BÁO CÁO CUỐI CÙNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN HỆ THỐNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG - CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
THÁNG 6 NĂM 2018
Báo cáo này được thực hiện với sự hỗ trợ từ Nhân dân Hoa Kỳ thông qua Cơ quan Phát triển quốc tế
Hoa Kỳ (USAID). Nội dung báo cáo này hoàn toàn thuộc trách nhiệm của ECODIT và không nhất thiết
phản ánh các quan điểm của USAID hay Chính phủ Hoa Kỳ.
i
DỰ ÁN TRƯỜNG SƠN XANH
DO USAID TÀI TRỢ
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ
TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TRÊN HỆ THỐNG
ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tháng 6, 2018
.
ii
DANH SÁCH NHÓM NGHIÊN CỨU
iii
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM NGHIÊN CỨU ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH PHỤ LỤC ...........................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG PHỤ LỤC .................................................................................................viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................................... ix
TÓM TẮT ............................................................................................................................. 11
GIỚI THIỆU .......................................................................................................................... 12
1.1 Thông tin và mục tiêu dự án ................................................................................................... 12
1.2. Mô tả về hệ thống đầm phá ................................................................................................... 13
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 29
Khu vực khảo sát ......................................................................................................................... 29
Thu thập dữ liệu .......................................................................................................................... 33
Các chỉ tiêu đánh giá tổn thương do BĐKH ................................................................................... 34
CÁC KẾT QUẢ....................................................................................................................... 40
Mức độ lộ diện ............................................................................................................................ 40
Mức độ nhạy cảm ........................................................................................................................ 42
Khả năng thích ứng ...................................................................................................................... 44
Mức độ dễ bị tổn thương ............................................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................... 54
PHỤ LỤC I – Lớp dữ liệu lũ lụt .............................................................................................. 57
PHỤ LỤC II – Phương pháp xác định trọng số cho các chỉ số ................................................. 59
PHỤ LỤC III – Bản đồ phân tích mức độ lộ diện và nước biển dâng không bao gồm trọng số . 62
Hình 3: Vị trí 18 xã chọn khảo sát trong CCVA TG – CH ................................................................. 30
Hình 4: Quy trình CCVA TG-CH.............................................................................................................. 32
Hình 5: Sơ đồ tính toán chỉ số dễ bị tổn thương do BĐKH (V=E+S-AC) ........................................ 39
Hình 6: Bản đồ mức độ lộ diện do biến đổi khí hậu của khu vực khảo sát ..................................... 41
Hình 7: Bản đồ mức độ nhạy cảm do biến đổi khí hậu của khu vực khảo sát ................................ 43
Hình 8: Bản đồ mức độ thích ứng do BĐKH của khu vực khảo sát.................................................. 45
Hình 9: Bản đồ mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu của khu vực nghiên cứu ........................ 49
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Số lượng loài các nhóm sinh vật đầm phá TG – CH ......................................................... 15
Biểu đồ 2: Nhiệt độ trung bình năm ở Huế ............................................................................................. 17
