Luận văn thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở phường tân định, quận 1, thành phố hồ chí minh hiện nay - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ HỒNG NHUNG

THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ
Ở PHƢỜNG TÂN ĐỊNH, QUẬN 1,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

HÀ NỘI, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ HỒNG NHUNG

THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ
Ở PHƢỜNG TÂN ĐỊNH, QUẬN 1,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Chính trị học
Mã số: 8 31 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN ANH TUẤN

HÀ NỘI, năm 2018



1.3.1. Chính sách của Đảng, Nhà nước về thực hiện Quy chế dân chủ ở
cơ sở ........................................................................................................ 23
1.3.2. Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức Đảng ở cơ sở .................... 24
1.3.3. Công tác tổ chức thực hiện của chính quyền và vai trò của Mặt
trận tổ quốc, các đoàn thể quần chúng ở cơ sở ...................................... 24
1.3.4. Trình độ, năng lực, nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức .... 25
1.3.5. Đặc điểm địa bàn dân cư, trình độ dân trí ................................... 25


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ
Ở PHƢỜNG TÂN ĐỊNH, QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...... 27
2.1. Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thực hiện Quy chế
dân chủ cơ sở ở phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ...... 27
2.2. Thực trạng thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn phường
Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 31
2.2.1. Thực trạng thực hiện các bước trong tổ chức thực hiện Quy chế
dân chủ cơ sở ở phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh .. 31
2.2.2. Thực trạng thực hiện nội dung Quy chế dân chủ cơ sở ở phường
Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh .......................................... 44
2.3. Đánh giá chung việc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở
phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ................................. 51
2.3.1. Mặt làm được ................................................................................ 51
2.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân .................................................. 52
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG
THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở PHƢỜNG TÂN ĐỊNH,
QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................... 55
3.1. Những phương hướng cơ bản nhằm tăng cường thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở .................................................................................................. 55
3.2. Các giải pháp tăng cường việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở .... 56
3.2.1. Củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở ................................. 56

hội đang trở thành một xu thế tất yếu của thời đại.
Trong cuộc đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, dân chủ hóa đời sống xã hội đã được Đảng và Nhà nước xác định là
một trong những nội dung cốt lõi, trọng tâm, đặc biệt là dân chủ hóa đời sống
xã hội từ cơ sở.
Nhằm phát huy đầy đủ và hiệu quả quyền làm chủ của nhân dân trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày 18 tháng 02 năm
1998, Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện
Quy chế dân chủ ở cơ sở và ngày 20 tháng 4 năm 2007, Ủy ban Thường Vụ
Quốc Hội ban hành pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân
chủ ở phường, xã, thị trấn. Đây là những văn bản quan trọng đánh dấu việc
thể chế hóa “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để phát huy quyền làm
chủ của nhân dân ngay từ cơ sở, đồng thời cũng thể hiện quyết tâm củng cố,
hoàn thiện, phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa trong cuộc đổi mới của
Đảng và Nhà nước ta.
Sau 10 năm thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở nhận thấy kết quả bước
đầu của việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở đã mang lại nhiều ý nghĩa quan
trọng trong đời sống xã hội. Tuy nhiên việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở
ở một số nơi chưa thực hiện một cách đúng đắn, còn dân chủ hình thức, quyền
làm chủ của nhân dân còn bị vi phạm, tình trạng quan liêu, hách dịch, tham
nhũng vẫn còn tồn tại. Điển hình việc thực hiện Quy chế dân chủ ở phường

1


Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy còn nhiều hạn chế,
vướng mắc cần có những giải pháp để nâng cao hiệu quả việc thực hiện Quy
chế này, đáp ứng tốt hơn quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương.
Từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: “Thực hiện quy chế dân chủ cơ
sở ở phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay” làm đề tài

quốc gia, Hà Nội.
- Đỗ Trung Hiếu 2002 , “Một số khía cạnh của khái niệm dân chủ”,
Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, số 3.
- Nguyễn Thị Ngân (2002 - 2003), “Quá trình thực hiện Quy chế dân
chủ cơ sở ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng hiện nay”.
- Nguyễn Văn Sáu – Hồ Văn Thông 2003 , “Thể chế dân chủ và phát
triển nông thôn Việt Nam hiện nay”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
- Lương Gia Ban 2003 , “Dân chủ và việc thực hiện Quy chế dân chủ
ở cơ sở”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Trần Bạch Đằng (2003), “Dân chủ ở cơ sở một sức mạnh truyền
thống của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản, số 35.
- Trần Khắc Việt (2004), “Thực hiện dân chủ ở nước ta hiện nay - Vấn
đề đặt ra và giải pháp”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 9.
- Hoàng Chí Bảo 2008 , “Dân chủ và dân chủ ở nông thôn trong tiến
trình đổi mới”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Văn Mạnh - Tào Thị Quyên 2010 , “Dân chủ trực tiếp ở
Việt Nam, lý luận và thực tiễn”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội.
- Phạm Ngọc Trâm (2012), “Nhìn lại quá trình thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở 1998 – 2012”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 11.

