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 23
2.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 23
2.2. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: .............................................................. 24


2.3. CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐO LƢỜNG .... 24
2.3.1. Biến phụ thuộc – Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ........... 24
2.3.2. Các biến đôc lập của mô hình-thanh khoản của doanh nghiệp. . 25
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 27
2.5. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................................................ 28



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

ệu

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1.

Tóm tắt kết quả nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây

19

Bảng 2.1.

Bảng tóm tắt các giả thiết nghiên cứu

24

Bảng 2.2.

Tóm tắt các biến nghiên cứu và cách đo lƣờng

27

Bảng 3.1.

REM cho ROE

35

Bảng 3.6.

Kiểm định sự bằng nhau của các tác động cố định đối
với ROA

36

Bảng 3.7.

Bảng kiểm định sự bằng nhau của các tác động cố định
đối với ROE

37

Bảng 3.8.

Kết quả kiểm định hausman Test với ROA

37

Bảng 3.9.

Kết quả kiểm định hausman Test với ROE

38



Bảng 3.16. Kết quả kiểm định White với ROE

42

Bảng 3.17. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp EGLS với ROA

43

Bảng 3.18. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp EGLS với ROE

44

Bảng 3.19.

Tổng hợp kết quả hồi quy ROA và ROE theo mô hình
FGLS

45

Bảng 3.20.

So sánh giả thuyết ban đầu với kết quả nghiên cứu đối
với ROA

46

Bảng 3.21.

So sánh giả thuyết ban đầu với kết quả nghiên cứu đối

động của doanh nghiệp, trong đó tính thanh khoản có ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp không? đo lƣờng, đánh giá mức độ ảnh hƣởng
nhƣ thế nào? Mặc dù có một số nghiên cứu đã đƣợc thực hiện, nhƣng đến nay
tính thanh khoản ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở
các nƣớc khác nhau, các nghiên cứu cho kết quả khác nhau và chƣa đƣợc công
nhận hoàn toàn. Vậy ở Việt Nam ảnh hƣởng của tính thanh khoản đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp nhƣ thế nào?
Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam nói chung, Sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là kênh huy động vốn rất hiệu quả, để phục
vụ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp niêm yết. Giá trị doanh nghiệp
đƣợc định giá cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả hoạt động, cấu
trúc tài chính, động lực tăng trƣởng trong tƣơng lai của doanh nghiệp. Để giúp
nhà quản trị trong quản lý điều hành doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, giúp nhà
đầu tƣ thấu hiểu một phần về doanh nghiệp, tác giả chọn đề tài “Ng ên ứu
ản

ởng tín t

n

oản đến

tài chính, niêm yết tạ sở g o ị

ệu quả oạt động ủ
ứng

á Công ty phi

oán t àn p ố Hồ C í M n ”

ty Cổ phần phi tài chính niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh (Hose).
+ Giới hạn thời gian: trong khoảng thời gian 5 năm từ 01/2013 –
12/2017.
4. Mô hình và p

ơng p áp ng ên ứu

Mô hình ng ên ứu:
Nghiên cứu này sử dụng mô hình Nghiên cứu mô tả. Với ƣu điểm chính
của nghiên cứu mô tả là nó sử dụng dữ liệu định tính và định lƣợng để phân
tích, đo lƣờng, giúp mô tả và đánh giá mối quan hệ tác động của một hoặc
nhiều biến độc lập đến biến phụ thuộc đƣợc chọn. Từ đó đƣa ra giải đáp cho
các mục đích nghiên cứu và hàm ý chính sách.
* Ph ơng p áp ng ên ứu địn tín :
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính đƣợc tác giả sử dụng để lựa chọn các


