TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
Trần Quốc Thành
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP
QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN HUYỆN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
Trần Quốc Thành
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP
QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN HUYỆN
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số
: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
góp ý kiến quý báu từ quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Trần Quốc Thành
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của luận văn .................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ của luận văn.................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................4
1.1. Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn y tế trên thế giới .................................4
1.1.1. Các nhóm chất thải y tế .............................................................................4
1.1.2. Mã màu, phƣơng tiện thu gom, lƣu giữ, vận chuyển ................................5
1.1.3. Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới ............................................9
1.1.4. Xử lý chất thải rắn y tế ............................................................................13
1.2. Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam ..............................16
1.2.1. Các nhóm chất thải y tế ...........................................................................16
1.2.2. Hiện trạng phát sinh CTRYT ..................................................................17
1.2.3. Hiện trạng quản lý CTRYT .....................................................................20
1.2.4. Hiện trạng xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ............................................23
1.3. Ảnh hƣởng của chất thải rắn y tế ...................................................................26
1.3.1. Ảnh hƣởng của chất thải y tế tới sức khỏe ..............................................26
1.3.2. Ảnh hƣởng của chất thải y tế tới môi trƣờng ..........................................28
Kiến nghị ...............................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................59
PHỤ LỤC 1. Phiếu điều tra lƣợng CTRYT phát sinh trong ngày ............................61
PHỤ LỤC 2. Phiếu điều tra hiện trạng phân loại, thu gom CTRYT ........................61
PHỤ LỤC 3. Phiếu điều tra chất lƣợng và số lƣợng trang thiết bị thu gom .............62
PHỤ LỤC 4. Một số hình ảnh công tác quản lý và xử lý CTR ................................63
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Quy định mã màu, biểu tƣợng và phƣơng tiện thu gom ................................6
Bảng 2. Một số biểu tƣợng chất thải trong các cơ sở y tế ...........................................6
Bảng 3. Khối lƣợng CTYT phát sinh theo quy mô bệnh viện (Nigeria) ..................12
Bảng 4. Tổng hợp các phƣơng pháp xử lý CTYT phổ biến tại một số quốc gia ......14
Bảng 5. Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế ............................18
Bảng 6. Lƣợng CTRYT phát sinh tại các khoa trong bệnh viện...............................19
Bảng 7. Thành phần CTRYT ở Việt Nam ................................................................20
Bảng 8. Tình hình xƣ̉ lý CTRYT lây nhiễm của hệ thống cơ sở y tế các cấp ...........24
Bảng 9. Thông tin chung của các BVĐK huyện .......................................................36
Bảng 10. Tỷ lệ % đối tƣợng liên quan đến công tác quản lý CTYT .........................38
Bảng 11. Số lƣợng CTRYT phát sinh trung bình trong ngày ...................................39
Bảng 12. Thành phần CTRYT phát sinh trung bình trong ngày ...............................40
Bảng 13. Lƣợng CTRYT nguy hại lây nhiễm phát sinh ...........................................42
Bảng 14. Đánh giá chất lƣợng và số lƣợng trang thiết bị thu gom CTRYT .............44
Bảng 15. Thông tin về lò đốt CTRYT của 10 bệnh viện ..........................................48
Bảng 16. Tỷ lệ lƣợng dầu tiêu hao trung bình ứng với công suất lò đốt ..................55
Bảng 17. Chi phí hoạt động xử lý CTRYT nguy hại lây nhiễm ...............................55
Bảng 18. So sánh các khoản chi phí xử lý CTRNH bằng lò đốt ...............................56
Chất thải nguy hại
CTR
Chất thải rắn
CTRLN
Chất thải rắn lây nhiễm
CTRTT
Chất thải rắn thông thƣờng
CTRYT
Chất thải rắn y tế
CTYT
Chất thải y tế
GB
Giƣờng bệnh
NVYT
Nhân viên y tế
ngoài ra còn phát thải những chất độc hại gây ra ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng
xấu tới sức khoẻ ngƣời dân khu vực xung quanh.