Biểu đồ 3: Lượng mưa trung bình hằng năm tại Huế ............................................................................ 17
Biểu đồ 4: Lượng mưa trung bình 10 năm tại Huế ................................................................................ 18
Biểu đồ 5: Thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2017..................................................... 21
Biểu đồ 6: Đánh giá của người dân địa phương về mức độ lộ diện lũ lụt trong thập kỷ vừa qua
(Số hộ khảo sát: 450 hộ gia đình) ............................................................................................................... 42
Biểu đồ 7: Mức độ an toàn nhà ở hộ gia đình (Số hộ khảo sát: 450 hộ gia đình)............................ 44
Biểu đồ 8: Đánh giá về mức độ an toàn của CSHT trong thiên tai.................................................... 46
Biểu đồ 9: Kinh nghiệm của cộng đồng trong ứng phó với thiên tai .................................................. 46
Biểu đồ 10: Hiểu biết và nắm bắt thông tin về BĐKH của người dân .............................................. 47
Biểu đồ 11: Vai trò của kiến thức bản địa trong ứng phó với thiên tai............................................. 48
Biểu đồ 12: Các hoạt động ứng phó với thiên tai của cộng đồng ....................................................... 48
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH PHỤ LỤC
Bảo tồn thiên nhiên
BCT
Bán cấu trúc
CCAP
Climate Change Action Plan - Kế hoạch hành động biến đổi khí hậu
CCVA
Climate Change Vulnerability Assesment - Đánh giá tính dễ bị tổn
thương do biến đổi khí hậu
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CHNC
Chi hội nghề cá
CSSH
Trung tâm Khoa học & Xã hội Nhân văn Huế
ĐDSH
Đa dạng sinh học
Khu bảo vệ thủy sản
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
KNTƯ
Khả năng thích ứng
KTTV
Khí tượng thuỷ văn
KTBĐ
Kiến thức bản địa
MONRE
Bộ Tài nguyên & Môi trường
NGO
Non Government Organization – Tổ chức phi chính phủ
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
Tài nguyên và Môi trường
TDBTT
Tính dễ bị tổn thương
TG - CH
Tam Giang - Cầu Hai
TT
Thị trấn
TTH
Thừa Thiên Huế
TX
Thị xã
UNDP
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
USAID
Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
cụ thể như sau: Các hợp phần cần xác định gồm những Lộ diện (E) về biến đổi khí hậu, độ
Nhạy cảm (S) với sự biến đổi khí hậu và Khả năng thích ứng (AC) với sự biến đổi khí hậu; sử
dụng phần mềm ArcGIS để tính toán Tính dễ bị tổn thương V bằng công thức V = f (E x S x
AC) và sắp xếp phân hạng kết quả dựa theo 48 chỉ số lựa chọn chính và phụ của các hợp phần
E, S, AC.
Dữ liệu cho các chỉ số thu thập từ các cuộc khảo sát bằng PRA, phỏng vấn cấu trúc, bán cấu
trúc, tham vấn các bên liên quan các cấp của nhóm nghiên cứu và các tài liệu thứ cấp từ các
bên liên quan các cấp (Ví dụ: Các báo cáo của các nghiên cứu liên quan). Dữ liệu thô được
chuẩn hóa và được sắp xếp thành năm mức độ: rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao. Xác
định các trọng số của từng chỉ số bằng quy trình Phân tích thức bậc (AHP). Các biểu đồ màu
khác nhau được sử dụng để biểu thị kết quả của từng chỉ số riêng biệt, cụ thể: những lộ diện,
độ nhạy cảm, khả năng thích ứng và tính dễ bị tổn thương.
Nhìn chung, kết quả của dự án nghiên cứu CCVA xác định khu vực khảo sát có mức độ tổn
thương cao nằm ở các khu vực thấp/trũng nơi cửa sông đổ ra đầm (Ví dụ ở các xã Quảng Lợi,
Điền Hải, Vinh hà, Lộc An) và các khu vực tiếp giáp giữa đầm và biển (Ví dụ ở xã Hải Dương,
Thuận An, Vinh Hưng). Khu vực có mức độ tổn thương cao nhất nằm ở vùng phía Tây đầm
phá (Ví dụ như các xã Quảng Thái, Quảng Phước, Hương Phong, Thuận An, Phú Mỹ, Phú
Xuân, Lộc An. Có thể tóm tắt kết quả nghiên cứu như sau:
Mức độ dễ bị tổn thương rất thấp (chiếm 50% diện tích nghiên cứu) – Lộc Trì (huyện Phú
Lộc); Quảng Lợi (huyện Quảng Điền); Phú Đa, Vinh Phú (huyện Phú Vang); Điền Hải (huyện
Phong Điền).
Mức độ dễ bị tổn thương thấp (chiếm 12,9% diện tích nghiên cứu) – Phú Diên, Phú Đa,
Vinh Hà (huyện Phú Vang); Vinh Hưng, Lộc An, Vinh Hiền, Lộc Điền, (huyện Phú Lộc).
Mức độ dễ bị tổn thương trung bình (chiếm 6,1% diện tích nghiên cứu) – Quảng Thái
(huyện Quảng Điền); Phú Xuân (huyện Phú Vang); Lộc Điền (huyện Phú Lộc).