3
biến độc lập và các biến phụ thuộc trong nghiên cứu. B ến p ụ t uộ đ ợ
ọn là h ệu quả oạt động của doanh nghiệp phi tài chính, thông qua chỉ số
các chỉ tiêu tài chính là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA), tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE; Các b ến độ lập đ ợ
t

n

ọn là tính

oản thông qua các chỉ số là tỷ lệ nắm giữ tiền mặt (CASH), tỷ lệ


SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÍNH
THANH KHOẢN
Hiệu quả hoạt động của các công ty luôn là chủ đề đã thu hút rất nhiều
sự quan tâm từ các chuyên gia tài chính, các nhà nghiên cứu, các cổ đông đến
các nhà quản trị doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động của một công ty có thể
đƣợc phân tích thông qua các chỉ tiêu tài chính về khả năng sinh lời, tăng
trƣởng cổ tức, doanh số bán hàng, thu nhập từ đầu tƣ vv. Tuy nhiên, đến nay
vẫn còn nhiều tranh luận về hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động của các công ty (Liargovas & Skandalis, 2008) [12].
1.1.1. H ệu quả oạt động ủ

o n ng ệp

Theo quan điểm của nhà kinh tế học ngƣời Anh, Adam Smith (17231790) [10], cho rằng: “Hiệu quả - Kết quả đạt đƣợc trong hoạt động kinh tế, là
doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Với cách tiếp cận này, việc xác định hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp thuần túy dựa vào có tiêu thụ đƣợc sản phẩm hay
không. Quan điểm này chƣa phân định rõ hiệu quả và kết quả kinh doanh khi
chƣa tính đến yếu tố chi phí để đạt đƣợc kết quả kinh doanh đó.
Theo Iswatia & Anshoria (2007) [13] hiệu quả hoạt động của một tổ
chức đạt đƣợc thông qua việc quản lý các nguồn lực bằng một số cách thức
khác nhau để phát triển lợi thế cạnh tranh.
Theo Paul A Samuemlson (1915-2009) [14] viết trong cuốn Kinh tế
học chỉ ra: “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của
nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con ngƣời”. Theo cách tiếp
cận này, đã chỉ rõ đƣợc hai đặc tính của phạm trù hiệu quả đó là sử dụng tối ƣu
các nguồn lực và mục đích của hoạt động. Tuy nhiên, cách tiếp cận này chƣa
đƣa đến cách thức xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng.



6
Trong phạm vi nghiên cứu này, khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp đƣợc hiểu là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả kinh
doanh mà doanh nghiệp thu đƣợc là cao nhất với chi phí và các nguồn lực bỏ
ra nhỏ nhất để đạt đƣợc kết quả kinh doanh mang lại hiệu quả đó, đã tính đến
các rủi ro liên quan trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
1.1.2.Đo l ờng

ệu quả oạt động ủ

o n ng ệp

Thuật ngữ hiệu quả hoạt động có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau.
Hơn nữa, các nhà khoa học thƣờng sử dụng các định nghĩa phù hợp với các
mục đích nghiên cứu cá nhân (Langfield-Smith, 1997) [15].
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thƣờng đƣợc đo lƣờng bằng cách
sử dụng kế toán truyền thống. Các thông số chỉ tiêu tài chính nhƣ tỷ suất lợi
nhuận sau thuế trên tài sản ROA (Return On Assets); Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ ROE (return on equity); Biên lợi nhuận hoạt động (lợi nhuận
trên doanh thu); Lợi nhuận trƣớc lãi vay và Thuế (EBIT); Tăng trƣởng Doanh
thu (Ittner & Larcker, 1997 [16]; Fraquelli & Vannoni, 2000 [17]; Crabtree &
DeBusk, 2008 [18]). Lợi thế của các phép đo này là dữ liệu có sẵn trong báo
cáo tài chính hàng năm (Chenhall & Langfield Smith, 2007) [19].
Có quan điểm cho rằng, đánh giá hiệu quả hoạt động dựa vào các chỉ
tiêu về khả năng sinh lời của vốn kinh doanh. Quan điểm này đƣợc Uegene F.
Brigham và Joel F. Houston, Đại học Floria (Mỹ) đƣa ra tại sách Quản trị tài
chính với nhận định: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời cho thấy tác động kết
hợp của tính thanh khoản, quản lý tài sản và nợ lên kết quả kinh doanh. Do

phí quản lý, chi phí bán hàng - Thuế TNDN phải nộp.
b. Tỷ suất thu nhập trên vốn sử dụng ROCE (Return On Capital
Employed)
Tỷ suất thu nhập trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi
nhuận của một doanh nghiệp dựa trên lƣợng vốn đã sử dụng. Tỷ suất thu nhập
trên vốn sử dụng đƣợc tính theo công thức
Tỷ suất thu nhập trên vốn sử
dụng (ROCE)