3


- Nguyễn Hồng Chuyên 2013 , “Thực hiện pháp luật về dân chủ ở cấp
ã phục vụ ây dựng nông thôn mới”, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà nội.
- Đào Trí Úc Chủ biên , Trịnh Đức Thảo, Vũ Công Giao 2014 , “Một
số vấn đề lý luận, thực tiễn về dân chủ trực tiếp, dân chủ cơ sở trên thế giới
và ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
Nhìn chung, các công trình nêu trên đã đi sâu nghiên cứu việc thực hiện

phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
- Phân tích nguyên nhân các hạn chế và đề xuất những giải pháp nhằm
tăng cường việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở phường Tân Định, Quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở phường Tân
Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: đề tài nghiên cứu việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở
ở phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ chính trị
học.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ
sở ở phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: Trong phạm vi của đề tài, các tư liệu, số liệu khảo sát
chủ yếu từ năm 2008 đến nay.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính
sách pháp luật của Nhà nước về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
5.2. Phương pháp nghiên cứu

5


Để thực hiện mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã sử
dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được tác giả sử dụng để làm rõ
những khái niệm và những vấn đề lý luận thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

7


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
1.1. Dân chủ và Quy chế dân chủ cơ sở
1.1.1. Khái niệm về dân chủ
Dân chủ là tài sản vô cùng quý báu của con người, có vai trò quan trọng
trong đời sống xã hội.
“Dân chủ” có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại. Nhà sử học, chính trị học
người Hy Lạp Hêrôđốt là người đầu tiên đưa ra khái niệm về dân chủ. “Dân
chủ” là một từ ghép bao gồm hai từ: “Demos” có nghĩa là dân và “Kratos”
có nghĩa là quyền lực. Do đó, từ “Democratia” - “Dân chủ” - có nghĩa là
quyền lực thuộc về nhân dân.
Khi bàn về khái niệm dân chủ là gì, các nhà khoa học đã nêu ra khá
nhiều ý kiến như:
- Ý kiến thứ nhất cho rằng, dân chủ là sản phẩm của quan hệ giai cấp,
là tổ chức quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền đối với xã hội.
- Ý kiến thứ hai hiểu khái niệm dân chủ bao hàm ba nội dung cơ bản là
nội dung chính trị dân chủ chính trị , nội dung văn minh nhân đạo dân chủ
xã hội là thành quả quan trọng nhất của văn minh và nhân đạo của loài người
và nội dung xã hội của dân chủ dân chủ xã hội là hình thức tồn tại của xã hội
hiện đại .
- Ý kiến thứ ba cho rằng, dân chủ cần được xem xét theo nhiều khía
cạnh, nhưng với nghĩa chung nhất, phổ biến nhất, dân chủ là quyền lực thuộc
về nhân dân.
- Ý kiến thứ tư của một số nhà khoa học, tôn vinh dân chủ là một công
trình bi tráng trong hàng chục vạn năm của loài người. Đó là khát vọng, lý
tưởng chung mà hàng triệu con tim và khối óc cùng hướng tới, đấu tranh
không mệt mỏi để giành lấy dù phải hy sinh xương máu. Dân chủ là khát


9


dân tộc đã được ghi rõ trong Hiến pháp: “Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Những mục tiêu đó có mối quan
hệ mật thiết với nhau và không thể tách rời vì dân có giàu thì nước mới mạnh,
có dân chủ thì mới có công bằng xã hội, có dân chủ thực sự thì dân mới giàu
và nước mới mạnh. Đồng thời, hệ thống chính trị ở nước ta dựa trên thiết chế
“Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”. Việc phát huy, thực
hiện dân chủ được tiến hành không thể tách rời khỏi thiết chế này.
Như vậy, dân chủ là chế độ chính trị, là quyền lực thuộc về nhân dân.
Nhân dân sử dụng sức mạnh quyền lực để thực hiện quyền làm chủ của mình,
dân chủ cũng là đặc điểm cơ bản của một xã hội công bằng, văn minh. Ở
nước ta, chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là chế độ dân chủ của đa số nhân
dân trong xã hội vì chế độ đó là “của dân, do dân, vì dân”
1.1.2. Khái niệm về dân chủ cơ sở, Quy chế dân chủ ở cơ sở
Theo TS. Trương Hồ Hải: “Ở bất cứ đất nước nào, xã hội nào, tổ chức
nào, nếu xét theo cấu trúc thì cũng bao gồm một hệ thống từ nhỏ đến lớn. Mà
những cấu trúc nhỏ này nếu xét trong một hệ thống thì nó có tư cách như một
chỉnh thể tương đối hoàn chỉnh, độc lập nhưng lại có sự thống nhất tạo nên
một nền tảng cho toàn bộ hệ thống thì đó được gọi là cơ sở” [18, tr. 209-211].
Cơ sở là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống chính trị ở nước ta. Cơ sở (xã,
phường, cơ quan, trường học,... là địa bàn nhân dân sinh sống, lao động, sản
xuất, công tác, học tập, là nơi trực tiếp triển khai thực hiện các chủ trương,
đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước trên các mọi lĩnh vực chính
trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh..., là nơi mà quyền dân chủ
của nhân dân cần được thực thi một cách đúng đắn và có hiệu quả.
Cơ sở cũng là nơi thường xuyên diễn ra sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân
dân với đảng bộ, chính quyền địa phương trong điều hành xử lý các công việc