Mức độ dễ bị tổn thương cao (chiếm 13,7% diện tích nghiên cứu) – Quảng Lợi (huyện
Quảng Điền); Điền Hải (huyện Phong Điền); Hải Dương (Thị xã Hương Trà); Thuận An, Vinh
Hà (huyện Phú Vang); Vinh Hưng, Lộc An (huyện Phú Lộc).
Mức độ dễ bị tổn thương rất cao (chiếm 17,3% diện tích nghiên cứu) – Quảng Thái, Quảng
Phước (huyện Quảng Điền); Hương Phong, Hải Dương (Thị xã Hương Trà); Thuận An, Phú
2. Trình bày kết quả nghiên cứu với các ban ngành chính phủ và các bên liên quan để có
các hành động phù hợp trong việc tiếp tục cập nhật CCAP với sự hỗ trợ của dự án
Trường Sơn Xanh.
Các mục tiêu cụ thể:
Tham vấn với các ban ngành chính phủ và các bên liên quan để tiếp tục phát triển cách
tiếp cận CCVA với những cộng đồng xung quanh có liên quan đến khu vực đầm phá
TG-CH, bên cạnh đó là xác định các nguồn cung cấp thông tin.
Xác định các yếu tố khí hậu khi thay đổi gây ảnh hưởng đến hệ thống đầm phá và cộng
đồng địa phương.
Xây dựng các chỉ số đánh giá những lộ diện, độ nhạy cảm, khả năng thích ứng của các
cộng đồng xung quanh khu vực đầm phá, trọng tâm vào cộng đồng ngư dân.
12
Đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng đồng ngư dân ven đầm phá dưới sự tác động
của biến đổi khí hậu bằng việc lựa chọn các chỉ số đánh giá những lộ diện, độ nhạy
cảm, khả năng thích ứng phù hợp.
Thảo luận kết quả với các ban ngành chính phủ và các bên liên quan để tiếp tục cập
nhật thông tin cho việc sửa đổi, phát triển CCAP.
1.2. Mô tả về hệ thống đầm phá
Địa hình và khí hậu
Vị trí địa lý
Hệ thống đầm phá TG-CH nằm ở phía Đông so với khu vực địa hình đồng bằng của tỉnh Thừa
Thiên Huế. Đây là đầm phá lớn nhất khu vực Đông Nam Á, với tổng diện tích bề mặt nước là
22143 ha, dài 68km, trải dọc theo đường bờ biển của tỉnh Thừa Thiên Huế. Đầm phá TG-CH là
một hệ thống nước lợ nửa kín, tách biệt với biển Đông bằng một đường bờ biển gồm nhiều cồn
cát và bãi biển tạo thành dài 71km, từ Điền Môn ở phía Bắc đến cửa biển Tư Hiền, chiều rộng
từ vài trăm mét đến 4km. Đất nền khu vực cồn cát này rất thấp, từ vài mét đến tối đa 30m.
Bảng 1 cho biết diện tích và vị trí phân bố của các hệ sinh thái điển hình khu vực đầm phá.
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái đặc biệt quan trọng trong đầm phá, hỗ trợ nhiều hoạt động
sinh thái khác như bảo vệ khỏi tác hại từ các cơn bão, giảm sức phá hoại của lũ lụt và là môi
trường sống của nhiều loài thủy sinh, bao gồm các loài cá và tôm có giá trị thương mại cao.
Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn giảm đi đáng kể trong khoảng thập kỷ trở lại, tính tới thời
điểm hiện tại chỉ còn khoảng 80ha rừng ngập mặn nguyên sinh, và hiện đang có một số các
hoạt động phục hồi lại rừng, điển hình là ở Rú Chá và Tân Mỹ. Hơn 23000 cây được trồng mới
trong rừng ngập mặn Rú Chá, một nửa trong số đó được trồng quanh các ao hồ NTTS. Cây
rừng ngập mặn giúp làm sạch nước trong hồ, cải thiện điều kiện nuôi dưỡng tôm cá.
