1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI VĂN PHÁT
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, HIỆU QUẢ AN
TOÀN TRÊN RAU CẢI XANH NGỌT TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO
CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã
số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học :
TS. NGUYỄN THUÝ HÀ
TS. NGUYỄN ĐỨC THẠNH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
2
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................
7
1.2. Mục tiêu ...............................................................................................................
8
1.2.1.Mục đích nghiên cứu ........................................................................................
8
1.2.2. Yêu cầu: .............................................................................................................
8
1.3. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................... 8
1.3.1.Ý nghĩa khoa học ...............................................................................................
8
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................
9
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................... 10
1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 10
2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU....................................................................... 11
2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau. ...........................................................................
11
2.1.2. Giá trị sử dụng...................................................................................................
13
2.1.3. Giá trị kinh tế.....................................................................................................
14
2.1.4.Giá trị về mặt xã hội...........................................................................................
15
3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI ....................... 16
3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới ....................................................................
16
2.1 Địa điểm nghiên cứu ...........................................................................................
42
5
2.2.Vật liệu nghiên cứu .............................................................................................
42
2.3 Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................
42
2.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................
42
2.4.1 Nội dung .............................................................................................................
42
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................
43
2.4.2.1 Điều tra tình hình sản xuất rau tại thành phố Lào Cai ..................................
43
2.4.2.2 Phương pháp điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV và phân bón của
nông dân sản xuất rau tại thành phố Lào Cai
...................................................................... 43
2.4.2.3 Điều tra thành phần sâu hại trên rau cải xanh ngọt.......................................
43
2.4.2.4 Điều tra tình hình diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của một số loại sâu chính
trên rau cải xanh ngọt
......................................................................................................... 44
2.4.2.5. Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học Bestox 5EC để phòng trừ một số
loài sâu hại chính trên rau cải xanh
................................................................................... 46
2.4.2.6. Ảnh hưởng thời gian cách ly thuốc Bestox 5EC đến dư lượng thuốc trên
3.5.2. Diễn biến mật độ gây hại của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) trên cải
bắp, súp lơ ....................................................................................................................
60
6
3.5.3 Diễn biến mật độ của bọ nhảy sọc cong (P. Striolata) trên cải xanh ngọt
............ 62
3.6. Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học Bestox 5EC để phòng trừ
một số loài sâu hại chính trên rau cải xanh........................................................... 65
3.6.1. Hiệu lực của thuốc Bestox 5EC đối với Sâu xanh bướm trắng (Pieris
3.6.2 Kết quả đánh giá hiệu lực của thuốc Bestox 5EC đối với sâu tơ (Plutella
xylostella) gây hại trên cải xanh ngọt. ......................................................................
66
3.6.3 Kết quả đánh giá hiệu lực của thuốc Bestox 5EC đối với bọ nhảy sọc cong
(P. striolata) gây hại trên cải xanh ngọt.
......................................................................... 68
Hiệu lực (%) sau phun ................................................................................................
68
3.7. Ảnh hưởng của thuốc Bestox 5EC đến năng suất và chất lượng của rau cải
xanh ngọt ....................................................................................................................
69
3.7.1 Ảnh hưởng của Bestox 5EC đến một số chỉ tiêu sinh trưởng rau cải xanh
ngọt...............................................................................................................................
70
3.7.2. Ảnh hưởng của nồng độ thuốc Bestox 5EC đến năng suất rau cải xanh ngọt
......................................................................................................................................
71
3.7.3. Ảnh hưởng của nồng độ thuốc Bestox 5EC đến dư lượng thuốc BVTV trong
hoá học để phòng trừ dịch hại. Với sự thiếu hiểu biết và chạy theo lợi nhuận
trước mắt, họ không thấy được tác hại do thuốc gây ra như: ảnh hưởng đến
sức khoẻ của con người và cây trồng, vật nuôi, làm ô nhiễm môi trường, mất
cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng. Trầm trọng hơn cả là các độc tố gây hại cho
cơ thể con người đã tồn đọng trong nông sản thực phẩm, dẫn đến hàng loạt các
vụ ngộ độc thực phẩm liên tiếp xảy ra với số lượng ngày càng nhiều. Trong
thực tế để phòng trừ sâu bệnh hại rau thì thuốc hoá học có độ độc cao vẫn
được người dân sử dụng chính trong việc phòng trừ sâu hại, tuy thuốc hoá
học có ưu điểm tiêu diệt sâu nhanh, triệt để, nhưng do hiểu biết của người
dân còn hạn chế, sử dụng thuốc hoá học như một biện pháp đối phó, tuỳ tiện.
