CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
THÀNH PHỐ TRÀ VINH – TỈNH TRÀ VINH
TP. Trà Vinh, năm 2017
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
THÀNH PHỐ TRÀ VINH – TỈNH TRÀ VINH
Ngày 18 tháng 5 năm 2017
Ngày 12 tháng 5 năm 2017
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TỈNH TRÀ VINH
(Ký tên, đóng dấu)
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
(Ký tên, đóng dấu)
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT PHÍA NAM
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký tên, đóng dấu)
TRƢỞNG PHÒNG
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
(Đã ký)
Lê Hữ Lễ
Trương Văn Huy
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ..............................5
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng .............................................................5
2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội .........................................................................11
3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn ..................................................................... 18
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 .....................19
2.1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 .................................19
2.2. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 ..............37
2.3. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016
.......................................................................................................................................38
phƣờng, xã ........................................................................................................... 57
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất
Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng
định: Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát
triển đất nƣớc, đƣợc quản lý theo pháp luật (khoản 1, Điều 54).
Luật Đất đai năm 2013 quy định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là
một trong những nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai, khẳng định “Nhà nƣớc
quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất” (Điều 14); quy định các
vấn đề liên quan đến quy hoạch sử dụng đất bao gồm nguyên tắc, căn cứ, nội
dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Chƣơng IV).
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Trà
Vinh, UBND thành phố Trà Vinh tiến hành lập “Kế hoạch sử dụng đất năm 2017
thành phố Trà Vinh – tỉnh Trà Vinh”. Việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017
của thành phố Trà Vinh cung cấp cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện công tác
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh của thành phố Trà Vinh.
2. Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất
2.1. Các quy định chung
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
bàn tỉnh Trà Vinh năm 2015;
- Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của HĐND tỉnh Trà
Vinh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và nhu
cầu chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục
đích khác trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
- Nghị quyết số: 25/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Trà
Vinh “Về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và nhu cầu
chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích
khác trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”;
- Căn cứ Công văn 817/STNMT-CCQLĐĐ ngày 07 tháng 06 năm 2016
của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Trà Vinh về việc lập kế hoạch sử dụng
đất năm 2017;
- Quyết định số: 4039/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của UBND thành phố
Trà Vinh “Về việc phê duyệt Dự án Lập kế hoạch sử dụng đất 2017 thành phố
Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh”.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành
có liên quan đến việc quản lý sử dụng đất.
2
3. Mục tiêu lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của TP. Trà Vinh
Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 nhằm mục tiêu đáp ứng đầy đủ các
loại đất để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh; làm
cơ sở pháp lý cho thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, là căn cứ để giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hạn chế, khắc phục
tình trạng quy hoạch các dự án dàn trải, kéo dài.
Cụ thể hóa nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch 2017 tất cả các dự án,
công trình thực hiện trên địa bàn thành phố của các ngành, các phƣờng xã và các
tổ chức, cá nhân.
4. Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của TP. Trà Vinh
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích: Trên cơ sở các số liệu, tài
liệu thu thập đƣợc, tiến hành phân loại theo nhóm, thống kê diện tích theo từng loại
đất cho từng công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chƣa thực hiện
theo quy hoạch hoặc hủy bỏ; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động
đến việc thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. So sánh các chỉ
tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phƣơng án quy hoạch sử dụng đất.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, lấy ý kiến đóng góp của các
Sở, Ngành tỉnh, đại diện thành ủy, UBND thành phố, lãnh đạo các phòng, ban và
U ND 10 phƣờng xã về kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Trà Vinh.
- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn thành phố,
quy hoạch của các ngành đã và đang đƣợc xây dựng có liên quan đến việc sử dụng
đất để so sánh biến động đất đai; đồng thời tiếp tục đƣa vào kế hoạch những công
trình, dự án chƣa thực hiện nhƣng phù hợp với kinh tế - xã hội của thành phố.
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng phần mền bản đồ MicroStation để xây
dựng bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017.
