BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẨM PHẢ
Chương trình: Điều hành cao cấp-EMBA
PHẠM THỊ THU HIỀN
QUẢNG NINH - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẨM PHẢ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
Mã số: 60340102
PHẠM THỊ THU HIỀN
Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THU THỦY
Quảng Ninh, ngày 06 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................4
6. Điểm mới của đề tài......................................................................................4
7. Cấu trúc của luận văn..................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................6
1.1 Tổng quan về hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại..........6
1.1.1 Vốn của ngân hàng thương mại..........................................................6
1.1.2 Phân loại vốn của ngân hàng thương mại..........................................6
1.1.3 Vai trò của vốn trong ngân hàng thương mại....................................9
1.1.4 Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại........................10
1.2 Khái niệm và vai trò của hiệu quả hoạt động sử dụng vốn của ngân
hàng thương mại.............................................................................................17
Nam – Chi nhánh Cẩm Phả2.2 Phân tích Tthực trạng hiệu quả hoạt động
sử
dụng
vốn
của
VietinBank
Cẩm
Phả……………………………………………………………………...41
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VietinBank Cẩm Phả
giai đoạn 2013-2017....................................................................................41
2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn..........................................................42
2.2.1.2 Hoạt động ngân quỹ.................................................................43
2.2.1.3 Hoạt động tín dụng..................................................................44
2.2.1.4 Hoạt động đầu tư.....................................................................46
2.2.1.5 Hoạt động khác........................................................................46
v
2.2.1.6 Kết quả kinh doanh.................................................................47
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sử dụng vốn của VietinBank Cẩm
Phả...............................................................................................................48
2.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.................................48
2.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của từng hoạt động sử dụng
vốn..........................................................................................................52
KẾT LUẬN............................................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................viii
PHỤ LỤC .................................................................................................................xi
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro cụ thể các nhóm nợ.................... 22
Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ của VietinBank Cẩm Phả giai đoạn 2013-2017.........33
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của VietinBank Cẩm Phả............................................34
Bảng 2.2: Biểu lãi suất mua bán vốn nội bộ VND...............................................41
Bảng 2.3: Biểu thanh khoán bán vốn VND..........................................................43
Bảng 2.4: Biểu thanh khoán mua vốn VND.........................................................45
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn huy động giai đoạn năm
2013-1017................................................................................................................ 49
Bảng 2.5: Số dư tiền mặt tại quỹ của VietinBank Cẩm Phả năm 2013-2017.....50
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo thời gian, đối tượng khách hàng.......52
Bảng 2.7: Lợi nhuận và thu dịch vụ ròng giai đoạn từ 2013-2017.....................55
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2013-2017.......................56
Bảng 2.8: Thu nhập ròng từ lãi hoạt động cho vay và huy động vốn VietinBank
Cẩm Phả giai đoạn 2013-2017................................................................................57
Bảng 2.9: ROA của VietinBank Cẩm Phả năm 2013-2017.................................58
Bảng 2.10: NIM từ sử dụng vốn cho vay của Chi nhánh giai đoạn 2013-2017 .58
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh giai đoạn 2013-2017..............................59
Bảng 2.12: Cơ cấu nợ xấu của Chi nhánh theo phân khúc khách hàng.............59
Bảng 2.13: Bảng số dự phòng rủi ro trích lập giai đoạn 2013-2017....................60
Bảng 2.14: Doanh số cho vay 2013-2017..............................................................61
Biểu đồ 2.3: Quy mô dư nợ cho vay 2013-2017 của Vietinbank, BIDV, SHB
Cẩm Phả................................................................................................................. 62
Bảng 2.15: Hệ số sử dụng vốn 2013-2017.............................................................63
Từ đầy đủ
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Doanh số cho vay
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp lớn
Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Không kỳ hạn
Ngân hàng công thương
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Lãi cận biên ròng
Phòng giao dịch
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Thương mại Cổ phần
Tài sản bảo đảm
Trụ sở chính
Tài sản cố định
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Cẩm Phả
9
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
10
dụng vốn để tìm ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra một số giải
pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả, tôi đã chọn đề tài: “Nâng
cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Cẩm Phả” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ở các trường đại học trong nước đã có một số công trình nghiên cứu, một số
luận án tiến sĩ, thạc sĩ đã nghiên cứu về hoạt động sử dụng vốn tại các ngân hàng.