=

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Vốn sử dụng trong kỳ

Trong đó: Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn
ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp. Bên cạnh đó ROCE cũng đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Để tạo ra mức thu nhập cao, công ty phải huy động vốn theo
cách ít tốn kém nhất. Vì đƣợc dùng để đo lƣờng mức sinh lợi của một công ty


8
so với lƣợng vốn mà nó sử dụng nên ROCE là chỉ số rất quan trọng đối với các
công ty có mức độ tập trung vốn cao. Tuy nhiên, ROCE cũng có thể phản ánh
không chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có lƣợng tiền dự trữ
lớn. Lƣợng tiền này đƣợc tính là một phần của số vốn mà doanh nghiệp sử
dụng thậm chí ngay cả khi nó chƣa đƣợc dùng tới.
c. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on Equity)
Tỷ suất này đo lƣờng mức lợi nhuận sau thuế thu đƣợc trên mỗi đồng
vốn của chủ sở hữu trong kỳ. Đây là một chỉ số đƣợc sử dụng rất phổ biến bởi


9

1.1.3. T

n

oản và đo l ờng tín t

n

oản ủ

o n ng ệp

Theo Begg, Fisher và Rudiger (1991) [9] tính thanh khoản đề cập đến
tốc độ và sự chắc chắn mà một tài sản có thể đƣợc chuyển đổi trở lại thành tiền
bất cứ khi nào chủ sở hữu tài sản muốn. Tiền mặt là tài sản thanh khoản nhất.
Về phƣơng diện kế toán, thanh khoản có thể đƣợc xác định nhƣ khả năng của
tài sản lƣu động để đáp ứng các khoản nợ hiện tại (vốn lƣu động). Về mặt đầu
tƣ, đó là khả năng chuyển đổi danh mục đầu tƣ một cách nhanh chóng thành
tiền mặt với ít hoặc không giảm mất giá trị. Công ty có tính thanh khoản cao là
công ty lƣu giữ đủ tài sản và tiền mặt thanh khoản cùng với khả năng huy động
vốn nhanh từ các nguồn khác để đáp ứng đƣợc nghĩa vụ thanh toán và cam kết
tài chính một cách kịp thời.
Theo Kesimli & Gunay (2011) [20] Thanh khoản là khoản đầu tƣ vào
tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, thanh lý trong vòng một năm hoặc ít hơn và
rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty. Thanh
khoản có liên quan chặt chẽ đến vốn lƣu động, nó là số tiền cần thiết để tài trợ
cho các hoạt động tạo doanh thu hàng ngày của công ty.

Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp. Chỉ số càng lớn, khả năng thanh toán càng cao. Nếu chỉ số ≥1, doanh
nghiệp có thể thanh toán đƣợc những khoản nợ khi đến hạn. Nếu chỉ số
cao nhƣng cần thanh toán ngay lập tức.
Do đó, nhiệm vụ quan trọng của ngƣời quản lý doanh nghiệp là điều tiết
đƣợc sự cân bằng thích hợp giữa tính thanh khoản phù hợp và lợi nhuận hợp lý
cho công ty.
Tính thanh khoản có liên quan đến sự phát triển của công ty. Nó có thể
làm giảm hoặc tăng chi phí tài chính, làm thay đổi hoạt động bán hàng, cũng
nhƣ ảnh hƣởng đến rủi ro của công ty. Quyết định của nhà quản trị đển tính
thanh khoản có ý nghĩa quan trọng đến hiệu quả hoạt động và chính sách quản
lý hàng tồn kho, hiệu quả trong quản lý vốn lƣu động, cũng đƣợc tìm thấy
trong một nghiên cứu của Garcia-Teruel & Martinez-Solano (2007) [25]. Các
nghiên cứu của họ cho kết luận rằng quản lý vốn lƣu động có ảnh hƣởng đến
lợi nhuận và khả năng sinh lợi, kết luận rằng giá trị bổ sung có thể đƣợc tạo ra
bằng cách giảm số lƣợng hàng tồn kho và thời gian tồn kho. Rút ngắn chu kỳ