1
Mặt khác, các bệnh viện tuyến huyện thƣờng gặp khó khăn trong việc hợp
đồng với các công ty có chức năng xử lý chất thải rắn y tế do vị trí địa lý hoặc trên
địa bàn không có công ty có chức năng hoạt động trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn
y tế. Vì vậy, chất thải rắn y tế thƣờng đƣợc các bệnh viện này xử lý theo điều kiện
của bệnh viện, không đảm bảo các quy định hiện hành. Việc xử lý CTRYT nhƣ vậy
gây nguy cơ lây lan mầm bệnh và có thể gây ô nhiễm nguồn nƣớc nếu xử lý theo
phƣơng pháp chôn lấp.
Khâu quản lý, thu gom và phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh còn
chƣa đƣợc các bệnh viện tuyến huyện chú trọng. Hầu hết CTRYT, các bệnh phẩm
chƣa đƣợc phân loại đúng, chƣa đƣợc khử khuẩn trƣớc khi thải bỏ, phƣơng tiện vận
chuyển và nhà lƣu chứa không có hoặc có nhƣng không đúng tiêu chuẩn, không
đảm bảo vệ sinh và có nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng.
Những năm qua, ngành y tế nói chung và các cơ sở y tế nói riêng đã từng bƣớc
có nhiều sự đầu tƣ nhằm nâng cao công tác quản lý chất thải, góp phần thực hiện tốt
công tác bảo vệ môi trƣờng trong ngành y tế. Tuy nhiên, công tác quản lý CTRYT
nói riêng và quản lý môi trƣờng nói chung tại các bệnh viện vẫn đang tồn tại một số
bất cập. Với thực trạng đó, việc tìm ra một giải pháp nhằm quản lý một cách hiệu
quả là hết sức quan trọng nhằm giảm thiểu sự ảnh hƣởng nghiêm trọng của loại chất
thải này đến môi trƣờng và sức khỏe của con ngƣời.
Do đó, tác giả đề xuất Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Khoa học
Môi trƣờng "Nghiên cứu đề xuất mô hình phù hợp quản lý và xử lý chất thải rắn y
tế cho BVĐK tuyến huyện" với mục tiêu có cái nhìn tổng quan về công tác quản lý,
xử lý chất thải rắn y tế và đề xuất mô hình phù hợp cho BVĐK tuyến huyện trong
quản lý và xử lý nhóm chất thải này.
các bệnh viện.
- Đề xuất mô hình quản lý, xử lý chất thải dựa vào kết quả nghiên cứu thực tế
và phù hợp với điều kiện tại địa phƣơng.
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn y tế trên thế giới
1.1.1. Các nhóm chất thải y tế
Theo hƣớng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới [17], chất thải phát sinh từ các cơ
sở y tế có thể đƣợc chia làm 07 nhóm chính, bao gồm:
- Chất thải sắc nhọn là những vật sắc nhọn nhƣ kim tiêm dƣới da, kim tiêm tĩnh
mạch (kim bƣớm), dao mổ, v.v đã sử dụng hoặc chƣa qua sử dụng. Nhóm chất thải
này thƣờng đƣợc coi là chất thải y tế nguy hại do có khả năng gây thƣơng tích cho
ngƣời tiếp xúc.
- Chất thải lây nhiễm là chất thải có nghi ngờ chứa các mầm bệnh và có nguy cơ
truyền bệnh nhƣ chất thải bị nhiễm máu và chất dịch cơ thể; mẫu vi khuẩn trong
phòng thí nghiệm; chất thải bao gồm phân và các vật liệu khác tiếp xúc với bệnh
nhân mắc bệnh truyền nhiễm cao ở phòng cách ly, v.v.
