Nghiên cứu xác định giống và một số biện pháp kỹ thuật trồng cây bìm bìm (pharbitits nil (l ) choisy) phục vụ sản xuất dược liệu chất lượng - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG CÂY BÌM BÌM
(PHARBITIS NIL (L.) CHOISY) PHỤC VỤ SẢN XUẤT
DƯỢC LIỆU CHẤT LƯỢNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG CÂY BÌM BÌM
(PHARBITIS NIL (L.) CHOISY) PHỤC VỤ
SẢN XUẤTDƯỢC LIỆU CHẤT LƯỢNG

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Mã số

: 9 62 01 10


Cây công nghiệp và cây thuốc, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết
sức hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Nguyễn Mai Thơm - Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Hải Hà - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam;
Ông Trần Văn Đăng - Chủ tịch UBND xã Sao Mai, TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; cảm ơn
các thầy cô bạn bè tại Trường Đại học Dược Hà Nội và Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông
nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Traphaco, các anh chị em
Phòng Nghiên cứu và Phát triển đã đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt
luận án.
Cuối cùng, con xin cảm ơn bố mẹ hai bên, cảm ơn các anh chị em trong nhà, đặc
biệt Chồng và Các con luôn là nguồn năng lượng khích lệ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt
quá trình thực hiện thực hiện luận án. Cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, đồng học các cấp luôn
động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019
Nghiên cứu sinh

Dương Thị Duyên

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ......................................................................................................................i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii

1.5.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................................3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................................4
Phần 2. Tổng quan tài liệu ..............................................................................................5
2.1.

Giới thiệu chung về chi ipomoea và cây bìm bìm .............................................. 5

2.1.1. Nguồn gốc, vị trí phân loại và phân bố của chi Ipomoea...............................................5
2.1.2. Đặc điểm chung của chi Ipomoea ..................................................................................5
2.2.

Một số kết quả nghiên cứu của cây bìm bìm Ipomoea nil trên thế giới và
Việt Nam .......................................................................................................... 8

2.3.

Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trên một số cây trồng và
cây dược liệu .................................................................................................. 16

2.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về tuyển chọn giống..........................................................17
2.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng .................................................................17
2.3.3. Một số kết quả nghiên cứu về mật độ trồng .................................................................19

iii


2.3.4. Một số kết quả nghiên cứu kỹ thuật ngắt ngọn ............................................................24
2.3.5. Một số kết quả nghiên cứu về kiểu giàn leo .................................................................25
2.3.6. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón .......................................................................27
2.4.

4.1.1. Một số chỉ tiêu về đặc điểm hình thái rễ, thân, lá của các mẫu bìm bìm .....................43
4.1.2. Hình thái các bộ phận sinh sản của các mẫu bìm bìm .................................................47
4.1.3. Đặc điểm giải phẫu của các mẫu giống bìm bìm .........................................................51
4.1.4. Mật độ nhiễm sâu hại của các mẫu giống bìm bìm......................................................64
4.1.5. Kết quả định tính đúng của các mẫu bìm bìm so với chất chuẩn a.Cafeic và mẫu
chuẩn bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM) .........................................................................65
4.1.6. Kết quả đánh giá đa dạng di truyền dựa trên các đặc điểm hình thái, sinh trưởng
của các mẫu giống bìm bìm ..........................................................................................66
4.1.7. Kết quả giám định tên khoa học .........................................................................67
4.1.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ...............................................................69
4.1.9. Phân tích tương quan của một số chỉ tiêu với năng suất các mẫu giống bìm bìm ......73
4.1.10. Chất lượng dược liệu của các mẫu giống bìm bìm ......................................................75
4.1.11. Nhận xét nội dung nghiên cứu ......................................................................................77

iv


4.2.