Theo một ước tính gần đây, có hơn 1000 loài sinh vật sống trong hệ thống đầm phá, ước tính
có khoảng 287 loài thực vật phù du; 72 loài động vật phù du; 215 – 230 loài cá nước mặn và cá
nước lợ, trong số đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao; 193 loài sinh vật đáy, chủ yếu là động
vật giáp xác và động vật thân mềm; 73 loài chim, trong đó có 34 loài di cư; 95 loài thực vật,
trong đó có 8 loài cỏ biển (Đỗ Công Thung, 2009).
14
Bảng 1: Kiểu hệ sinh thái trong hệ thống đầm phá TG - CH
Nguồn: Lê Xuân Tuấn, 2012
Hệ sinh thái
Phân bố
Diện tích (ha)
Tỉ lệ (%)
Thảm cỏ nước dày
1408.5
5.90
Nền đáy bùn
Đầm phá và xung quanh ven sông Đại 711.92
Giang
2.99
Bãi triều bùn cát
Phía nam Thủy Tú
2.52
Rừng ngập mặn
Hầu hết ở Rú Chá (xã Hương Phong, Thị 3.00
xã Hương Trà) và Tân Mỹ (thị trấn Thuận
An, huyện Phú Vang)
3673.67
599.08
0.01
Biểu đồ 1 biểu thị số lượng các loài sinh vật theo từng nhóm ở khu vực đất ngập nước, số liệu
lượng mưa trung bình hằng năm của khu vực được đo bởi trạm khí tượng này. Số liệu chỉ ra
nhiệt độ trung bình hằng năm là 24,5oC. Từ tháng tư đến tháng bảy, nhiệt độ trung bình là 2729oC, nhiệt độ cao nhất có thể đến 34oC, nhiệt độ cao kết hợp với gió tây nam làm tăng tốc độ
bay hơi của nước, điều này có thể trở thành một trong những điều kiện gây ra hạn hán. Ngược
lại, tháng Mười hai, tháng Một và tháng Hai là các tháng lạnh nhất, nhiệt độ trung bình trong
thời gian này rơi vào khoảng 18-21oC. Nhiệt độ thấp kết hợp với gió mùa đông bắc nên trong từ
tháng Chín đến tháng Ba năm sau có thể tạo ra lượng mưa đáng kể (Kế hoạch hành động khí
hậu ở Thành phố Huế, 2014).
Nhiệt độ
16
Biểu đồ 2: Nhiệt độ trung bình năm ở Huế
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn TTH, 2017
Lượng mưa
Biểu đồ 3 cho thấy lượng mưa trung bình hằng năm tại trạm khí tượng thủy văn Thành phố Huế
trong khoảng thời gian 1956 – 2016, và biểu đồ 4 cho thấy lượng mưa trung bình hằng năm
trong từng khoảng thời gian 10 năm. Tuy nhiên, qua những số liệu này, vẫn chưa thể đánh giá
chính xác về xu hướng lượng mưa ở thành phố Huế.
Biểu đồ 3: Lượng mưa trung bình hằng năm tại Huế
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn TTH, 2017
17
Biểu đồ 4: Lượng mưa trung bình 10 năm tại Huế
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn TTH, 2017
Thủy triều
Biển gây ảnh hưởng đến thủy triều ở đầm phá thông qua các cửa tiếp giáp ở khu vực cửa
Thuận An và cửa Tư Hiền. Chế độ thủy triều ở khu vực gần cửa Thuận An và trong phá Tam
nước mặn từ biển thâm nhập vào, độ mặn trong nước đầm phá lúc này dao động vào khoảng
29,4 – 32,4 ppt.
Để giải quyết tình trạng xâm nhập mặn, một đập nước đã được xây dựng ở phần hạ lưu sông
Hương. Tuy nhiên, đập nước cũng làm giảm lưu lượng nước ngọt đổ về đầm phá, làm ảnh
hưởng đến sự cân bằng độ mặn tự nhiên.
Mực nước biển tăng
Mực nước biển ở biển Đông và duyên Hải Việt Nam đang tăng dần, tốc độ tăng trung bình
khoảng 2,8mm/năm dọc theo bờ biển. Dữ liệu thu thập từ vệ tinh cho thấy mức nước trung bình
ở biển Đông đã tăng khoảng 4,7mm/năm từ năm 1993 đến năm 2010 (IMHEN và UNDEP,
2015). Mực nước biển cao nhất thường rơi vào khoảng thời gian xuất hiện thủy triều hoặc triều
cường. Hầu hết các trạm quan sát ven biển của Việt Nam đều có dữ liệu tương đồng, cho thấy
xu hướng tăng của mực nước biển.