Dưới đây là một số đề tài đã được nghiên cứu:
Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
& phát triển Nnông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Võ Nhai Thái Nguyên" của
Nguyễn Thị Thanh Thủy, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học
Thái Nguyên, năm 2015.
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam” của, Trần Thị Kim Hải, trường Học viện Ngân
hàng, năm 2013.
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam” của, Cao Minh Hồng, trường Học viện tài chính,
năm 2010.
Luận án tiến sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản nợ, tài sản có
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” của Trịnh Hồng
Hạnh, Học viện Ngân hàng, năm 2016.
Luận án tiến sĩ: “Chuyển dịch cơ cấu sSử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam”, của Trần Thị Lan, trường Học viện tài chính, năm 2018.
Luận án tiến sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các ngân hàng thương
mại trên địa bàn Hà Nội trong tiến trình hội nhập quốc tế”, của Đàm Hồng Phương,
Trường Đại học Kkinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2009.
Luận án tiến sĩ “Quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng thương mại Cổ phần
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng
vốn trong hệ thống NHTM;
- Phân tích được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả;
- Tìm ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân tác động đến hiệu quảviệc sử
dụng vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả;
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
12
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sử dụng vốn tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả.
- Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả từ nămtrong giai đoạn 2013 –
2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu: tất cả các thông tin, thu thập số liệu
để phục vụ cho nghiên cứu của đề tài là các thông tin, số liệu từ các báo cáo tài
chính, bảng cân đối vốn kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
và của VietinBank Cẩm Phả… Từ đó, tác giả dùng phương pháp thống kê, so sánh
các năm và so sánh với các ngân hàng khác trên địa bàn, phân tích kết hợp với sử
dụng hệ thống bảng biểu để minh họa.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: sau khi thu thập được các thông tin, dữ liệu thì
cần chọn lọc thu thập các yếu tố chính, sau đó dùng phương pháp so sánh, tổng hợp
để nhận định đánh giá… nhằm cho mục đích phân tích, đánh giá và trình bày lại các
ý tưởng nghiên cứu phục vụ cho đề tài.
Khái niệmTổng quan về hiệu quả hoạt động sử dụng vốn của nNgân
hàng thương mại
1.1.1
Vốn của nNgân hàng thương mại
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân NHTM tạo lập và huy
động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Vốn kinh doanh của NHTM hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn tự có,
vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác. (Tô Ngọc Hưng 2014, tr.26)
1.1.2
Phân loại vốn của nNgân hàng thương mại
Theo tác giả Nguyễn Văn Tiến, (2014, tr.99) nguồn vốn của ngân hàng thương
mại được phân loại căn cứ vào nguồn hình thành vốn, gồm:
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và
thuộc sở hữu của ngân hàng. Vốn chủ sở hữu thường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng. Tuy vốn chủ sở hữu không chiếm tỷ trọng lớn,
nhưng nó lại có vai trò vô cùng quan trọng và là điều kiện pháp lý bắt buộc khi
thành lập một ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu thường có tính chất thường xuyên và ổn định. Có vai trò
quan trọng trong việc duy trì các hoạt động hàng ngày của ngân hàng và cũng là nền
tảng đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được phát triển lâu dài, thể hiện qua
việc vốn chủ sở hữu là phương tiện giúp ngân hàng chống lại rủi ro phá sản đồng
thời cung cấp về mặt tài chính cho các hoạt động sử dụng dịch vụ mới cũng như các
hoạt động phát triển khác của ngân hàng.
hàng trung ương.