6. Sản phẩm kế hoạch sử dụng đất
Hồ sơ sản ph m của kế hoạch sử dụng đất (bản giấy và bản số), gồm có:
- Về báo cáo: Báo cáo thuyết minh tổng hợp theo mẫu 5.7/BC-KH quy định
tại Thông tƣ số 29/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Về bản đồ: ản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố tỷ lệ
1:10.000 và bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế
hoạch sử dụng đất của các phƣờng có thực hiện dự án.
- Tài liệu kèm theo: Quyết định của Ủy ban nhân tỉnh Trà Vinh về việc
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Trà Vinh.
4
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
bố không đều, chủ yếu tập trung ở phía Bắc (sông Cổ Chiên) và phía Tây. Sông
rạch trên địa bàn chịu ảnh hƣởng của chế độ bán nhật triều biển Đông.
- Sông Cổ Chiên: Nằm ở phía bắc thành phố, là 1 trong 3 nhánh sông
lớn của sông Tiền. Đoạn chảy qua thành phố với chiều dài khoảng 11 km,
chiều rộng 1,5 - 2 km (kể cả cù lao giữa sông), chiều sâu từ 3 - 6 m, hƣớng
dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
5
- Sông Trà Vinh (sông Long ình): là sông đào chạy dọc phía Đông, có
01 đoạn đi qua phƣờng 9 và nằm xen kẹp giữa phƣờng 5 và phƣờng 3,
phƣờng 4, phƣờng 6 của thành phố. Con sông này một đầu nối với sông Cổ
Chiên (ở phía Bắc thành phố), đầu còn lại nối với kênh Thống Nhất (phía
Nam thành phố). Sông Long Bình có chiều dài khoảng 9,5 km (đoạn chảy qua
thành phố), rộng 20 - 30 m, sâu 3 - 6 m và có vai trò rất quan trọng trong việc
tiêu nƣớc và vận tải hàng hóa của thành phố.
- Sông Láng Thé: Bắt nguồn từ sông Cổ Chiên, cách biển 38 km, chạy
dọc theo ranh giới giữa thành phố Trà Vinh và huyện Càng Long, dài 8 km
rộng từ 30 -32 m, sâu từ 3 - 6 m, sông này có nhiệm vụ chính là cung cấp
nƣớc cho sản xuất nông nghiệp.
* Chế độ thủy văn:
- Do ảnh hƣởng của chế độ bán nhật triều ở biển Đông trên địa bàn
thành phố, mỗi ngày có 2 lần triều lên, 2 lần triều xuống, trong 1 tháng có 2
lần triều cƣờng và 2 lần triều kém, đỉnh triều dao động trung bình từ 0,6 m
đến 1,52 m.
- Chế độ thủy văn tạo khả năng tƣới tiêu tự chảy quanh năm làm giảm
chi phí cho sản xuất nông nghiệp, nhƣng cũng đƣa mặn xâm nhập sâu vào nội
đồng hàng năm, gây ảnh hƣởng tới sản xuất và sinh hoạt.
* Phân tích đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng
đất; nƣớc biển dâng, xâm nhập nặm
hiện tƣợng El Nino kéo dài (không có lũ lụt vào mùa mƣa, nắng nóng và nhiệt
độ cao vào mùa khô) dẫn đến đất đai thiếu nƣớc, bốc hơi mạnh mà còn bởi nƣớc
ngọt mất đi, nƣớc mặn lấn, sự xuất hiện của gió chƣớng và thủy triều biển Đông
ở mức cao vào những ngày mùa khô. Ngăn chặn suy thoái đất ở những vùng bị
nhiễm mặn nhiều, nhẹ và vùng ngọt là vấn đề hết sức cấp bách cần giải quyết để
bảo vệ nguồn tài nguyên đất có ý nghĩa quyết định cho sản xuất nông nghiệp của
ngƣời dân.
1.4. Khí hậu
Thành phố Trà Vinh mang đặc điểm khí hậu vùng ven biển đồng bằng
sông Cửu Long, với 2 mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô
từ tháng 12 năm trƣớc đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ tƣơng đối cao và ổn định, trung bình 26,8 oC biên
độ dao động giữa các ngày và tháng không lớn. Nhiệt độ trung bình tháng cao
nhất 28,5oC (tháng 4). Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 25oC (tháng 1),
nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38oC và nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 16,2oC.