Điều này đã dẫn đến ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ sinh thái, tăng chi
phí sản xuất, tăng tính chống thuốc của dịch hại, làm giảm quần thể ký sinh thiên
địch có ích trong tự nhiên và quan trọng là sản phẩm rau còn tồn dư hoá chất
độc haị gây nguy hiểm đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Đứng trước những thiệt hại do sâu hại gây ra, người nông dân đã dùng
nhiều biện pháp bảo vệ thực vật khác nhau như canh tác kỹ thuật, vật lý cơ giới,
giống, biện pháp sinh học, hoá học nhưng chủ yếu vẫn là biện pháp hoá học để
bảo vệ mùa màng. Tuy nhiên diễn biến về mật độ sâu hại trên họ thập tự biến
động rất phức tạp, bởi nó liên quan đến nhiều yếu tố đặc biệt đó là diễn biến
thời tiết khí hậu... Để góp phần hoàn thiện hệ thống phòng trừ dịch hại trên rau
cải xanh ngọt, mang lại sản phẩm an toàn cho xã hội, bảo vệ sức khoẻ cho
người sản xuất, ngươì tiêu dùng, góp phần cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả, an toàn trên rau
cải xanh ngọt tại thành phố Lào Cai ”
1.2. Mục tiêu
1.2.1.Mục đích nghiên cứu: Xác định nồng độ và thời gian cách ly thuốc hoá
học thích hợp để phòng trừ sâu hại trên rau cải xanh ngọt tại Thành phố
trên địa bàn thành phố Lào Cai, tạo ra sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng, bảo vệ cộng đồng, môi trường sinh thái.
10
10
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Quần thể sâu hại rau hệ thống trồng trọt chịu ảnh hưởng rất lớn bởi
các yếu tố môi trường như thời tiết khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ ... trong đó tác
động của con người có ảnh hưởng mạnh đến chúng thông qua việc bố trí
thời vụ gieo trồng, kỹ thuật canh tác và đặc biệt là việc sử dụng thuốc
BVTV. Việc điều khiển quần thể sinh vật theo hướng có lợi cho con người
dựa vào sự hiểu biết đầy đủ về đặc điểm sinh học của sâu hại chính cũng như
các qui luật tương tác trong quan hệ của chúng với các nhân tố môi trường
xung quanh. Số lượng cá thể của nhiều loài côn trùng thường có sự dao động
lớn từ thế hệ này sang thế hệ khác (Phạm Bình Quyền, 1994 [32]).
Với sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp nói chung, nghề trồng
rau nói riêng đã tạo điều kiện cho nhiều loài sinh vật gây hại phát sinh, là mối
hiểm hoạ, thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp. Để bảo vệ cây trồng
trước sự phá hoại của các loài dịch hại, con người đã sử dụng nhiều biện pháp
tác động, trong đó biện pháp hoá học (BPHH) được coi là biện pháp chủ lực.
Các nước Châu Âu và Châu Mỹ đã dần hình thành thói quen sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật (BVTV) như là một biện pháp không thể thiếu được trong qui
trình canh tác nhiều loại cây trồng. Đặc biệt để trừ sâu hại trên rau đã có hàng
nghìn chế phẩm thuốc trừ sâu đã được khảo nghiệm và sử dụng rộng rãi. Để
trừ sâu tơ trên rau mỗi vụ nông dân Philippin đã phun thuốc ít nhất 7 – 10 lần,
nông dân Costa Rica phải phun đến 16 lần (Keith, Andrew et al., 1985 [40],
biến của các loài sâu hại chủ yếu cũng như các ảnh hưởng của việc dùng thuốc
bảo vệ thực vật để phòng trừ các loài sâu hại này trên cơ sở đó có các biện
pháp phòng trừ hiệu quả mà vẫn đảm bảo sự an toàn cho người sản xuất cũng
như người tiêu dùng là vấn đề cần thiết.
2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU
2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau.
Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên
cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam đã tính rằng hàng ngày chúng ta
cần khoảng 1300- 1500 calo năng lượng để sống và hoạt động, tương đương
với lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người vào khoảng 250 –
300gr/ ngày (tức khoảng 7,5 – 9kg/ người/tháng). Nghiên cứu của nhà khoa học
Pháp, ông Dorolle (1942) đã cho biết : lượng rau phải cung cấp trung
bình/người khoảng 360gr/ ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) (dẫn theo
Trần Khắc Thi, Nguyễn Ngọc Hùng) [36].
13
13
Rau là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng. Ngoài các chất khoáng
như : Magiê, Can xi, Photpho, Chì... là những chất tạo lên máu và xương thì rau
còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipit, axit hữu cơ
và các chất thơm... Đặc biệt trong rau còn chứa các vitamin A, B, C, E và PP...
có tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật.
Theo bác sỹ Paul Talalay trường Đại học John Hopkin ở bang Marylan
(Mỹ) (dẫn theo Đường Hồng Dật ) [11] cho biết: trong mầm cây súp lơ có chất
Sulphoraphan có tác dụng phòng bệnh ung thư ở người. Ngoài cung cấp dinh
dưỡng, rau còn cung cấp các chất xellulo có tác dụng khử chất độc và
cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá, nên ăn rau, quả hàng ngày, đặc biệt
các loại rau lá xanh và quả, củ màu vàng (đu đủ, cà rốt, bí ngô...) là những
(kg/ha)
Lúa
5,6
414
0
0
Đậu tương
2,5
167
1,9
0,28
Khoai lang
24,6
216
116,9
8,0
Hành
59,5
941
-
2,8
Tỏi
9,5
565
0
0,6
Cà chua
60,1
535
299,0
sản xuất cao hơn từ 2-3 lần, thậm chí có loại cao gấp 3-5 lần (Phạm Văn Lầm).
Mặc dù rau là loại cây yêu cầu thâm canh cao, công lao động nhiều, thời vụ
nghiêm ngặt nhưng rau có tỷ xuất hàng hoá cao hơn nhiều so với những loại
cây trồng khác, là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao [26]. Cây rau có thời
gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong năm nên sản lượng trên
một đơn vị diện tích trong năm cao.
Mức đầu tư sản xuất rau không lớn, có thời gian sinh trưởng ngắn, quay
vòng được đất sản xuất nên giá thành sản xuất hầu hết các loại rau thấp hơn giá
bán, do vậy sản xuất rau nhìn chung là có lãi.
Hiệu quả kinh tế sản xuất rau còn cao hơn nhiều lần nếu sản phẩm
rau được chế biến. Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh cho biết, khi sản xuất 1 ha dưa
chuột và chế biến theo kiểu chẻ 4 dầm dấm thì lợi nhuận từ 18 – 20 triệu
đồng, chế biến cà chua cô đặc lợi nhuận tăng từ 4,5 – 6,5 triệu đồng. Theo Ngô
Quang Vinh, Phạm Văn Biên, Meisaku Koizumi, tại Vĩnh Long, khi sản xuất
mướp đắng trái vụ, nông dân lãi từ 40- 44 triệu đồng/ ha. Tại huyện Dĩ An tỉnh
Bình Dương khi gieo trồng dưa leo trái vụ, bà con nông dân lãi được trên 30
triệu đồng [25].
16
16
Tại Trà Vinh, với 1 ha dưa dấu trái vụ với kỹ thuật trồng bằng màng phủ
nông nghiệp, bà con nông dân đã thu lãi được 14 triệu đồng [25], với giống bí
đỏ trồng tại huyện Cầu Ngang –Trà Vinh vào mùa trái vụ nông dân có thể thu
được lợi nhuận 17 triệu đồng [25].
Với kinh nghiệm trồng bí đỏ giống tại địa phương, trong năm 2000 ông
Lê Chí Thắng ấp Giàn Dừa, xã Sơn Kiờn, Hũn Đất lói được 33 triệu đồng /ha.
Ngoài ra rau là loại cây trồng được đưa vào sản xuất có thể nâng cao hệ
số sử dụng ruộng đất, thay đổi cơ cấu luân canh, nâng cao vòng quay vốn trong
Ở các nước trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và đã có một quá
trình lịch sử lâu đời, vì vậy họ rất quan tâm đến chất lượng sản phẩn, năng
suất và hiệu quả kinh tế.