+ Vay vốn ở ngân hàng nhà nước
Khi ngân hàng xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng
thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là NHNN. Ngân hàng
trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu. Tuy nhiên việc vay này
cũng có một số khó khăn do NHNN chỉ cho NHTM một hạn mức tái chiết khấu và
việc cho vay này lại nằm trong định hướng cho chính sách tài chính quốc gia.
16
- Nguồn vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà các ngân hàng huy động được trên thị
trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay, và một số nguồn khác. Nguồn vốn huy
động có ý nghĩa quyết định tới khả năng hoạt động của mỗi ngân hàng thương mại.
+ Vốn tiền gửi
Tiền gửi thanh toán: là loại tiền mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào.
Đối với doanh nghiệp hoặc cá nhân: đây là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân
hàng nhờ ngân hàng giữ hộ hoặc thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các
nhu cầu chi trả của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Các
khoản thu của doanh nghiệp, cá nhân đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán
theo yêu cầu. Nhìn chung đây là một khoản huy động có lãi suất thấp, có khi bằng
không, thay vào đó chủ tài khoản được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời
gian nhất định từ một vài tháng đến một vài năm(3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm,…).
Tiền gửi có kỳ hạn thường có lãi suất cao, thời hạn dài, và là nguồn tiền tương đối
tương đối. Thông thường tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng để thanh toán.
Tiền gửi tiết kiệm: là tiền để dành của dân cư được gửi vào ngân hàng
nhằm mục đích hưởng lãi. Khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và
kiếm lời nhờ hưởng các khoản lãi suất tùy theo đó là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Vai trò của vốn trong ngân hàng thương mại
Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM. Đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì phải có: Công
nghệ – Lao động – Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố quan trọng, nó phản ánh năng
lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Riêng đối với NHTN, vốn lại càng
là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vốn là cơ sở
để NHTM tổ chức hoạt độnh kinh doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh nếu không có vốn. Như đã biết, đặc trưng của hoạt động ngân hàng:
Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh
chủ yếu của NHTM. Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên
thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường
vốn dài hạn). Những ngân hàng trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trong
kinh doanh. Hơn nữa, vốn lớn là lợi thế đầu tiên trong việc chấp hành pháp luật
trước hết là Luật ngân hàng, Luật các TCTD, tạo thế mạnh và thuận lợi trong kinh
doanh tiền tệ. Chính vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh
của ngân hàng, là khâu cốt lõi của ngân hàng. Do đó, ngoài vốn ban đầu cần thiết,
18
tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới
việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình. (Nguyễn Văn Tiến
2014, tr.92)
- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân
hàng: Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng. Ngân
hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn. Có được
nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có
điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng. Các ngân hàng lớn,
nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng. Phạm vi hoạt động kinh
tư và kinh doanh, các khoản góp vốn đầu tư, góp vốn liên doanh liên kết) hoặc
nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán (tiền mặt, tiền gửi thanh toán tại các NHTM
khác, tiền gửi tại NHNN...) hoặc phát huy vai trò phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng (TSCĐ, công cụ dụng cụ, vật liệu,...).
Với vai trò là trung gian tài chính chủ lực, NHTM sử dụng vốn chủ yếu để đáp
ứng nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể trong
nền kinh tế. Hoạt động này góp phần điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển vốn, đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn, đồng
thời đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
xã hội.
Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
Hoạt động ngân quỹ
Theo quy định, các NHTM và các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi bao giờ cũng
duy trì một phần tài sản của mình dưới hình thức dự trữ bắt buộc bao gồm tiền mặt
hoặc số dư trên tài khoản ở NHNN nhằm đáp ứng nhu cầu rút tiền, thỏa mãn nhu
cầu tín dụng và cung cấp các hoạt động khác từ phía khách hàng. Khoản mục ngân
quỹ bao gồm dự trữ bắt buộc, tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ở các ngân hàng khác.