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất
lượng dược liệu bìm bìm ................................................................................. 78

4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và chất lượng dược liệu mẫu
giống bìm bìm IP3 và IP6 .............................................................................................78
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và thời vụ đến năng suất và chất lượng dược
liệu bìm bìm mẫu giống IP3 .........................................................................................86
4.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu giàn và mật độ đến năng suất và chất lượng
dược liệu bìm bìm .........................................................................................................94
4.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và kỹ thuật ngắt ngọn đến năng suất và chất
lượng dược liệu bìm bìm IP3 ......................................................................................102

Phục lục........................................................................................................................ 145

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BVTV
CK
cs
CT
CV(%)
Đ/C
DĐTQ
DĐVN IV

Nghĩa tiếng Việt
Bảo vệ thực vật
Chất khô
Cộng sự
Công thức
Hệ số biến động (Coefficient of variation) hay còn gọi là sai số thí nghiệm
Đối chứng
Dược điển Trung Quốc
Dược điển Việt Nam IV

ĐVT
Edo
FAO
h

NXB
Khối lượng 1000 hạt
Tổng lượng mưa (mm)
Tổng số giờ nắng (giờ)
Sắc kí lớp mỏng
Chỉ số hàm lượng chất diệp lục

TB
UBND
VSSG
Σ (t0C)

Trung bình
Ủy ban Nhân dân
Vi sinh sông Gianh
Tổng nhiệt độ (0C)

vi


DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

2.1.

Đặc điểm đài hoa của một số loài mang tên bìm bìm ............................................6


Kết quả giải phẫu gân chính của lá các mẫu giống bìm bìm ................................ 56

4.6.

Cấu tạo giải phẫu phiến lá của các mẫu giống bìm bìm ....................................... 58

4.7.

Thời gian của giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các mẫu giống bìm bìm ....... 59

4.8.

Đặc điểm sinh trưởng rễ, thân, lá, hoa của các mẫu giống bìm bìm (theo dõi
tại 90 ngày sau trồng) .......................................................................................... 61

4.9.

Chỉ số LAI, SPAD và khả năng tích lũy chất khô qua 3 giai đoạn sinh
trưởng của các mẫu giống bìm bìm ..................................................................... 63

4.10.

Mật độ nhiễm sâu hại của các mẫu giống bìm bìm .............................................. 65

4.11.

Kết quả giám định tên hoa khọc của các mẫu bìm bìm ........................................ 68

4.12.


4.18.

Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của
hai mẫu giống bìm bìm IP3 và IP6 ...................................................................... 83

4.19.

Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất của của hai mẫu giống bìm bìm IP3
và IP6 .................................................................................................................. 84

4.20.

Ảnh hưởng của thời vụ đến một số chỉ tiêu chất lượng của các mẫu giống
bìm bìm ............................................................................................................... 85

4.21.

Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ trồng đến thời gian, tỷ lệ mọc mầm và
thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của mẫu giống IP3 ................................. 87

4.22.

Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ trồng đến chỉ số LAI, SPAD, tích lũy chất
khô qua các giai đoạn của mẫu giống IP3 ............................................................ 89

4.23.

Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ đến mật độ nhiễm sâu, bệnh của mẫu
giống bìm bìm IP3 ............................................................................................... 90


4.30.

Ảnh hưởng mật độ trồng và kiểu giàn leo đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cây bìm bìm biếc ............................................................... 98

4.31.

Ảnh hưởng của kiểu giàn leo và mật độ trồng đến năng suất cây bìm bìm ........ 100

4.32.

Ảnh hưởng của kiểu giàn leo và mật độ đến một số chỉ tiêu chất lượng của
giống bìm bìm ................................................................................................... 101

4.33.

Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến thời gian qua các
giai đoạn sinh trưởng của mẫu giống bìm bìm ................................................... 102

viii


4.34.

Ảnh hưởng của kỹ thuật ngắt ngọn và mật độ trồng đến chỉ số LAI, SPAD
và khả năng tích lũy chất khô của mẫu giống bìm bìm IP3................................ 104

4.35.


IP3 ..................................................................................................................... 113

4.42.

Ảnh hưởng của tỉ lệ N:P:K và liều lượng N đến các yếu tố cấu thành
năng suất............................................................................................................ 114

4.43.

Ảnh hưởng của tỉ lệ N:P:K và liều lượng N đến năng suất ................................ 115

4.44.

Ảnh hưởng của tỉ lệ N:P:K và liều lượng N đến chất lượng dược liệu............... 116

4.45.

Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân cây bìm bìm ............................... 117

4.46.

Kết quả phân tích đất trước và sau thí nghiệm ................................................... 118

4.47.

Ảnh hưởng của liều lượng N:P:K đến thời gian sinh của cây bìm bìm .............. 120

4.48.