Chất lượng rau được đánh giá qua 2 chỉ tiêu : hàm lượng dinh dưỡng
và độ an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau. Gía trị dinh dưỡng cơ bản
của sản phẩm rau phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác nhau,
kỹ thuật thâm canh và đặc tính di truyền của chúng .
Có 4 tiêu chí để xác định độ an toàn của rau: hàm lượng nitrate, dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu (dưới
mức quy định của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại
không được phép tồn dư trên rau. Nếu 1 trong 4 tiêu chí trên không
đạt, loại rau đó không phải an toàn.
* Ảnh hưởng tồn dư chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Trên thế giới hiện nay có hàng trăm loại chất hoá học với hàng nghìn tên
thương phẩm khác nhau được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Do có chứa
các gốc, nhóm gây độc (vô cơ, hữu cơ) nên khi chúng tiếp xúc hoặc xâm nhập
vào cơ thể con người thường gây ra sự rối loạn các quá trình sinh hóa hoặc phá
huỷ các cơ quan của cơ thể. Chúng có thể gây ra trúng độc cấp tính cho cơ
thể
18
18
khi ở liều lượng cao và gây độc mãn tính khi ở liều lượng thấp.
Thường thì sau khi sử dụng, các hoá chất bảo vệ thực vật sẽ để lại trên
bề mặt lá, quả, thân cây, mặt đất, mặt nước một lượng chất lắng gọi là dư
lượng ban đầu. Theo thời lượng tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào
loại thuốc sử dụng, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly.
Đa số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 -24
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon...
Trichlofon
0,2
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin
0,1
Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin...
Deltamethrin
0,5
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva...
Fenvalerate
10,0
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin...
Pemethrin
5,0
2 Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu...
Diazinon
0,5
Factor, Forwothion, Sumithion, Visumit...
Fenotrothion
0,5
Pyxolone, Saliphos, Zolone...
Posalon
1,0
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon...
Trichlofon
0,5
Actellic...
Pirimiphos- Methyl
5,0
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin...
Pemethrin
0,1
4 Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl...
Carbaryl
3,0
Cardan, Padan, Tigidan, Vicarp...
Cartap
0,2
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu...
Diazinon
0,5
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit...
Fenitrothion
0,05
Pyxolone, Saliphos, Zolone...
Posalon
1,0
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon...
Trichlofon
0,2
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin
0,2
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva...
Fenvalerate
0,2
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin...
Pemethrin
0,5
Appencarb Super, Bavistin, Cadazim, Derosal
ứng là 0,45%/ năm và 1,82%/năm.
Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [27], do tác động của
các yếu tố như sự thay đổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập
dân cư… tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2000-2010, đặc
biệt là các loại rau ăn lá. USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thị rau diếp và
các loại rau xanh khác tăng khoảng 22-23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau
củ khác sẽ chỉ tăng khoảng 7-8%. Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với
tốc độ tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí
giá khoai tây có thể sẽ giảm nhẹ so với giai đoạn 2002-2004.
Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/ năm. Các nước phát
triển như Pháp, Đức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu. Các
21
21 Quốc, Thái Lan và các nước nam bán
nước đang phát triển, đặc biệt là Trung
cầu vẫn đóng vai trò chính cung cấp rau tươi trái vụ [27].
20
20
Bảng 1.3. Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 19992003 (1000 USD)
Năm
1999
2000
2001
2002
2003
974.688 1.083.313 1.118.506 1.250.723 1.337.656
360.325
329.157
342.805
365.265
437.631
11.300.643 11.369.621 12.242.632 12.959.504 13.703.054
(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập.
Đối với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU15*, hàng năm
phải nhập một lượng rau tươi khổng lồ thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực
phẩm rau quả là điều quan tâm hàng đầu. Vì vậy, từ những năm sau chiến
tranh thế giới lần thứ 2, quân đội Mỹ đã xây dựng một quy mô lớn ở Nhật Bản
để sản xuất rau an toàn trong dung dịch, năng suất cao gần gấp 3 lần so với
trồng trên đất và năng suất hành cao gấp 2 lần so với trồng đất.
Từ năm 1983-1984 ở Nhật Bản người ta đã trồng rau an toàn với
công nghệ không dùng đất tăng khoảng 500 ha, năng suất cà chua đạt
130-140