12
chuyển đổi tiền mặt cũng có thể là một phƣơng tiện để nâng cao khả năng sinh
lời của công ty.
Theo Vahid, Mohsen & Mohammadreza (2012) [26] quản lý vốn lƣu
động đóng một vai trò quan trọng trong xác định sự thành công hay thất bại
của công ty trong hoạt động kinh doanh, do ảnh hƣởng của nó đối với lợi
nhuận. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng
của các nhà quản trị trong việc sử dụng hiệu quả của vốn lƣu động (Filbeck &
Krueger, 2005).
Nghiên cứu của Almajali (2012) [27], của Liargovas & Skandalis
(2008) [12] đã đƣợc thực hiện liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu
quả hoạt động của các công ty niêm yết, đặc biệt là các nền kinh tế phát triển.
Đã có nhiều tranh luận trong nhiều năm về vai trò, ý nghĩa và yếu tố quyết
định của quản lý thanh khoản.
1.2.

Tuy nhiên, đã có một số chỉ trích học thuyết nhƣ: Một khoản vay mới
không đƣợc cấp trừ khi khoản vay trƣớc đó đƣợc hoàn trả. Thay vào đó các
ngân hàng nên cho vay trƣớc hạn kỳ thanh toán các khoản vay trƣớc. Do điều
kiện kinh tế nên tính thanh khoản của khoản vay bị ảnh hƣởng. Trong thời suy
thoái kinh tế, hàng hoá không di chuyển nhanh chóng vào các kênh thƣơng
mại, giá giảm và gây thua lỗ cho ngƣời bán. Không đảm bảo chắc chắn rằng
liệu ngƣời vay có thể trả đƣợc nợ hay không. Lý thuyết cho vay thƣơng mại
chƣa phản ánh đầy đủ ngân hàng có thể đảm bảo tính thanh khoản của tài sản
thế chấp có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt mà không bị mất mát.
1.2 2 Lý t uyết t

n

oản

Lý thuyết này bắt nguồn từ Morton (1939) [28] "Liquidity and
Solvency". Theo lý thuyết này, thanh khoản không phải là vấn đề mà sự
chuyển đổi tài sản không có thiệt hại vật chất mới là vấn đề. Morton khẳng
định, "để đạt đƣợc mức dự trữ tối thiểu, không phải dựa vào hóa đơn thu nợ
duy trì số lƣợng tài sản có thể chuyển sang các ngân hàng khác khi cần thiết.
Nó phải có thuộc tính có thể chuyển nhƣợng ngay cho ngƣời khác mà không
mất mát. Trong trƣờng hợp khủng hoảng thanh khoản chung, ngân hàng nên
duy trì tính thanh khoản bằng cách sở hữu tài sản có thể đƣợc chuyển sang
Ngân hàng Trung ƣơng ".
Lý thuyết vay thƣơng mại đã có hạn chế hơn Lý thuyết thanh khoản và
khả năng chuyển đổi. Trong giai đoạn khủng hoảng, các cổ phiếu và trái phiếu
của các công ty có uy tín tốt cũng không thu hút đƣợc ngƣời mua, chi phí
chuyển dịch tài sản sẽ rất cao và có thể mất tính chuyển đổi. Vì vậy, cả lý
thuyết vay thƣơng mại cũng nhƣ Lý thuyết thanh khoản và khả năng chuyển


công ty đƣợc niêm yết tại sở giao dịch cứng khoán Pakistan (KSE). Trong
nghiên cứu của họ, Nazir và Afza đã tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa
lợi nhuận của một công ty và các chính sách tài chính. Theo đó các doanh
nghiệp chấp nhận chính sách vốn lƣu động tích cực tạo ra tỷ suất lợi nhuận
thấp hơn so với những doanh nghiệp áp dụng một biện pháp cẩn trọng.