Ảnh hưởng của liều lượng N:P:K đến chỉ số diện tích lá (LAI), chỉ số SPAD


4.55.

Khả năng sinh trưởng của cây bìm bìm tại các mô hình thử nghiệm ................. 128

4.56.

Kết quả về các chỉ tiêu về chỉ số LAI, SPAD và khả năng tích lũy chất khô
khi thử nghiệm mô hình..................................................................................... 128

4.57.

Kết quả về chỉ tiêu cấu thành năng suất của bìm bìm khi thử nghiệm
mô hình ............................................................................................................. 129

4.58.

Kết quả về năng suất khi áp thử nghiệm mô hình .............................................. 130

4.59.

Kết quả về chất lượng khi áp thử nghiệm mô hình ............................................ 131

4.60.

Hiệu quả kinh tế sau áp dụng quy trình trồng nghiên cứu và quy trình trồng
đối chứng với cây bìm bìm ................................................................................ 132

x


Cấu tạo giải phẫu phiến lá của bìm bìm IP3 ........................................................ 58

4.7.

Kết quả chạy sắc ký lớp mỏng ............................................................................. 66

4.8.

Kết quả đánh giá đa dạng di truyền của các mẫu giống bìm bìm ......................... 67

4.9.

Phân tích tương quan của một số chỉ tiêu sinh trưởng với năng suất các mẫu
giống bìm bìm ..................................................................................................... 73

4.10.

Tương quan giải phẫu rễ, thân và lá với năng suất các mẫu giống ....................... 74

xi


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Dương Thị Duyên
Tên Luận án: Nghiên cứu xác định giống và một số biện pháp kỹ thuật trồng cây bìm
bìm (Pharbitits nil (L.) Choisy) phục vụ sản xuất dược liệu chất lượng.
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 9 62 01 10



IP5; IP6, loài Ipomoea purpurea (L.) Roth gồm IP4; IP7 và loài Ipomoea indica
(Burm.) Merr. gồm IP2. Các đặc điểm khác biệt giữa các nhóm giống là thời gian sinh
trưởng, màu sắc tràng hoa, màu sắc hạt và khối lượng hạt.
Đã xác định được 2 mẫu giống bìm bìm, thuộc loài Ipomoea nil (L.): IP3; IP6,
trong đó IP6 cho năng suất cao nhất đạt 13,96 tạ/ha, hàm lượng chất chiết đứng thứ 2
đạt 22,04 %, IP3 cho năng suất đứng thứ 3 đạt 13,85 tạ/ha, hàm lượng chất chiết cao
nhất đạt 23,39 %.
Đã xác định được một số biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc bìm bìm: Thời
vụ trồng bìm bìm trong vụ thu từ 1/7 đến 1/8 với mật độ trồng 150.000 cây/ha, sử
dụng kiểu giàn leo khung hình chữ H, không ngắt ngọn cho cây bìm bìm và áp dụng
chế độ phân bón phù hợp: Công thức bón phân cho năng suất cao nhất đới với bìm
bìm là: 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh + 45 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha, năng
suất và chất lượng bìm bìm đạt cao nhất.

xiii


THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Duong Thi Duyen
Thesis title : Research on determining varieties and some techniques of planting
Morning glory accessions (Pharbitis nil (L.) Choisy) for qualitatively medicinal
material production.
Major: Crop science

Code: 9 62 01 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Research on contributing to select the variety of glory morning with high

The different characteristics between accession groups are growth time, corolla color,
seed color and seed weight.
Identifying 3 Morning glory accessions (Ipomoea nil (L.) ) were : IP1; IP3; IP6,
in which IP6 has the highest yield of 13.96 quintals/ha, the second extracted subtance
content was 22.04%, IP3 has the third yield with 13.85 quintals / ha,the highest
extracted subtance content reached 23.39%.
Identifying some techniques for planting and taking care Morning glory
accessions 150,000 plants per hectare, using the H-shape climbing technique, no cutting
the branches of Morning glory and applying the appropriate fertilizer is: 2 tons of
fertilizer Song giang microbiology + 45 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha obtained
the highest of productivity and quality.

