Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại ban quản lý dự án khu công nghiệp cơ khí ô tô thành phố hồ chí minh - Pdf 52

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm do tôi nghiên cứu và thực
hiện. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa
được ai công bố trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.

TP HCM, ngày

tháng 03 năm 2017
Học viên

Nguyễn Ngọc Thiện


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận
văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban Quản lý dự
án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh” đã hoàn thành đúng thời

hạn và đảm bảo các yêu cầu đề ra trong đề cương được duyệt.
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS.Trần
Quang Phú, đã hướng dẫn, chỉ da ̣y và hỗ trơ ̣ tác giả trong suố t thời gian làm luâ ̣n
văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Trường Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức
trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn.
Bên ca ̣nh đó, tác giả cũng chân thành cảm ơn Lañ h đa ̣o, tập thể cán bộ công
chức, viên chức cơ quan Ban quản lý dự án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................................................................................................... 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ....................... 4
1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu ..............................................................4
1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu và các chủ thể tham gia vào quá trình đấu thầu ....................... 4
1.1.1.2 Mục đích của đấu thầu.................................................................................................. 5
1.1.1.3 Tác dụng của đấu thầu.................................................................................................. 5
1.1.1.4 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng ..................................................................................... 6
1.1.2 Hình thức đấu thầu ...........................................................................................................6
1.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi ......................................................................................................... 6
1.1.2.2 Đấu thầu hạn chế .......................................................................................................... 7


iv

1.1.2.3 Chỉ định thầu ................................................................................................................. 7
1.1.2.4 Chào hàng cạnh tranh .................................................................................................. 8
1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu .......................................................................................8
1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ: ................................................................. 8
1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: ................................................................... 9
1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: ................................................................... 9
1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ: .................................................................... 9
1.1.4 Đảm bảo dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng.......................................................10
1.1.4.1 Bảo đảm dự thầu: ........................................................................................................ 10
1.1.4.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng...................................................................................... 11
1.1.5 Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu. ....................................................................12
1.1.5.1 Nội dung của quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ........................................... 12
1.1.5.2 Quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước............................................................... 13
1.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG ......................... 13
1.2.1 Lập hồ sơ mời thầu.........................................................................................................14

..................................................................................................................................................28
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA ......................................................................28
2.1.3 Tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của Ban QLDA ..............................................29
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức: ........................................................................................................... 29
2.1.3.2 Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban QLDA: ............................................ 30
2.2 THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013-2015..................................................................................... 31
2.2.1 Các dự án do Công ty Cổ phần Hòa Phú làm Chủ đầu tư ...........................................31
2.2.2 Kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2013 - 2015........................................................35
2.2.2.1 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2013........................................................................ 35
2.2.2.2 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2014........................................................................ 36
2.2.2.3 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2015........................................................................ 36


vi

2.3 THỰC HIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BAN QLDA - MINH HỌA
MỘT CÔNG TRÌNH CỤ THỂ .............................................................................................. 39
2.3.1 Công tác nhân sự cho nhiệm vụ đấu thầu ……………………………………… ...... ………….39
2.3.2 Công tác lựa chọn nhà thầu một công trình cụ thể …………….……………… ..........………40
2.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC LỰA CHỌN
NHÀ THẦU NHỮNG NĂM QUA ....................................................................................... 47
2.4.1 Kết quả đạt được……………………………………………………………………………… ..... ……47
2.4.2 Tồn tại trong công tác lựa chọn nhà thầu……………………………………………....... ……..50
2.5 KHẢO SÁT NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN NHÀ THẦU ................. 54
2.5.1 Các bước khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nhà thầu ...................................54
2.5.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng khảo sát ..................................................................61
2.5.2.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng theo số mẫu .............................................. 61
2.5.2.2 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng theo đặc điểm ........................... 62
2.5.2.3 Đánh giá thang đo ..................................................................................................... 63

Kiến nghị .................................................................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 90
PHỤ LỤC .................................................................................................................................. 2


viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt

Giải thích

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

DAĐT

Dự án đầu tư

GTVT

Giao thông vận tải

Khu CN


Bảng 2.2

Phân chia các gói thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu
(Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp)

37

Bảng 2.3

Phân chia các gói thầu theo Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
(Đầu tư nhà máy xử lý nước thải tập trung)

39

Bảng 2.4

Phân chia các gói thầu theo Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
(Đầu tư san lấp Lô D2, 3, 4, 5, 6, 11 và D12)

40

Bảng 2.5

Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2013

40

Bảng 2.6

Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2014


51

Bảng 2.12

Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2015

53

Bảng 2.13

Tiến độ thực hiện các gói thầu

55

Bảng 2.14

Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà
thầu

61

Bảng 2.15

Các yếu tố ảnh hưởng dung trong nghiên cứu

63

Bảng 2.16



Bảng 2.21

Bảng thống kê mô tả các nhân tố

72

Bảng 2.22

Bảng thống kê Hệ số tương quan Pearson

73


xi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hòa Phú
Hình 2.1

(Ban QLDA)