- Nắng và bức xạ mặt trời: Số giờ nắng trong năm tại thành phố khá
cao, khoảng 2.236 - 2.877 giờ/năm, trung bình 7,3 giờ/ngày. Tổng lƣợng bức
xạ trung bình ngày đạt mức 385 - 448 cal/cm2/ngày, tập trung từ 8 giờ sáng
đến 4 giờ chiều trong ngày.
- Mƣa và lƣợng bốc hơi: Tổng lƣợng mƣa hàng năm khoảng 1.600 mm,
cao nhất 1.875 mm và thấp nhất 1.200 mm, có 90% lƣợng mƣa tập trung từ
tháng 5 đến tháng 11, các tháng còn lại chiếm 10%, đặc biệt có tháng 2, 3 hầu
nhƣ không có mƣa. Lƣợng bốc hơi biến thiên từ 48 mm vào tháng 7 đến 111
mm vào tháng 3. Lƣợng bốc hơi cao nhất vào mùa khô từ tháng 12 năm trƣớc
đến tháng 4 năm sau.
- Gió: Do nằm ở vị trí gần biển Đông nên thành phố bị chi phối bởi nhiều
hệ thống gió mùa, đặc biệt là gió Tây Nam, Đông ắc và gió Đông Nam.
7
cánh cung chạy từ bắc xuống nam, phân bố chủ yếu ở các phƣờng 1, 2, 3, 6 và
phƣờng 7, 8, 9 và 1 phần xã Long Đức.
Đất có địa hình cao đặc trƣng 1,4 m, thành phần cơ giới chủ yếu là cát
mịn pha thịt sét, khả năng giữ nƣớc kém, tầng canh tác mỏng, nghèo dinh
dƣỡng. Phần lớn loại đất này hiện đang đƣợc sử dụng làm đất thổ cƣ, vƣờn tạp,
đất xây dựng các công trình công cộng và trồng hoa màu.
8
- Đất phù sa: Trên địa bàn có 3 loại đất phù sa chính.
+ Đất phù sa nhiễm mặn nhẹ và đất phù sa nhiễm mặn trung bình, chiếm
37,25% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở phƣờng 5, phƣờng 6 và xã Long
Đức. Đất có thành phần cơ giới sét pha thịt, cao trình phổ biến 0,6 -1,2 m, tầng
canh tác 15 - 40 cm, dinh dƣỡng từ trung bình đến khá cao. Phần lớn diện tích
canh tác lúa 2 - 3 vụ/năm.
+ Đất phù sa chƣa phát triển và đất phù sa phát triển trên giồng cát, chiếm
10,40% diện tích tự nhiên, đất có tầng cát xuất hiện ở độ sâu dƣới 50 cm, có địa
hình phổ biến 0,8 - 1,2 m, không ngập do nƣớc triều, tầng canh tác 10 - 12 cm,
thành phần cơ giới là cát pha thịt đến thịt sét pha cát, phân bổ ở phƣờng 7,
phƣờng 2 và cù lao của ấp Long Trị xã Long Đức.
- Đất phèn tiềm tàng: chiếm 45,64% diện tích tự nhiên, phân bố ở phƣờng
1, phƣờng 4 và xã Long Đức. Thành phần cơ giới chủ yếu là đất sét pha thịt,
tầng mặt không tích tụ mùn, dinh dƣỡng thấp đến trung bình.
1.5.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nƣớc mặt đƣợc khai thác sử dụng từ sông, rạch, kinh, mƣơng có
trên địa bàn, chủ yếu lấy từ sông Cổ Chiên, thông qua sông Láng Thé, kênh Trà
Vinh với hệ thống kênh rạch nhỏ đƣa nƣớc vào sâu trong nội đồng. Nguồn nƣớc
phong phú nhƣng do ảnh hƣởng của chế độ bán nhật triều và xâm nhập mặn, vào
mùa khô thành phố thiếu nƣớc ngọt gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và
sinh hoạt của nhân dân. Ngoài ra thành phố còn nhận đƣợc nƣớc từ dự án thủy
Tuy còn nhiều khó khăn thách thức, nhƣng với truyền thống quật cƣờng
sáng tạo, tranh thủ thời cơ, phát huy các lợi thế sẵn có, thành phố Trà Vinh vững
vàng đi vào thế kỷ 21 thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội trong
thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển.
