Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu. - Pdf 52

Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
Phần I....................................................................................................................1
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT...................1
I.............CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT....................................................................................................1
1.1. Căn cứ pháp lý.........................................................................................1
1.2. Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ.....................................................2
II. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ, BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH
TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT.
2
2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
thực trạng môi trường.....................................................................................3
2.2.Phân tích đánh giá, bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.........17
2.3. Phân tích, đánh giá tình bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc
sử dụng đất...................................................................................................21
III. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH.........................................22
3.1. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý
nhà nước về đất đai.......................................................................................22
3.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất....................24
IV. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.......................................................................29
4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước..........29
4.2. Đánh giá những mặt được những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại
trong quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.........................................................32
4.3. Bài học kinh nghiệm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
sử dụng đất thời kỳ tới.................................................................................33

I. CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG......................................................................................................67
II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT..............................................................................67
Phần V................................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................69
I.KẾT LUẬN..................................................................................................69
II.KIẾN NGHỊ................................................................................................69

ii


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

iii


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,
xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là thực hiện một trong 13
nội dung quản lý nhà nước về đất đai (theo Luật đất đai). Muốn có Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất bền vững phải đề xuất được phương án sử dụng đất tiết
kiệm, hợp lý, có hiệu quả cao và bền vững về mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
Có nghĩa là, trong vùng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đạt được những

1.1. Căn cứ pháp lý.
- Luật đất đai ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/ 05 /2014 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất Đai.
-Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa.
- Nghị quyết số 27/NQ-HDND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ vào mục đích khác năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 28/2014/TT - BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Công văn số 3221/BTNMT-TCQLDĐ này 5/8/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;
1.2. Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Hồng Dân đến năm
2020;
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm kỳ đầu (2010 - 2015) tỉnh Bạc Liêu;
- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ cuối (2015 - 2020) tỉnh Bạc Liêu.

2



- Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang;
- Phía Nam giáp huyện Phước Long;
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và Cà Mau;
- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng.
3


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

Ngoài đặc điểm về vị trí tiếp giáp, huyện còn có nhiều tuyến lộ quan trọng
đi qua như: quốc lộ 61B, quốc lộ Quản Lộ Phụng Hiệp, ngoài ra còn có hệ thống
đường tỉnh 979, 978, 980 và nhiều tuyến lộ liên huyện quan trọng. Trong tương
lai không xa, mạng giao thông của huyện sẽ được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh,
tạo động lực thúc đẩy phát triển kính tế - xã hội trên địa bàn.
Mặt khác, địa bàn huyện Hồng Dân khá thuận lợi để phát triển giao thông
thủy, bộ kết hợp. Trong những năm tới, khi tuyến đường Cầu Sập - Ninh Qưới Ngan Dừa nối với quốc lộ 61 thông nối với tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và tỉnh
Hậu Giang được hoàn thành, huyện sẽ trở thành giao điểm của nhiều tuyến lộ
vận chuyển hàng hóa, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế dịch vụ. Bên cạnh giao
thông đường bộ, vận tải đường thủy, các bến cảng cũng là một tiềm năng lớn của
huyện cần được đầu tư phát triển.
Những đặc điểm về vị trí địa lý nói trên là điều kiện thuận lợi để huyện
Hồng Dân có thể thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư phát triển. Đặc biệt, khi
hệ thống giao thông được hoàn thành và các cụm công nghiệp được xây dựng,
các dự án tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng kết cấu hạ tầng được đẩy mạnh, các
khu thị tứ mới sẽ được hình thành. Đó là định hướng hợp lý trong phát triển tổng
4


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử

Nhìn chung, đặc điểm địa hình của Hồng Dân khá bằng phẳng, độ
nghiêng thấp, nên thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và giao thông
vận tải thủy bộ.
5