xv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam, họ Khoai lang (Convolvulaceae) có 20 chi với khoảng 100
loài. Trong đó, chi Ipomoea là chi lớn nhất, phân bố rộng khắp cả nước với
khoảng 35 loài, bao gồm một số loài là cây trồng như cây rau muống, khoai
lang..., còn lại đều là cây mọc tự nhiên. (Nguyễn Tiến Bân, 1997; Viện Dược
liệu, 2004). Tại Việt Nam gồm có 5117 loài, thuộc 1823 chi, 360 họ, của 8 ngành
Thực vật bậc cao có mạch cùng với một số loài thuộc nhóm Tảo lớn, Rêu và
Nấm lớn có công dụng làm thuốc (Viện Dược liệu, 2017). Một số loài được phát
hiện và sử dụng làm thuốc chữa bệnh như: Sâm Ngọc Linh (Panax
vietnamensis), Đinh lăng (Polyscias fruticosa), Ba kích (Gynochthodes
officinalis), bìm bìm biếc (Pharbitis nil)…
Cây bìm bìm biếc (Pharbitis nil (L.) Choisy hoặc gọi tên đồng danh là
Ipomoea nil (L.), thuộc chi Ipomoea, họ Khoai Lang (Convolvulaceae) là cây
thân thảo, phân bố rộng rãi ở khắp các vùng trong cả nước (Nguyễn Tiến Bân,

bón, mật độ, kiểu giàn leo, kỹ thuật ngắt ngọn) phù hợp cho cây bìm bìm góp phần
hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng bìm bìm làm nguyên liệu cho ngành dược.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thu thập và đánh giá được đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống
trong nghiên cứu, tuyển chọn mẫu giống cho năng suất và chất lượng dược liệu
tối ưu.
- Đánh giá được ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật: thời vụ trồng; mật
độ, khoảng cách gieo trồng; phương pháp làm giàn leo; kỹ thuật ngắt ngọn và chế
độ bón phân từ đó xác định các biện pháp kỹ thuật trồng bìm bìm năng suất cao,
chất lượng dược liệu ổn định.
- Thử nghiệm mô hình trồng bìm bìm năng suất, chất lượng tại Gia Lâm –
Hà Nội và TP. Bắc Giang – Bắc Giang.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các mẫu hạt giống bìm bìm được thu thập từ các địa phương của Việt
Nam được đối chứng với mẫu giống thu từ Trung Quốc.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 12 năm 2017.

2


1.3.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ,
Gia Lâm, Hà Nội: thực hiện thí nghiệm, phân tích hình thái vi phẫu.
Giám định tên khoa học tại Trường Đại học Dược Hà Nội.
Phân tích chất lượng dược liệu tại Khoa Công nghệ thực phẩm - Học Viện
Nông nghiệp Việt Nam.
Phân tích đất tại Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.
Thử nghiệm mô hình trồng tại huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội và TP. Bắc

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc giám định được tên khoa học, xác định được một số mẫu giống bìm
bìm tiềm năng và một số biện pháp kỹ thuật canh tác cơ bản phù hợp cho cây
bìm bìm sinh trưởng phát triển tốt, năng suất, chất lượng cao trong vụ thu sẽ góp
phần vào việc hoàn thiện qui trình canh tác, mở rộng diện tích trồng bìm bìm
phục vụ sản xuất dược liệu chất lượng.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI IPOMOEA VÀ CÂY BÌM BÌM
2.1.1. Nguồn gốc, vị trí phân loại và phân bố của chi Ipomoea
Theo tài liệu ghi chép được từ đông y Trung Quốc cách đây hơn 1000
năm, Ipomoea nil được ghi nhận đầu tiên khi được sử dụng làm thuốc chữa bệnh
rất hiệu quả. Sau đó Ipomoea nil du nhập sang Nhật bản và được dùng làm cảnh.
Cách đây khoảng 200 năm, vào thời kì Edo, bìm bìm Ipomoea nil được coi là cây
trồng đóng vai trò quan trọng trong làm vườn (Lee, 2015).
Theo Lê Đình Bích (2005), họ Khoai lang (Convolvulaceae) gồm hơn 100
chi phân bố rông khắp trên thế giới với hơn 1600 loài. Chi Ipomoea là một chi
lớn gồm khoảng 500 loài, phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới, tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Phi và châu Mỹ (Viện Dược liệu,
2004). Cây bìm bìm thuộc chi Ipomoea, họ Khoai lang Convolvulaceae.
Trên thế giới, cây bìm bìm biếc mọc ở Ấn độ, Indonesia, Thái Lan,
Philippin, Trung Quốc... Ở Việt Nam, họ Khoai lang gồm 20 chi với khoảng 100
loài. Trong đó, chi Ipomoea chiếm số loài lớn nhất với khoảng 35 loài. Một số
loài là cây trồng như rau muống, khoai lang, còn lại mọc tự nhiên, mọc hoang ở
nhiều tỉnh, thường mọc ở vùng núi thấp, trung du và đồng bằng, mọc hoang dại ở
các bờ rào trong vườn, ven đường đi, phân bố rộng khắp tại các vùng trong cả
nước như: Tam Đảo, Lào Cai, Yên Bái, Hà Nội (chủ yếu Hà Tây cũ) và một số