Theo MONRE (2016), Thừa Thiên Huế là tỉnh có nguy cơ ngập úng cao nhất trong số các tỉnh
ven biển miền Trung. Những khu vực ven biển dọc theo đầm phá phía Đông và cửa sông Tư
Hiền và Thuận An nằm trong vùng đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi tác động từ mực nước biển
dâng và xói lở bờ biển. Khả năng ứng phó với tình trạng mực nước biển dâng của các khu vực
ven biển còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng nước đổ về từ các con sông bị cắt giảm do các đập
nước, xuất hiện tình trạng trầm tích và giảm tỷ lệ bồi tụ.
Hiện tượng thời tiết cực đoan
Các hiện tượng thời tiết cực đoan ở tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm hiện tượng lũ lụt, lũ cuốn
vào mùa mưa, hạn hán kéo dài và xâm nhập mặn vào mùa khô, bão và áp thấp nhiệt đới.
Lũ lụt
Nguy cơ ngập lụt cao do độc dốc địa hình cao vì khoảng cách từ dải núi đến bờ biển tương đối
ngắn (50km), dẫn đến lưu lượng nước trong mùa này khá cao. Nước lớn từ các con sông đổ về
kết hợp với việc các con đập đều xả nước lũ và thủy triều dâng đã thường xuyên gây ra các
trận lũ lụt đặc biệt nghiêm trọng ở khu vực đầm phá, khoảng 3,4 trận lũ xảy ra mỗi năm.
Bảng 2 cho thấy những tác động nghiêm trọng bởi những trận lũ lớn vào các năm 1998, 1999,
2006 và 2007 lên con người, tài sản và cơ sở hạ tầng trong tỉnh. Trận lũ năm 1999 là trận lũ
đặc biệt nghiêm trọng khi là trận lũ lớn nhất trong nhiều thập kỷ trở lại đây. Trận lũ đã gây ra
nhiều thiệt hại, 373 người chết và tổng số thiệt hại kinh tế lên đến hơn 100 triệu USD. Trong ba
Biểu đồ 5: Thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2017
Nguồn: Tin tức Việt Nam News (2017)
Dự báo biến đổi khí hậu – Thừa Thiên Huế
Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu (IMHEN), Bộ tài nguyên và Môi trường
(MONRE) đưa ra một số dự báo về nhiệt độ, lượng mưa, và mức dâng của mực nước biển ở
tỉnh Thừa Thiên Huế, những thông tin đó đã được tóm tắt trong thông tin của MONRE (2016).
Nhiệt độ
Trong Bảng 3, theo kịch bản biến đổi khí hậu năm 2015, kịch bản phát thải trung bình, dự báo
nhiệt độ trung bình hàng năm ở Thừa Thiên Huế là 0,9-2,0oC vào giữa thế kỷ 21, đạt 1,3-2,6oC
vào năm 2100. Dưới kịch bản phát thải cao, mức tăng có thể đạt mức cao 2.6-4.5oC vào năm
2100. Các kịch bản phát thải được mô tả trong MONRE (2016),
Bảng 3: Những thay đổi về nhiệt độ trung bình hàng năm (oC) so với giai đoạn 1986-2005,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nguồn: Bảng 5.1 trong MONRE (2016)
Kịch bản phát thải trung bình
Kịch bản phát thải cao
2016-2035
2046-2065
2080-2099
2016-2035
2046-2065
hậu, với giới hạn dưới 10% và giới hạn trên 90%.
Lượng mưa
Bảng 4 cho thấy theo kịch bản phát thải trung bình, lượng mưa dự báo tăng từ 10,7% đến
34,3% vào giữa thế kỷ 21 và 15,4% đến 38,1% vào năm 2100. Theo kịch bản phát thải cao,
lượng mưa tăng lên có thể đạt 13,8% đến 28,2% vào năm 2100.