15
Nghiên cứu của Mathuva (2009) [36] xem xét ảnh hƣởng của quản lý
vốn lƣu động đến lợi nhuận của 30 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng
khoán Nairobi. Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt để đo
vốn lƣu động. Mathuva áp dụng phƣơng pháp của Pearson để kiểm tra tƣơng
quan, R2 nhỏ nhất, sử dụng mô hình hồi để phân tích dữ liệu. Nghiên cứu tìm
thấy mối quan hệ tiêu cực có ý nghĩa rất quan trọng giữa lợi nhuận và thời gian
để các công ty thu tiền từ khách hàng. Nghiên cứu cũng tìm thấy một mối quan
hệ tích cực quan trọng giữa lợi nhuận và thời gian chuyển đổi hàng tồn kho
thành doanh thu và thời gian cần cho công ty thanh toán nợ.
Trong nghiên cứu của Sharma và Kumar (2011) [37] đƣợc tiến hành để
xác định hiệu quả của việc quản lý vốn lƣu động đối với lợi nhuận của các
công ty Ấn Độ, sử dụng mẫu gồm 263 công ty phi tài chính đƣợc niêm yết trên
Sở Giao dịch Chứng khoán Bombay, từ năm 2002 - 2008. Dữ liệu đƣợc phân
tích bằng cách sử dụng OLS nhiều hồi quy. Nghiên cứu tìm thấy một mối quan
hệ tích cực giữa quản lý vốn lƣu động và lợi nhuận công ty, mặc dù mối quan
hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền tệ và ROA không có ý nghĩa thống kê. Nghiên
cứu cũng cho thấy rằng các khoản phải thu có tác động tích cực đến ROA, các
khoản phải trả có ý nghĩa tiêu cực với ROA. Kết quả khẳng định rằng các công
ty Ấn Độ có thể tăng lợi nhuận bằng cách tăng chu kỳ thu tiền mặt. Nghiên cứu
này mâu thuẫn với các nghiên cứu khác của (Ogundipe S.E, Idowu &
Ogundipe L.O 2012 [38], Đông 2010 [4] , Mathuva 2009 [36]). Tác giả giải
thích sự khác biệt này là do thực tế rằng Ấn Độ là một thị trƣờng mới nổi.

quả cho biết có đến 50% các công ty đƣợc phân tích cho thấy một mối tƣơng
quan dƣơng đáng kể giữa tỷ lệ thanh toán hiện tại và khả năng sinh lời tiếp cận
theo tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROA.
2.4.2 Ng ên ứu trong n ớ
Nghiên cứu của Đoàn Ngọ P

An (2010) [3] đã nghiên cứu trên

cơ sở số liệu từ báo cáo tài chính trong 3 năm (2007-2009) của 428 doanh
nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu này đã


17
xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp thông qua cách tiếp cận phân tích đƣờng dẫn.Tỉ suất nợ bình
quân của 428 doanh nghiệp là 51,74%, trong đó có sự khác biệt khá lớn giữa
các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố Hiệu quả kinh
doanh , Rủi ro kinh doanh và Cấu trúc tài sản tác động tỉ lệ nghịch đến cấu
trúc tài chính, trong khi Qui mô của doanh nghiệp lại có tác động tỉ lệ thuận
đến Cấu trúc tài chính. Đối với hiệu quả tài chính, tỉ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình của các doanh nghiệp là 7,63% và chỉ tiêu
này cũng có sự biến động khá lớn giữa các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu
chỉ ra rằng cả Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Cấu trúc tài chính có tác
động cùng chiều đến ROE và hai nhân tố này giải thích đƣợc 90% sự biến
động của ROE. Có thể rút ra kết luận, các doanh nghiệp niêm yết trên
thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã sử dụng tốt công cụ đòn bẩy tài chính để
nâng cao hiệu quả tài chính
Nghiên cứu của Huỳn P

ơng Đông (2010) [4] đã nghiên cứu với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status