1.6. Thực trạng môi trường
Trong những năm gần đây một số doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành
phố nhƣ: xí nghiệp đóng tàu, công ty chế biến dừa, xí nghiệp chế biến thực
ph m, công ty sản xuất vật liệu xây dựng (Vạn Tỷ, Mỹ Lan),… trong quá trình
hoạt động đã ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Các chất thải trong sinh hoạt, việc sử
dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp không đúng quy trình
cũng gây ô nhiễm nhẹ cục bộ cho từng khu vực. Tuy nhiên cảnh quan môi
trƣờng thành phố cơ bản vẫn giữ đƣợc các yếu tố tự nhiên.
a. Môi trường đất
Thời gian gần đây ngƣời dân sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, phân hóa học
trên đồng ruộng là tác nhân gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc; dƣ lƣợng thuốc
sâu trên sản ph m nông nghiệp ảnh hƣởng đến ngƣời tiêu dùng, song vấn đề này
chƣa đƣợc kiểm soát.
Chất thải rắn hữu cơ, nƣớc thải do sinh hoạt và chăn nuôi chƣa đƣợc thu
gom, chƣa qua xử lý triệt để, một số lƣợng rác xả trực tiếp xuống kênh rạch nên
lƣợng phế thải này trở thành một nguồn gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất.
10
b. Môi trường nước
Hệ thống vệ sinh đô thị chƣa cao, nƣớc thải các công trình vệ sinh và chất
thải mới chỉ một phần qua xử lý. Dân cƣ sống dọc các kênh rạch, các công trình
vệ sinh vẫn còn thải chất thải trực tiếp ra kênh rạch.
Những năm gần đây, thành phố đã có nhiều hoạt động nhằm hƣởng ứng
ngày „Môi trƣờng thế giới”, phát động các phong trào “xanh, sạch, đẹp”, nâng
11
135 triệu đồng); có 11 sản ph m đƣợc bình chọn sản ph m công nghiệp nông
thôn tiêu biểu lần thứ 3 năm 2016 (cấp tỉnh).
- Hoàn thành đƣa vào sử dụng 28 hạng mục xây dựng cơ bản về điện với
tổng vốn đầu tƣ khoảng 4,546 tỷ đồng. Rà soát, lập danh mục đầu tƣ xây dựng
các công trình về điện năm 2017, thành phố có 53 danh mục công trình. Trong
kỳ, phát triển mới 1.072 điện kế mới, nâng tổng số đến nay trên địa bàn có
34.426 điện kế.
- Trong năm 2016 có 77 hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện ký
cam kết kinh doanh đảm bảo an toàn thực ph m. Trong năm, đã th m định, cấp
16 giấy phép đủ điều kiện an toàn thực ph m và kinh doanh thuốc lá. Hỗ trợ tƣ
vấn xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho 09 cơ sở, nâng đến nay có 27 cơ sở đƣợc
Cục Sở hữu trí tuệ công nhận nhãn hiệu hàng hóa.
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và kế hoạch năm 2017)
b. Sản xuất Nông nghiệp - Thủy sản
Năm 2016, giá trị sản xuất nông nghiệp thực hiện 292,31 tỉ đồng, giảm
4,46% so với cùng kỳ. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp,
đến nay đã chuyển đổi 77,7 ha đất sản xuất kém hiệu quả sang trồng các loại cây
khác ở phƣờng 1, 4, 5, 7, 8, 9, xã Long Đức.
- Giá trị sản xuất thủy sản thực hiện 138,167 tỷ đồng, tăng 20,59% so
cùng kỳ. Tổng sản lƣợng thủy sản 6.395,7 tấn tôm, cá các loại, tăng 163,11% so
với cùng kỳ.