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

* Khí hậu.
Đặc điểm khí hậu huyện Hồng Dân mang đặc thù chung của khí hậu gió
mùa cận xích đạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long và những đặc trưng riêng
khu vực Bán đảo Cà Mau. Các yếu tố khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt trong
năm là mùa mưa và mùa khô.
Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm, trung bình là 26,6 °C. Nhiệt độ
trung bình cao nhất là 29,8°C và thấp nhất là 24,9°C. Nhiệt độ trung bình các
tháng mùa khô là 26 - 28 °C, các tháng mùa mưa là 24 - 26 °C. Biên độ nhiệt
giữa các tháng không đáng kể, chỉ từ 1 - 2 °C, nhưng biên độ nhiệt giữa ngày và
đêm khá lớn (mùa khô từ 8 - 10 °C, mùa mưa từ 6 - 7°C), yếu tố nhiệt độ này
thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.
Chế độ mưa chia theo mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
(chiếm tới 90% lượng mưa cả năm), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình là 1.874,4 mm (trạm Bạc Liêu), phân bố không đều theo
thời gian bao gồm cả trong các tháng của mùa mưa. Lượng mưa tập trung chủ
yếu ở các tháng 8 – 10, trung bình từ 235 đến 260 mm, có tháng mưa trên 265
mm. Số ngày mưa trung bình khoảng 110 - 120 ngày/năm. Lượng mưa đáp ứng
nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và một phần cho sinh hoạt, tuy nhiên
lượng mưa tập trung lớn, kéo dài cũng làm giảm tiến độ và tăng chi phí đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, làm giảm độ mặn ảnh hưởng xấu đến vùng nuôi tôm, .
Số giờ nắng trung bình là 6,6 giờ/ngày, ẩm độ trung bình đạt 85,0%. Tổng

vùng cụ thể như sau:
- Tiểu vùng chuyển đổi sản xuất: gồm các xã ở phía Tây nam kênh Ngan
Dừa - Cầu Sập là các xã: Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Lộc Ninh, Ninh Thạnh Lợi và
phần phía Nam xã Ninh Hòa, Ninh Quới A. Khu vực này chịu ảnh hưởng chế độ
bán nhật triều của biển Đông và nhật triều của biển Tây thông qua các trục kênh
Quản lộ - Phụng hiệp, kênh Cộng Hòa - Tây Ký, kênh Hòa Bình - Vĩnh Lộc và
chịu ảnh hưởng mặn qua sự điều tiết của hệ thống cống dọc theo quốc lộ 1A
(cống Chủ Chí, Nọc Nạng, và Giá Rai). Khu vực này có điều kiện thuận lợi cho
phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ và mô hình sản xuất tôm - lúa kết hợp.
- Tiểu vùng ngọt ổn định: là phần còn lại của huyện Hồng Dân gồm các
xã, thị trấn nằm về phía Đông bắc kênh Ngan Dừa - Cầu Sập đó là các xã Ninh
Quới, thị trấn Ngan Dừa và phần phía Bắc của xã Ninh Hòa, Ninh Quới A. Khu
vực này được ngăn mặn triệt để và nguồn nước ngọt được lấy từ sông Hậu,
thông qua hệ thống kênh rạch trên địa bàn. Vì vậy, ở tiểu vùng này có điều kiện
thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp như chuyên lúa, lúa - màu, rau màu và nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Ngoài 2 tiểu vùng, chế độ thủy văn của huyện cần quan tâm đên 2 vấn đề
quan trọng là:
7


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

- Ảnh hưởng của thủy triều: Hồng Dân nằm trong vùng chịu ảnh hưởng
của chế độ triều của biển Đông và một phần của biển Tây, do đó đối với khu vực
diện tích trũng cục bộ, xảy ra tình trạng khó tiêu thoát nước làm ảnh hưởng đến
việc cấp và thoát nước phục vụ sản xuất. Từ khi hoàn thành các cống ngăn mặn
dọc theo quốc lộ 1A, do quy mô diện tích truyền triều bị thu hẹp, mức ngập triều
ở vùng Bắc quốc lộ 1A nói chung và huyện Hồng Dân nói riêng được điều tiết
thấp hơn trước, tạo thuận lợi hơn cho việc sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, việc