I. Indica

I. Purpurea

Lông
mềm
hoặc
lông tơ,
hoặc
nhẵn

Lông cứng, gốc
đài hoa phình lên
Lá đài hình mũi
mác rộng có đỉnh
thu hẹp, màu
xanh, ngắn hoặc
dài hơn hoa.

I. Nil

I. Hederacea

Lá đài hình mũi mác, màu xanh, có đỉnh kéo
dài hơn so với toàn bộ hoa
Đỉnh lá đài thu hẹp
dần dần, gần thẳng,
không lan rộng

Đỉnh lá đài thu hẹp

Traditional Chinese Medicines (2010), gồm có: Chanoclavine, Elymoclavine,
Acid Gallic, Gibberellin A3, Gibberellin A5, Gibberellin A20, Isopenniclavine,
Lysergol, Acid Nilic, Penniclavine, Acid Pentanic.
Công dụng
Hạt bìm bìm biếc hay còn gọi là khiên ngưu tử được sử dụng để điều trị
viêm thận phù thũng, xơ gan cổ trướng; táo bón; giun đũa, sán xơ mít và hen
suyễn có đờm (Đỗ Tất Lợi, 2004).
Một số đơn thuốc có hạt bìm bìm biếc:
Chữa các chứng phù thũng, chướng:
Bài 1: Khiên ngưu 10g, nước 300ml. Sắc còn 150ml, chia 2 lần uống trong
ngày, nếu tiểu tiện nhiều được thì khỏi. Có thể tăng liều uống cao hơn tùy theo
bệnh, có thể uống tới 40g. Bài thuốc này có tác dụng chữa phù thũng, nằm ngồi
không được.
Bài 2: (Châu xa hoàn): Khiên ngưu 40g, đại hoàng 20g, cam toại 10g, đại
kích 10g, nguyên hoa 10g, thanh bì 10g, trần bì 10g, mộc hương 5g, khinh phấn
1g. Tất cả tán mịn, trộn đều, hoàn thành viên, ngày uống 1 lần, mỗi lần 3g. Có
tác dụng lợi thủy, hành khí. Dùng trong trường hợp bụng trướng, chân tay phù
nề, ngực bụng đầy tức, khó thở, đại tiện bí, tiểu tiện ít.
Bài 3: Trướng bụng do xơ gan hoặc viêm thận mãn tính: Khiên ngưu tử
80g, hồi hương 40g. Tât cả nghiền mịn, trộn đều. Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần
8g, uống khi đói bụng, chiêu thuốc bằng nước sôi, uống liên tục trong 2 – 3 ngày.
Bài 4: Chữa phù do viêm thận: Khiên ngưu tử 100g, nghiền mịn: táo tàu
80g, hấp chín, bỏ hột, giã nát, gừng tươi 500g, giã nát vắt lấy nước, bỏ bã. Tất cả

7


đem trộn đều thành một thứ bột nhão, cho vào nồi hấp 30 phút, trộn đều, lại hấp
thêm 30 phút nữa là được. Lượng thuốc trên chia đều thành 8 phần, ngày uống 3
lần: sáng – trưa – chiều, mỗi lần uống 1 phần, sau 2 – 5 ngày thì hết; kiêng muối


8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status