- Nghiệm thu và bàn giao đƣa vào sử dụng 10 đập bọng điều tiết nƣớc.
Hoàn thành thi công hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt cho hộ dân 02 ấp (Hòa Hữu,
Huệ Sanh), với tổng kinh phí đầu tƣ trên 04 tỷ đồng. Hoàn thành thi công nạo
vét 13 tuyến kênh thủy lợi nội đồng với chiều dài 5.931m, đồng thời phối hợp
nghiệm thu kỹ thuật của công trình nạo vét 06 tuyến kênh khắc phục hạn mặn
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và kế hoạch năm 2017).
2.3. Dân số, lao động và việc làm
a. Dân số
Theo Niên giám thống kê năm 2016, dân số toàn thành phố là 107.951
ngƣời (trong đó dân số nữ 56.577 ngƣời, chiếm 52,41% tổng số dân). Fân số
thành thị là 88.027 ngƣời (chiếm 81,54%) và nông thôn là 19.924 ngƣời (chiếm
18,46%). Sự phân bố dân cƣ trên địa bàn không đều, chủ yếu tập trung ở khu
vực nội thành, mật độ dân cƣ cao nhất là phƣờng 3 với 22.853 ngƣời/km², thấp
nhất là xã Long Đức với 508 ngƣời/km2. Tỷ lệ gia tăng dân số năm 2015 là
0,91%, giảm 1,09% so với năm 2011 (tỉ lệ 10,20%).
b. Lao động, việc làm
Dân số trong độ tuổi lao động của thành phố Trà Vinh năm là 74.205
ngƣời, chiếm 68,74% tổng dân số của thành phố, trong đó có 63.251 đang làm
việc trong các ngành kinh tế và có 743 trƣờng hợp mất khả năng lao động. Công
tác giải quyết việc làm, giảm nghèo đào tạo nghề cho lao động nông thôn đƣợc
quan tâm, đã th m định và phê duyệt 184 dự án vay vốn với số tiền 8,065 tỷ
đồng, tạo việc làm ổn định cho 591 hộ, giải quyết cho 591 lao động; giới thiệu
3.186 lƣợt lao động.
13
2.4. Thực trạng phát triển đô thị:
Thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố “Xây dựng và phát triển TP
Trà Vinh thành đô thị loại II” thành phố đã tập trung và huy động mọi nguồn lực
để đầu tƣ phát triển, bộ mặt đô thị đã có nhiều thay đổi: Hệ thống hạ tầng, cơ sở
vật chất, xây dựng các công trình phục vụ để phát triển văn hóa xã hội và cuộc
sống của ngƣời dân đã đƣợc đầu tƣ đồng bộ phát triển theo hƣớng hiện đại. Tuy
nhiên do điều kiện khó khăn chung về nguồn vốn và kêu gọi đầu tƣ nên thực
trạng phát triển đô thị vẫn còn chƣa đáp ứng nhu cầu, kế hoạch, kỳ vọng đề ra.
14
- Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, chuyển mục đích đƣợc thực hiện đúng quy định. Cấp 160 hồ sơ kế
hoạch, đề án bảo vệ môi trƣờng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.
2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1. Hệ thống giao thông
- Giao thông đường bộ:
Trong những năm gần đây, mạng lƣới giao thông của thành phố phát triển
khá nhanh, nhiều công trình giao thông đã đƣợc đầu tƣ xây dựng mới và nâng
cấp mở rộng. Trong đó:
+ Quốc lộ 53, Quốc lộ 54 và Quốc lộ 60 là ba tuyến giao thông huyết
mạch nối thành phố Trà Vinh với các tỉnh bên ngoài và với các huyện, thị xã
trong tỉnh. Quốc lộ 53 có tổng chiều dài trên địa phận tỉnh Trà Vinh 126,50 km,
đoạn qua thành phố dài 1,5 km, là đầu mối lƣu thông giữa thành phố với các
huyện Càng Long, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên hải.