- Đất mặn trung bình thường có nền cứng, ổn định, nhiễm mặn trung bình
vào mùa khô. Tầng đất mặt ảnh hưởng mặn đã được giảm đáng kể do hệ thống
đê bao ngăn mặn và được rửa mặn vào mùa mưa.
- Đất mặn ít chiếm diện tích trong nhóm đất mặn khoảng 235 ha, hàm
lượng dinh dưỡng trong đất khá, chỉ bị nhiễm mặn trong thời gian ngắn vào thời
điểm ít mưa, hoặc hạn hán kéo dài.
Đất mặn phân bố chủ yếu tại xã Ninh Qưới A và xã Ninh Thạnh Lợi.
Nhóm đất này có hàm lượng dinh dưỡng khá cao, nhiễm mặn trong thời gian
ngắn vào mùa khô nên thích hợp cho canh tác nông nghiệp như: lúa, rau màu và
các loại cây nông nghiệp ngắn ngày. Canh tác nông nghiệp trên loại đất này cần
chú ý các biện pháp tăng cường ngăn mặn, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai bão
lũ có thể làm nước mặn tràn vào đồng ruộng gây thiệt hại cây trồng, nếu ngập
nặng cây trồng có thể bị chết. Mặt khác để thâm canh tăng vụ, cần chú ý đến các
biện pháp thuỷ lợi, chủ động nguồn nước tưới và tiêu kịp thời.
- Nhóm đất phèn
Nhóm đất phèn thường tập trung ở địa hình thấp, được chia thành hai
nhóm nhỏ là phèn tiềm tàng và phèn hoạt động. Đất phèn chiếm đa số diện tích
tự nhiên của huyện 27.442,02 ha (64,70%). Do sự xâm nhập mặn thường xuyên
hoặc mặn hoá vào mùa khô dẫn đến sự hình thành nhóm đất phèn. Loại đất này
thường phân bố ở địa hình thấp trũng do đó dễ bị ảnh hưởng bởi nước chua phèn
trong kênh rạch từ các nơi khác dồn xuống.
- Đất phèn tiềm tàng: loại đất này có không nhiều trên địa bàn huyện
khoảng 4.122,81 ha và chiếm 9,72% tổng diện tích tự nhiên. Đất phèn tiềm tàng
được chia thành 2 nhóm là đất phèn tiềm tàng nông-mặn và sâu-mặn. Nhìn
chung loại đất này có độ phì khá, tầng mặt đất thường giàu hữu cơ, mức độ
nhiễm mặn ít nên thích hợp cho canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
nước lợ. Đất phèn tiềm tàng phân bố trên địa bàn xã Ninh Hòa và Ninh Qưới,
có khả năng trồng 1 đến 2 vụ lúa (giống chịu phèn) hoặc các loại cây công
nghiệp ngắn ngày chịu phèn. Tuy nhiên, do đất này phân bố ở địa hình thấp

đó giảm thiểu được quá trình ảnh hưởng mặn ngầm từ dưới sâu lên trên mặt đất.
Hưởng sử dụng đất thích hợp cho canh tác lúa 2 - 3 vụ hoặc xen canh màu ở các
vùng ít hoặc không bị ảnh hưởng mặn.
- Đất phèn bị thủy phân: loại đất này chiếm tỷ trọng thấp trong diện tích
đất phèn khoảng 1.310,00 ha, chiếm 3,09% tổng diện tích đất tự nhiên của
huyện.
Nhìn chung, các loại đất phèn bị hạn chế bởi yếu tố chua phèn hoặc chịu
đồng thời cả hai yếu tố phèn và mặn, thường có diễn biến nhanh theo chiều
hướng bất lợi cho sản xuất nông nghiệp. Việc sử dụng và cải tạo đất cần chú ý
để hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu đến cây trồng. Hướng sử dụng đất thích
hợp là canh tác lúa 2 vụ hoặc xen canh màu ở các vùng ít hoặc không bị ảnh
hưởng mặn. Trong quá trình canh tác và sử dụng các biện pháp cải tạo đất cần
chú ý đến độ sâu xuất hiện của tầng phèn để tránh đưa tầng đất sinh phèn bên
10


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

dưới lên trên mặt đất, gây độc cho cây trồng.
- Nhóm đất phù sa
Có diện tích 7.066,84 ha (chiếm 16,66% diện tích tự nhiên toàn huyện),
phân bố tập trung dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông lớn và các khu dân
cư tập trung. Nhóm đất này có hàm lượng dinh dưỡng cao, rất thích hợp cho
canh tác nông nghiệp: lúa, rau màu các loại.
- Nhóm đất nhân tác
Có diện tích 6.517,50 ha (chiếm 15,37% diện tích tự nhiên toàn huyện),
phân bố tập trung dọc theo các kênh rạch, các trục lộ giao thông lớn và các khu
dân cư tập trung. Đất nhân tác bao gồm các đất thổ cư, đất lập líp, đất xây dựng
cơ bản,.. mục đích sử dụng chính không dùng cho canh tác và sản xuất nông