Có sự khác biệt quan trọng theo mùa trong những thay đổi dự kiến về lượng mưa. Lượng mưa
cao dự kiến sẽ tăng vào mùa mưa và giảm vào mùa khô, cho thấy cả lũ lụt và hạn hán có thể
trở nên thường xuyên hơn (MONRE 2016).
Bảng 4: Phần trăm tăng lượng mưa hàng năm so với giai đoạn 1986-2005.
Nguồn: Bảng 5.2 trong MONRE (2016)
Kịch bản phát thải trung bình
2016-2035
2046-2065
2080-2099
Kịch bản phát thải cao
2016-2035
2046-2065
2080-2099
17.0%
(0.4-223.6)
16.5%
(9.0-23.3)
22.5%
(10.7-34.3)
26.2%
phá
Nguồn: Viện khoa học Khí tượng thủy văn và BĐKH (2016)
Huyện
Tổng diện tích (ha)
Diện tích có nguy cơ ngập lụt (%)
Thị xã Hương Trà
519
7.92
Phong Điền
950
2.92
Phú Lộc
716
11.19
Phú Vang
278
kinh tế xã hội đã làm giảm cơ hội phát triển sinh kế dựa vào nguồn lực. Do dân số mở rộng,
nhiều làng xã phải đối mặt thiếu nhà cửa, đất đai, cơ hội việc làm và nhu cầu cơ bản như nước
sạch hay vệ sinh môi trường. Chất thải sinh hoạt và công nghiệp, vệ sinh ngư cụ và xử lý ao
NTTS gây ô nhiễm môi trường. Các cơ sở hạ tầng như đê điều, hệ thống đường sá và các cơ
sở y tế không đủ hoặc không đáp ứng được nhu cầu ở nhiều nơi, ảnh hưởng đến khả năng
ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số
Xung quanh đầm phá là hệ thống những “Đầm, Vụng, Bàu, Ô” có tên gọi riêng gắn liền với tiểu
địa danh ở mỗi cộng đồng, hay gắn tên với những người khai khẩn tìm ra nó, và được gọi tên
chung là “Đầm”.
Hầu hết các hộ gia đình khu vực đầm phá là người Kinh, số lượng dân tộc thiểu số tương đối
thấp. Các cộng đồng này đa dạng về hình thức sinh kế, hình thức tổ chức xã hội, giá trị và kiến
thức địa phương về đầm phá.
24
Theo số liệu của UBND tỉnh năm 2015, dân số ở khu vực đầm phá chiếm khoảng 30% tổng dân
số tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong đó, tỷ lệ phụ nữ chiếm 52,1% dân số đầm phá. Có 52209 hộ gia
đình ở khu vực này với mật độ trung bình 6 người/hộ. Tỷ lệ tăng dân số trung bình là 1,8%, cao
hơn so với tỷ lệ tăng chung của toàn tỉnh là 1,6%. Mật độ dân số cao hơn (358 người/km2) so
với mật độ dân số trung bình của tỉnh (255 người/km2).
Bảng 6: Danh sách diện tích và dân số các xã ven phá TG – CH.
Nguồn: CSSH, 2017
Huyện
10.06
Thuận An
Phú Thuận
Phú Hải
Phú Diên
Vinh Xuân
Vinh Thanh
Vinh An
1.825,98
853,99
377,72
1.594,55
1.996,74
1.108,49
1.647,86
20.802
8.458
6.78
11.427
4.946
8.978
8.871
Phú An
1.135,24
Quảng Thái
Diện tích
(ha)
1.162,53
1.342,99
1.850,07
Quảng Lợi
3.192,19
7.68
Sịa
Quảng Phước
Quảng An
Quảng Thành
Vinh Hưng
Vinh Giang
Vinh Hiền
1.228,86
1.049,46
1.438,34
1.071,13
1.721,08
1.855,77
2.189,78
267.477
Xã
Dân số
5.645
5.179
4.623
Sinh kế
Lực lượng lao động chiếm khoảng 43,3% dân số vùng đầm phá. Bảng 7 chỉ ra hầu hết sinh kế
ở khu vực này là các ngành đánh cá, NTTS, nông nghiệp và dịch vụ (dịch vụ cảng, chế biến
thủy sản, du lịch).
25