Chiều rộng mặt đƣờng 7 m - 9 m, chất lƣợng tốt. Quốc lộ 54 qua địa phận tỉnh
với chiều dài 67,0 km, đoạn qua thành phố dài 2,5 km và Quốc lộ 60 qua địa
phận tỉnh với chiều dài 55,0 km, đoạn qua thành phố khoảng 1,0 km là đầu mối
lƣu thông giữa thành phố với các huyện Trà Cú, Tiểu Cần, Châu Thành, Cầu Kè.
Chiều rộng mặt đƣờng từ 5 m - 6 m đã đƣợc nâng cấp, tu sửa đảm bảo giao
thông thuận lợi.
+ Thành phố có một bến xe khách liên tỉnh, hiện nay đang hoạt động tốt,
phát huy hiệu quả và đáp ứng đƣợc nhu cầu đi lại, vận chuyển giữa thành phố
với các huyện, thị xã trong tỉnh và ngoài tỉnh.
+ Toàn bộ hệ thống giao thông thành phố có 60 con đƣờng và 18 cây cầu
với tổng chiều dài 98.102,7 m, bao gồm 97.605,2 m đƣờng và 497,5 m cầu. Cấp
đƣờng của thành phố bao gồm từ cấp II đến cấp IV, kết cấu mặt đƣờng bao gồm
đƣờng bê tông nhựa 70.906 m, chiếm 72,6% tổng số đƣờng; đƣờng đất (cấp IV)
quan Nhà nƣớc và doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân.
2.5.4. Văn hóa – thông tin
Nhiều hoạt động mừng Đảng mừng Xuân, chào mừng các ngày lễ lớn và sự
kiện quan trọng của tỉnh, thành phố đƣợc tổ chức tốt (lễ 30/4, 01/5, bầu cử Quốc
hội và HĐND các cấp,...). Phong trào thể dục thể thao quần chúng tiếp tục đƣợc
duy trì và phát triển. Thành phố có 55 cơ sở lƣu trú du lịch, tổng lƣợt khách du
lịch đến thành phố trên 146.000 lƣợt khách, doanh thu đạt 33,53 tỷ đồng.
- Công tác thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan chào mừng các ngày
lễ, kỷ niệm đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, có hiệu quả, phản ánh kịp thời các chủ
trƣơng, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nƣớc, nhiệm vụ chính trị và các
hoạt động trên địa bàn thành phố nhất là cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu
HĐND các cấp và tuyên truyền triển lãm bản đồ và trƣng bày tƣ liệu “Hoàng Sa,
Trƣờng Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý”.
2.5.5. Y tế
Năm 2016 đã khám chữa bệnh cho 53.800 lƣợt ngƣời. Thành phố đã
tiếp tục thực hiện nhiều biện pháp tích cực để phòng chống dịch bệnh; đ y
mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe về cách phòng ngừa bệnh sốt xuất
huyết, tay-chân-miệng, bệnh do vi rút Zika. Trẻ dƣới 1 tuổi đƣợc tiêm chủng
đủ liều 1.560/1.600 trẻ, đạt 97,5%. Kiểm tra, phát hiện 275 cơ sở vi phạm về
16
an toàn thực ph m. Có 10/10 phƣờng xã thực hiện đạt Bộ tiêu chí quốc gia về
y tế xã năm 2015.
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và kế hoạch năm 2017).
2.5.6. Giáo dục - đào tạo
Công tác giáo dục đào tạo đƣợc quan tâm chỉ đạo. Đã đầu tƣ xây dựng
mới 146 phòng, với tổng kinh phí trên 126,67 tỷ đồng. Chất lƣợng giáo dục của
17
gìn trật tự an toàn giao thông đƣợc quan tâm chỉ đạo, đã tuần tra, phát hiện xử
phạt 4.957 trƣờng hợp vi phạm (tăng 862 trƣờng hợp), với số tiền 5,4 tỷ đồng.
- Duy trì thƣờng xuyên công tác trực sẳn sàng chiến đấu, kế hoạch tuần tra
kiểm soát địa bàn từ thành phố đến cơ sở. Hoàn thành chỉ tiêu đƣa 80 thanh niên
trúng tuyển thi hành nghĩa vụ quân sự năm 2016, đạt 100% chỉ tiêu trên giao.