* Tài nguyên nước.
Nguồn nước mặt: có 2 nguồn nước chủ yếu có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh
hưởng mạnh mẽ đến quá trình khai thác sử dụng đất.
- Nước mưa: lượng nước mưa của huyện Hồng Dân lớn, hàng năm cung
cấp khoảng 250 triệu m3 nước. Nước mưa là nguồn nước quan trọng phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt và đời sống dân sinh,
đặc biệt đối với những hộ dân chưa được cung cấp nước sạch sinh hoạt. Đối với
vùng giữ ngọt ổn định, nước mưa cuối vụ có thể bao giữ lại trong kênh, rạch để
tưới bổ sung. Tuy nhiên, lượng mưa phân bổ theo mùa và không đều gây ra tình
trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Cần phải
khắc phục hai yếu tố hạn chế ngược chiều này bằng khơi thông kênh rạch để tiêu
thuỷ và rửa phèn vào mùa mưa, đắp đập và bờ bao để giữ nước ngọt trong mùa
khô để bảo vệ nguồn nước ngọt một cách hiệu quả nhất.
- Nước sông, kênh, rạch: do hệ thống kênh mương gián tiếp thông ra biển
Đông và phần nhỏ biển Tây, nên nước kênh rạch đều bị nhiễm mặn vào mùa
khô, trong mùa mưa độ mặn của nước sông giảm nhanh, nhưng do chưa có các
hệ thống thuỷ lợi đảm bảo cung cấp và tiêu thoát tốt nên những ngày không có
mưa độ mặn nước sông lại tăng cao rất nhanh. Khi chuyển đổi sang nuôi tôm và
nuôi tôm kết hợp trồng lúa, nguồn nước mặn là tài nguyên cho nuôi tôm, nhưng
mâu thuẫn với yêu cầu luân canh 1 vụ lúa. Vì vậy, cần có các biện pháp ngăn
mặn, rửa mặn hợp lý để có thể kết hợp hài hoà giữa nuôi tôm và luân canh 1 vụ
lúa. Nước kênh rạch có thể chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực chuyển đổi sản xuất có nguồn nước mặn - lợ vào mùa khô: độ
mặn có thể lên tới 27‰, được dẫn từ kênh chính Quản lộ - Phụng hiệp qua các
kênh cấp 2, 3 và hệ thống kênh nội đồng, độ mặn này phù hợp cho nuôi trồng
thủy sản nước măn - lợ đặc biệt là tôm sú. Vào mùa mưa độ mặn khu vực này
giảm nhanh, do đó người dân có thể kết hợp sản xuất 1 đến 2 vụ lúa. Trong
những năm vừa qua, nhờ thực hiện khá tốt hệ thống thuỷ lợi trong dự án Quản
Lộ - Phụng Hiệp nên sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
huyện phát triển khá thuận lợi.

quá trình hình thành và phát triển của các dân tộc tỉnh Bạc Liêu và Đồng bằng
sông Cửu Long. Trên địa bàn huyện chủ yếu có 3 dân tộc sinh sống, trong đó
người Kinh chiếm 85,97%, người Khơmer chiếm 12,87% và người Hoa chiếm
1,16% tổng số dân.
Người dân ở đây có đức tính cần cù, chịu khó và có ý chí anh dũng kiên
cường, đoàn kết chiến đấu chống giặc ngoại xâm, năng động sáng tạo trong lao
động sản xuất. Nhân dân huyện Hồng Dân có đóng góp to lớn trong công cuộc
13