một cách thường xuyên nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân

11


dân. Để dân chủ được triển khai một cách sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội thì phải cần có một Quy chế.
Quy chế dân chủ ở cơ sở là văn bản pháp luật về trách nhiệm của chính
quyền cơ sở trong việc bảo đảm người dân được thực hiện đầy đủ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định pháp luật; đảm bảo để nhân dân
được biết, được bàn, được thực hiện và được kiểm tra các công việc của chính
quyền cơ sở.
Ngoài ra, Quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm phát huy quyền làm chủ của
nhân dân theo cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ".
Nội dung của Quy chế là phát huy dân chủ ở cơ sở phù hợp với Hiến pháp,
pháp luật, dân chủ đi đôi với trật tự, kỷ cương; quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ;
chống quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng và lợi dụng dân chủ vi
phạm pháp luật.
1.1.3. Đặc điểm của Quy chế dân chủ ở cơ sở
Việc ban hành Quy chế dân chủ cơ sở nhằm phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, tăng cường sự đoàn kết, xây dựng Đảng bộ, chính quyền trong
sạch, vững mạnh góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh.
Quy chế dân chủ ở cơ sở thực hiện phải đảm bảo nhân dân được biết,
tham gia đóng góp ý kiến, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp

Quy chế dân chủ ở cơ sở thực hiện phải bảo đảm trật tự, kỷ cương, phù
hợp với Hiến pháp và pháp luật quyền đi đôi với nghĩa vụ; kiên quyết xử lý
những hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạm Hiến pháp, pháp luật, xâm phạm lợi
ích của Nhà nước, lợi ích tập thể, quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp

- Ngày 20/4/2007, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh
số 34/2007/ PL - UBTVQH12 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

13


- Ngày 28/5/2007, Chính Phủ ban hành Nghị định số 87/2007/NĐ-CP
về thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Kết luận số 65-KL/TW ngày 04/3/2010 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
30-CT/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở.
- Chỉ thị 03 - CT/TW của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015”.
- Ngày 12/12/2013, ban hành Quyết định 217 QĐ/TW về việc ban hành
Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
đoàn thể chính trị xã hội.
- Ngày 19/6/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 60/2013/NĐCP quy định chi tiết Khoản 3, Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
- Ngày 09/01/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 04/2015/NĐ-CP
quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà
nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Ngoài những văn bản trên quy định về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ
sở, còn có một số văn bản pháp luật khác có liên quan như: Luật Tổ chức
Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức chính quyền địa phương,
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Cán bộ, công chức, Luật thanh tra....
Nhìn chung, các văn bản pháp được ban hành một cách kịp thời và là
cơ sở pháp lý vững chắc trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở nhằm phát huy
hiệu quả quyền làm chủ của nhân dân, từng bước đẩy lùi các tệ nạn nhũng
nhiễu, cửa quyền, hách dịch, tham nhũng của cán bộ, công chức trong quá
trình thực thi công vụ, góp phần làm trong sạch bộ máy Nhà nước, tạo động

ban nhân dân cấp xã.
8. Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn

15


đề thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy
ý kiến nhân dân theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh này.
9. Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do
chính quyền cấp xã trực tiếp thu.
10. Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các
công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện.
11. Những nội dung khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết.
* Hình thức công khai để nhân dân biết
- Niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
cấp xã
Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ban hành ngày 20/4/2007 cũng quy định rõ những nội dung quy định tại
các khoản 2, 3, 9 và 10 nêu trên phải được niêm yết công khai tại trụ sở Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chính quyền cấp xã có trách nhiệm niêm yết những nội dung quy định
tại khoản 1 nêu trên chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày văn bản được thông
qua, ký ban hành đối với những việc thuộc thẩm quyền quyết định của chính
quyền cấp xã hoặc kể từ ngày nhận được văn bản đối với những việc thuộc
thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên.
Thời gian niêm yết các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 9 nêu
trên ít nhất là ba mươi ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết; các nội dung quy
định tại khoản 3 và khoản 10 nêu trên được niêm yết thường xuyên.
- Công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã

+ Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn
từng thôn, tổ dân phố.
+ Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
- Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc

17


biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình
thức biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưa đạt quá
50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc
trong toàn cấp xã thì tổ chức lại cuộc họp.
- Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến
tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
* Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền
quyết định
Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết bao gồm:
1. Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
2. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
3. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng.
* Hình thức nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
- Nhân dân bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những
nội dung quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày
20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội một trong các hình
thức sau đây:
+ Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn
từng thôn, tổ dân phố.
+ Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
- Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status