- Chất thải giải phẫu đƣợc coi là một phân nhóm nhỏ của chất thải truyền nhiễm
nhƣng thƣờng đƣợc phân loại riêng biệt, đặc biệt khi sử dụng các biện pháp xử lý và
thải bỏ đặc biệt. Chất thải giải phẫu bao gồm mô, cơ quan, bộ phận cơ thể, máu dịch
cơ thể; bào thai ngƣời hay; xác động vật nhiễm bệnh và chất thải khác phát sinh từ
quá trình phẫu thuật hoặc khám nghiệm tử thi bệnh nhân nhiễm trùng.
- Chất thải dƣợc phẩm bao gồm chất thải độc hại nhƣ dƣợc phẩm hết hạn sử dụng
hoặc không còn cần thiết; các chất thải bị nhiễm hoặc có chứa dƣợc phẩm. Chất thải
độc hại có chứa các chất có đặc tính di truyền nhƣ chất thải có chứa các thuốc
cytostatic – thƣờng đƣợc sử dụng trong điều trị ung thƣ, các chất độc genotoxic.
- Chất thải hóa học là những chất thải có chứa thành phần hóa học nguy hại bao
tiện thu gom, lƣu giữ chất thải rắn y tế. Cụ thể nhƣ sau:
- Mã màu và biểu tƣợng:Quy định về màu sắc thùng, túi giúp cho nhân viên y tế
dế dàng nhận biết và phân loại đúng chất thải theo quy định. Mã màu sắc còn phản
ánh nguy cơ tiềm ẩn của chất thải chứa trong đó.
5
Bảng 1. Quy định mã màu, biểu tƣợng và phƣơng tiện thu gom
Loại CTYT
Mã màu, biểu tƣợng
Màu vàng
Chất thải lây nhiễm cao
Loại túi, thùng
Túi nhựa bền, không bị rò
Biểu tƣợng Nguy hại sinh học rỉ hoặc thùng đựng bền
Dòng
chữ
“HIGHLY nhiệt
INFECTIOUS”
Chất thải lây nhiễm khác, Màu vàng
chất thải giải phẫu
Biểu tƣợng nguy hại sinh học Biểu tƣợng phóng xạ cũ Biểu tƣợng phóng xạ mới
- Dụng cụ đựng chất thải: Các thùng đựng chất thải có nhiều kích cỡ và đƣợc làm
từ các vật liệu khác nhau để phù hợp với nhóm chất thải chứa trong đó. Yêu cầu của
dụng cụ chứa chất thải:
6
+ Thùng chứa phải đảm bảo chắc chắn và không bị rò rỉ và đƣợc lớt bên trong
bằng túi nhựa chắc chắn (trừ thùng chứa chất thải sắc nhọn);
+ Chất thải đựng trong túi hoặc thùng không chứa Clo;
+ Thùng chứa phải có nắp đậy bằng tay hoặc có thể tháo rời bằng tay;
+ Cả thùng chứa và túi lót phải có màu sắc và mã màu theo đúng quy định;
+ Thùng chứa có thể dùng một lần hay tái sử dụng nhiều lần. Nếu sử dụng một
lần là hộp làm bằng plasic hoặc nhựa dẻo plasic, tái sử dụng là nhựa hoặc kim loại.
Đối với chất thải phóng xạ thùng chƣa phải làm bằng kim loại.
- Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn:Chất thải sắc nhọn có thể gây ra thƣơng tích
và nguy cơ lây nhiễm, cả các loại chất thải sắc nhọn có chứa hay không chứa nguy
cơ lây nhiễm đều phải đƣợc thu gom trong hộp chứa kháng thủng. Yêu cầu của hộp
chứa chất thải sắc nhọn:
+ Hộp chứa chất thải sắc nhọn phải phù hợp với phƣơng pháp tiêu hủy cuối
cùng;
+ Thành, đáy cứng không bị xuyên thủng, chống thấm;
+ Có nắp đóng mở dễ dàng;
+ Đối với hộp nhựa đựng chất thải sắc nhọn sau khi khử khuẩn có thể tái sử
dụng.