(Nguyễn Văn Tiến 2014, tr.42)
- Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc do pháp luật quy định được áp dụng cho tất cả các ngân hàng,
các tổ chức nhận tiền gửi. Dự trữ bắt buộc là một phần trong tổng số vốn mà
NHTM thu được để gửi vào một tài khoản của NHNN. Thông thường, các NHTM
đòi hỏi các khoản tài chính của mình phải được bảo hiểm hoặc có đủ tư cách được
bảo hiểm duy trì số tài sản dự trữ của mình dưới hình thức tiền mặt hoặc số dư tiền
gửi tại NHNN.
20
- Tiền mặt ở quỹ
21
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng trong đó các hoạt động tín dụng
được thực hiện qua NH. NH đứng ra làm trung gian vừa làm đại diện cho người đi
vay để vay tiền của người gửi tiền, vừa là đại diện cho người gửi tiển để đem vay
cho hiệu quả.
Tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất trong danh mục các khoản sử dụng
vốn của NH, là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM. Đối với ngân hàng,
khoản mục tín dụng thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản của ngân
hàng (khoảng 70% tổng tài sản). Với quy mô như vậy, tín dụng ảnh hưởng tới rất
nhiều chiến lược hoạt động của ngân hàng như dự trữ, vay, đầu tư,… (Nguyễn
Văn Tiến 2014, tr.157).
Ngân hàng thường phân loại rủi ro tín dụng dựa trên thống kê kinh nghiệm
và phân tích các điều kiện thị trường. Phân loại này cho phép nhà quản lý xác
định các tỷ lệ rủi ro liên quan tới từng nhóm khách hàng, các nguyên nhân gây
rủi ro và môi trường nảy sinh rủi ro. Phân loại cũng giúp nhà quản lý xác định
các phép đo rủi ro tín dụng một cách hợp lý và ngưỡng rủi ro ngân hàng có thể
chấp nhận.
Theo tác giả Nguyễn Văn Tiến (2014) thì phân loại tín dụng ngân hàng căn
cứ vào các tiêu chí sau:
Một là, căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay của từng khách hàng:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan tới việc mua sắm, xây dựng
bất động sản như: nhà cửa,đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải cho chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,…
- Cho vay cá nhân: là loại hình cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như
phải bán được. Lý do thực tế đòi hỏi một khoản vay phải được đảm bảo là nhằm tạo
điều kiện cho NH giảm bớt rủi ro, mất mát trong trường hợp người vay không muốn
hoặc không có khả năng hoàn trả.
23
- Cho vay không có đảm bảo: khác với cho vay có đảm bảo, cho vay không có
đảm bảo được dựa trên sự tín nhiệm, tình hình tài chính của người vay, lợi tức có
thể được hưởng trong tương lai, và tình hình trả nợ trước đây. Những công ty lớn có
danh tiếng trên thị trường quản lý có hiệu quả, có các sản phẩm và dịch vụ trên thị
trường chấp nhận, có lợi nhuận ổn định, tình hình tài chính lành mạnh thì được
hưởng lãi suất ưu đãi và không cần phải thế chấp tài sản. Trong trường hợp này,
khách hàng phải cung cấp cho NH nắm rõ tình hình tài chính và sự tiến bộ của họ từ
đó NH chấp nhận và cấp các khoản vay không đảm bảo.
Bốn là, căn cứ theo phương thức hoàn trả
- Cho vay hoàn trả một lần: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đã
thỏa thuận. Những khoản cho vay hoàn trả một lần thường là những khoản cho vay
thẳng, nghĩa là hợp đồng yêu cầu trả vốn một lần vào thời gian đáo hạn cuối cùng.
Những khoản lãi có thể được trả vào những thời điểm khác nhau hoặc trả khi đúng hạn.
Những khoản cho vay hoàn trả một lần thường là những khoản cho vay ngắn hạn.
- Cho vay hoàn trả nhiều lần: đòi hỏi việc hoàn trả theo những thời điểm nhất
định và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt kỳ hạn thực hiện hợp
đồng tín dụng.
Năm là, căn cứ theo xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu đông
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh trong thời gian thanh toán, như: chiết
khấu thương mại, mua các khoản nợ thương mại, …