29


Đồ thị phân tán giữa giá trị dự toán và phần dư từ hồi
Hình 2.7

quy

75

Hình 2.8

Đồ thị P-P Plot của phần dư - đã chuẩn hóa

76

Hình 2.9

Đồ thị Histogram của phần dư - đã chuẩn hóa

77

Hình 3.1

Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu

80


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài


Tuy vậy hiệu quả của công tác đấu thầu vẫn còn nhiều tồn tại như: Cơ chế, chính
sách liên quan đến đấu thầu chưa được ban hành và hướng dẫn chưa kịp thời dẫn đến
không còn phù hợp với thực tiễn như: Chỉ chọn nhà thầu bỏ giá rẽ nhất, không cho phép
bỏ vượt giá trần, không có ràng buộc nào về pháp chế để chống phá giá, bảo hiểm, bảo
hành công trình. Mặt khác năng lực của bên mời thầu, tổ chức tư vấn ở một số địa phương
còn hạn chế, công tác đào tạo chưa được triển khai toàn diện, hiện nay chỉ có một số lớp
đào tạo nghiệp vụ đấu thầu ở một vài thành phố lớn, chất lượng một số công việc chuẩn
bị cho công tác đấu thầu như công tác lập, trình, phê duyệt kết quả đấu thầu chưa bảo
đảm và chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, chuyên nghiệp, trình trạng thông thầu để
bỏ giá và trúng thầu với giá có lợi diễn ra hết sức phổ biến, tình trạng quân xanh quân
đỏ trong các dự án áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế vẫn chưa được khắc phục…
Trong thời gian làm việc tại ban quản lý dự án của khu công nghiệp Cơ khí ô tô
TP. Hồ Chí Minh tác giả nhận thức được tầm quan trọng của công tác đấu thầu và và đặc
biệt là công tác chấm thầu trong đấu thầu từ vấn đề nêu trên cũng chính là lý do để tác
giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban
Quản lý dự án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng lý thuyết và những quy định về đấu thầu để phân tích, đánh giá công
tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí
Minh và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại Ban. Trong khuôn
khổ của luận văn này, tác giả tập trung vào những nội dung chính sau:
- Nghiên cứu các quy định về đấu thầu tại Việt Nam.
- Phân tích thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu qua một số dự án tại Ban quản lý
dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh.
- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu qua một
số dự án tại Ban quản lý dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự
án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh.


KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu
1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu và các chủ thể tham gia vào quá trình đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
(Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội)
Tham gia vào đấu thầu có nhiều chủ thể, trong đó chủ yếu là chủ đầu tư, bên mời
thầu, các chuyên gia, các nhà thầu.
Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức
vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.
Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các
hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành
lập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;
Đơn vị mua sắm tập trung; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn. Bên mời thầu và Tổ chuyên gia đấu thầu phải
có đủ các điều kiện am hiểu pháp luật về đấu thầu; có kiến thức về quản lý dự án; có
trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài
chính, hành chính và pháp lý. Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành
phần của tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia kỹ thuật, tài chính, hành chính,
pháp lý và các lĩnh vực liên quan. Thành viên của Tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các
điều kiện: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ đấu thầu, có trình độ liên quan đến gói
thầu; Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu.
Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng
lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.




6

Đối với nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, không
phân biệt đối xử giữa các nhà thầu. Kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành
được hợp đồng. Muốn như vậy các nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, công
nghệ, … đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm cao
đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công … để nâng cao uy tín đối với
khách hàng.
Đối với Nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế từ đó
có các chính sách xã hội thích hợp. Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự
thiên vị đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của nhà
nước như phương thức giao thầu trước đây. Thông qua đấu thầu tạo tiền đề quản lý tài
chính của các dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả.
1.1.1.4 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm
đảm bảo tính cạnh tranh nên:
- Chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc.
- Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu
quả quản lý dự án xây dựng công trình.
- Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp
lý.
- Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hưởng chế độ
ưu dãi theo quy định của Chính phủ.
- Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu;
dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ
thầu dưới giá thành xây dựng công trình.
1.1.2 Hình thức đấu thầu
Đấu thầu xây dựng tại Ban QLDA được thực hiện theo các hình thức sau:
1.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi

từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản
quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử
nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;


8

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây
dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được
tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây
dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả
từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực
tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ
để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức
được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội trong từng thời kỳ.
- Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động, năng lực
hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình, có đủ năng lực thực
hiện về lĩnh vực tài chính.
1.1.2.4 Chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo
quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ
thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản có bản vẽ thi công được phê duyệt.
1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA được thực hiện theo các phương thức sau:

- Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ
thuật và phương án tài chính sơ bộ (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận
cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu
chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ
nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên
cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến
độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu và đảm bảo dự thầu.
1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:


10

Phương thức này được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới,
phức tạp, có tính đặc thù. Trình tự thực hiện như sau:
- Giai đoạn thứ nhất: nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề
xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của
các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với
hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn
hai. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.
- Giai đoạn thứ hai: các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời
nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ
thuật. Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được
mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá.
1.1.4 Đảm bảo dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng.
1.1.4.1 Bảo đảm dự thầu:
Bảo đảm dự thầu là hành vi cam kết của nhà thầu tham dự thầu; là việc nhà thầu

hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực
hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng
giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định thì bảo đảm dự
thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.
Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu
không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng
không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.
Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau
khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66
và Điều 72 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
1.1.4.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp
đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng


12

nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện
hợp đồng của nhà thầu.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ
nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và
tham gia thực hiện của cộng đồng. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được
quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá
trúng thầu.
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có
hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển
sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường

- Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt;
- Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong
đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;


Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt

động đấu thầu trên phạm vi cả nước, cụ thể:
- Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền
xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo
đấu thầu;


Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền

hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;
- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;
- Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu;
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu
thầu;
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác đấu thầu;
1.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
Việc tổ chức đấu thầu tại Ban QLDA được thực hiện theo trình tự sau:



thầu có vấn đề gì chưa rõ thì gửi văn bản đề nghị bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu để



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status