Thành phố có 2.589 lực lƣợng dân quân tự vệ, đạt 2,36%.
- Thực hiện công tác giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, ngành chức
năng thành phố tiếp 702 lƣợt ngƣời; nhận mới 505 đơn, tồn đầu 01 đơn, đã giải
quyết 264/268 đơn thuộc th m quyền, đạt 98,51% kế hoạch. Chi cục Thi hành
án dân sự thành phố trong kỳ thụ lý mới 2.133 việc, đã giải quyết đạt 72,66% so
với tổng số việc có điều kiện thi hành (1.302/1.792 việc).
3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn
3.1. Thuận lợi
- Nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển giao thông đƣờng bộ kết nối với các
tuyến đƣờng quốc lộ đã đƣợc nhà nƣớc đầu tƣ, đƣờng thủy nhờ hệ thống sông
rạch nằm giữa sông Cổ Chiên và Sông Hậu.
- Trong bối cảnh kinh tế có nhiều khó khăn thách thức tác động đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, nhƣng với sự quyết tâm phấn đấu của
Đảng bộ, nhân dân và chính quyền đã đạt đƣợc những kết quả nhất định: Tình
hình kinh tế - xã hội phát triển đúng định hƣớng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hƣớng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ; cơ sở hạ tầng kinh tế
- xã hội phát triển nhanh; giáo dục đào tạo có bƣớc phát triển; các chính sách xã
hội đƣợc thực hiện tốt; bảo vệ môi trƣờng ngày càng đƣợc chú trọng; đời sống
vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân đƣợc nâng lên; Chính trị xã hội ổn
định; trật tự an toàn xã hội cơ bản đƣợc đảm bảo.
- Tiềm năng đất đai đô thị trên địa bàn còn rất lớn là tiền đề để thành phố
thực hiện các công trình dự án, tạo quỹ đất để thực hiện kế hoạch các nguồn thu
học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
2.1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 đƣợc tính toán, phân
tích trên cơ sở so sánh số liệu thống kê đất đai năm 2015 và kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất 9 tháng đầu năm 2016 và số liệu dự kiến thực hiện kế hoạch
sử dụng đất 3 tháng cuối năm 2016 với kế hoạch sử dụng năm 2016 đã đƣợc Ủy
ban nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt tại Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày
17 tháng 05 năm 2016 và Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của
HĐND tỉnh Trà Vinh
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Trà Vinh trong Kế hoạch sử dụng
đất năm 2016 dự kiến 6.791,97 ha, kết quả thực hiện đạt 6.792,48 ha, cao hơn
0,51 ha là do chênh lệch giữa kết quả thống kê đất đai năm 2015 (6.792,48 ha)
với kết quả kiểm kê đất đất đai năm 2014 (6.791,97 ha, số liệu đầu vào của kế
hoạch sử dụng đất năm 2016).
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 nhƣ sau:
19
ảng 1. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của
thành phố Trà Vinh
TT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã
Diện tích
2.8
2.9
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên trồng
lúa nước
Đất trồng lúa nước còn lại
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất khu công nghiệp
Đất khu chế xuất
Đất cụm công nghiệp
Đất thƣơng mại, dịch vụ
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc
gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
1.267,76
6.792,48
3.781,97
1.434,05
0,51
257,03
166
100,01
107,29
113,12
LUC
1.097,74
1.265,25
168
115,26
LUK
HNK
CLN
RPH
RDD
RSX
1,91
101,58
2,40
3.267,03
19,60
16,05
107,96
2,40
3.010,51
35,08
15,94
108,36
-256,52
15,48
-0,11
0,40
100,00
92,15
178,98
99,31
100,37
50,00
79,81
DYT
DGD
DTT
22,68
4,99
83,31
36,60
16,93
5,02
75,96
11,82
-3,68
0,03
-7,35
-24,78
74,65
100,60
91,18
32,30
434,17
199,50
339,57
181,27