- Lƣu trữ tạm thời tại các khoa phòng:Chất thải phát sinh từ khoa phòng đƣợc
lƣu giữ trong các phòng tiện ích đƣợc thiết kế để làm sạch thiết bị, vải bẩn và chất
- Lƣu trữ tại các cơ sở y tế:Khu vực lƣu phải an toàn đến khi chất thải đƣợc vận
chuyển đi. Khu vực lƣu trữ có kích thƣớc phù hợp với lƣợng chất thải phát sinh và
tần suất thu gom.
+ Lƣu trữ chất thải truyền nhiễm: Thời gian lƣu trữ chất thải không vƣợt quá:
Đối với khí hậu ôn đới: 72 tiếng vào mùa đông; 48 tiếng vào muà hè;
Đối với khí hậu ấm: 48 tiếng vào mùa đông; 24 tiếng vào muà hè;
Trừ khi chất thải lƣu trữ trong tủ đông đƣợc làm lạnh từ 3-8oC có thể
lƣu trữ trong một tuần;
Khu lƣu trữ chất thải truyền nhiễm đƣợc sử dụng biểu tƣợng nguy hại
sinh học. Sàn và tƣờng đƣợc lát gặt để cho phép khử trùng dễ dàng. Khu lƣu trữ có
hệ thống thoạt nƣớc đƣợc kết lối với hệ thống thu gom nƣớc thải y tế.
8
1.1.3. Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới
Nhiều báo cáo, bài báo tổng kết việc thực hiện công tác này tại một số nƣớc
trên thế giới cho thấy công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các nƣớc trên thế giới rất
đƣợc quan tâm thực hiện.
- Tại Hàn Quốc [18], chất thải y tế đƣợc phân làm 6 loại chính bao gồm:
+ Chất thải giải phẫu;
+ Bông băng dính máu;
+ Nhựa phế thải y tế (ống tiêm, túi/vỏ chai dịch truyền, túi máu hoặc chất thải
từ việc chạy thận nhân tạo);
+ Chất thải phát sinh từ phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm, chứa các tác
nhân gây bệnh;
+ Chất thải sắc nhọn;
+ Hỗn hợp các loại chất thải (bao gồm các loại chất thải y tế khác không đƣợc
phân loại cùng các chất thải truyền nhiễm, v.v).
+ Với chất thải giải phẫu tại hàn quốc, việc lƣu giữ phải ở trong môi trƣờng có
Xử lý ngoài
(Quản lý và theo dõi trực tuyến)
Đốt
Hấp tiệt trùng
1.
Đốt
Hấp tiệt trùng
nƣớc
Xử lý tro tại bãi chôn lấp
Hình 1. Chu trình thu gom và xử lý CTYT tại Hàn Quốc
(Nguồn: [18])
- Tại Croatia [16], theo số liệu thu đƣợc từ cuộc điều tra cho thấy các cơ sở y tế
phát sinh ra 210.840 kg rác thải hàng tuần, với tổng số là 10.064 tấn mỗi năm.
Trong đó chất trơ chiếm 86%, chất thải nguy hại chiếm 14% còn lại. Trong tổng số
chất thải nguy hại, có đền gần 80% là chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học 5%,
chất thải giải phẫu 3%, dƣợc phẩm bỏ đi (không chứa cytostatics) và cytostatics
cùng bao bì của nó. Ngoài ra, các tổ chức y tế xử lý chất thải nguy hại mới thành lập
còn lƣu giữ một lƣợng lớn chất thải y tế cũ, trong đó có 3.900 kg là chất thải dƣợc
phẩm, 2.500 kg là chất thải truyền nhiễm, 1.250 kg là chất cytost có bao bì bị ô
nhiễm và khoảng 1400 kg là chất thải hóa học. Bằng cách so sánh dữ liệu liên quan
10
0,95
0,28
Bông băng/gạc
2,45
1,26
0,14
Thùng giấy/Chai lọ
3,01
1,61
0,83
Chất thải sắc nhọn
0,63
0,42
0,09
Thực phẩm/Đồ ăn thừa
bằng mã màu cũng nhƣng đựng trong các thùng chƣa có ghi nhãn riêng.Ngoài ra
việc lƣu trữ và xử lý chất thải rắn phát sinh từ bệnh viện đƣợc các bên đối xử nhƣ
12
với rác thải thông thƣờng.Tro lò đốt thƣờng đƣợc xử lý bằng để đóng rắn và trơ
hóa.Bên cạnh đó việc thiếu sót trong công tác huấn luyện cũng nhƣ bảo hộ cho
ngƣời xử lý chất thải cũng là một trong những vấn đề cần khắc phục của
Nigeria[14].
1.1.4. Xử lý chất thải rắn y tế
Hiện tại trên thế giới ở hầu hết các quốc gia phát triển, trong các bệnh viện, cơ
sở chăm sóc sức khỏe, hay những công ty đặc biệt xử lý phế thải đều có thiết lập hệ
thống xử lý loại phế thải y tế. Đó là các loại lò đốt ở nhiệt độ cao tùy theo loại phế
thải từ 1.000 đến trên 4.000C. Tuy nhiên phƣơng pháp này hiện nay vẫn còn đang
tranh cãi về việc xử lý khí bụi sau khi đốt đã đƣợc thải hồi vào không khí. Các phế
thải y tế trong khi đốt, thải hồi vào không khí có nhiều hạt bụi li ti và các hóa chất
độc hại phát sinh trong quá trình thiêu đốt nhƣ axit clohidric, đioxin/furan, và một
số kim loại độc hại nhƣ thủy ngân, chì hoặc asen, cadmi. Do đó, tại Hoa kỳ vào năm
1996, đã bắt đầu có các điều luật về khí thải của lò đốt và yêu cầu khí thải phải
đƣợc giảm thiểu bằng hệ thống lọc hóa học và cơ học tùy theo loại phế thải.
13
Bảng 4. Tổng hợp các phƣơng pháp xử lý CTYT phổ biến tại một số quốc gia
Quốc gia
Algeria
Phƣơng pháp xử lý
-Lò đốt
Brazil
-Chôn lấp
-Lò đốt
-Hấp
Hy Lạp
-Tái chế, tái sử dụng
-Đốt Prolytic
Hàn Quốc
Croatia
Nhóm các nƣớc phát triển
(Mỹ, Anh, v.v)
- Lò đốt
- Hấp khử trùng
- Lò đốt
- Lò đốt
- Hấp khử trùng
(Nguồn: [15])
Ở Hàn Quốc, công nghệ đốt là một phƣơng pháp xử lý truyền thống để xử lý
chất thải y tế lây nhiễm và nguy hại. Nó có nhiều ƣu điểm khi xử lý chất thải y tế,
bao gồm giảm khối lƣợng chất thải, khử trùng và có thể thu hồi nhiệt hoặc điện
trong quá trình đốt. Tuy nhiên, phƣơng pháp này có một số nhƣợc điểm nhƣ nguy
14
1.2. Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam
1.2.1. Các nhóm chất thải y tế
Căn cứ theo Thông tƣ liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ban hành
ngày 31/12/2015 của Bộ trƣởng Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định
về quản lý chất thải y tế, CTRYT đƣợc phân thành những loại sau:
- Chất thải lây nhiễm:
a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết
cắthoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của
dâytruyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lƣỡi dao mổ; đinh, cƣa dùng trong phẫu
thuậtvà các vật sắc nhọn khác;
b) Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa
máuhoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly;
c) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng
cụđựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các
phòngxét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định
số92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết
thihành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại
phòngxét nghiệm;
d) Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể ngƣời thải bỏ và xác
độngvật thí nghiệm.
-Chất thải nguy hại không lây nhiễm:
a) Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
b) Dƣợc phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hạitừ
nhà sản xuất;
c) Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và
cáckim loại nặng;
d) Chất hàn răng amalgam thải bỏ;
16