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

giải phóng dân tộc thống nhất đất nước, có đến 2.155 đối tượng người có công
với cách mạng và gia đình chính sách.
Ngày nay, trong công cuộc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, dưới sự
lãnh đạo của Đảng bộ, nhân dân huyện Hồng Dân luôn thể hiện tinh thần đoàn
kết, tương thân tương ái, cần cù sáng tạo trong lao động, sản xuất. Do đó, huyện
đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt kinh tế - văn hóa - xã
hội. Kế thừa những thành quả đạt được, nắm bắt thời cơ, phát huy truyền thống
vốn có, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Hồng Dân đang vững bước
đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với cả nước, con người
nơi đây luôn biết vượt qua những khó khăn thách thức, thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp,
văn minh và khang trang.
Nền văn hoá huyện Hồng Dân mang đậm bản sắc văn hoá vùng Đồng
bằng sông Cửu Long. Cấu trúc dân số ở đây chủ yếu là người Kinh và Khơmer
vì vậy, nền văn hoá mang những nét đặc sắc riêng của từng dân tộc. Tuy mỗi dân
tộc có phong tục, tập quán riêng nhưng bao đời nay vẫn sống đoàn kết gắn bó,
trong văn hóa có nhiều nét giao hoà đồng điệu. Con người nơi đây có tính cách

Hồng Dân còn ở mức thấp, các vấn đề về ô nhiễm không khí, tiếng ồn không
đáng kể. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường nước đang diễn biến xấu
trong khi hệ thống thủy lợi cấp và thoát nước chưa đồng bộ. Thêm vào đó, sự
gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá cũng có tác động tiêu cực tới môi trường.
Môi trường nước ở các kênh, rạch đang có dấu hiệu bị ô nhiễm ngày càng
tăng do nước thải, rác thải sinh hoạt, thuốc bảo vệ thực vật, nước thải từ các ao
nuôi tôm, chuồng trại chăn nuôi đổ xuống.
Rác thải ở các xã chưa được tổ chức thu gom mà do các hộ gia đình tự
chôn lấp hoặc xả trực tiếp xuống kênh rạch hoặc mặt đất. Nhiều hộ gia đình
chưa có nơi vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn.
Trong thời gian gần đây, tốc độ đô thị hóa ngày càng diễn ra nhanh, sự
phát triển các ngành công nghiệp - TTCN, thương mại, dịch vụ du lịch, giao
thông vận tải... đang trở nên cấp thiết. Kèm theo đó là sự phát sinh các vấn đề về
vệ sinh môi trường như rác thải, hệ thống tiêu thoát nước khu dân cư,... Do vậy,
huyện Hồng Dân cần quan tâm và có chiến lược dài hạn trong công tác phòng
tránh ô nhiễm môi trường, có kế hoạch đầu tư giữ gìn và bảo vệ cảnh quan, môi
trường tự nhiên.
Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hồng
Dân còn nhiều mặt hạn chế, nhiệm vụ bảo vệ môi trường chưa được xem trọng,
chưa có nguồn vốn đầu tư thỏa đáng cho công tác vệ sinh môi trường.
2.2.Phân tích đánh giá, bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.1. Về kinh tế.
Cùng với xu hướng phát triển chung của tỉnh Bạc Liêu và vùng Đồng
bằng sông Cửu Long trong những năm qua, kinh tế của huyện Hồng Dân đã có
15


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.


4,2
2,9
10,0
Công nghiệp - Xây dựng
%
11,5
17,7
15,4
14,4
Thương mại - Dịch vụ
%
23,7
27,6
16,0
16,0
Cơ cấu kinh tế
%
100,0
100,0
100,0
100,0
Nông- Lâm- Ngư nghiệp
%
64,2
19,1
25,0
57,1
Công nghiệp - Xây dựng
%
13,9

2015
10,77
15,9
19,0
24,7
100,0
66,97
8,93
23,85
2.419,0
340,5
743,0

Theo báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm
2015, tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 2.419,0 tỷ đồng, đạt 99,7 tăng 16,20% so
với cùng kỳ năm 2014 (giá cố định năm 2010) đó là tổng giá trị sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp;
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản đạt
340,5 tỷ đồng, đạt 100,2% băng 119% với năm 2014;
- Giá trị thương mại, dịch vụ đạt 742,950 tỷ đồng, đạt 100,2% bằng 124,7%
so với năm 2014.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ.
* Ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
+ Ngành trồng trọt:
16


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

sở liên tục được củng cố, kiện toàn, 100% trạm y tế có 1-2 bác sĩ. Trong năm 2015,
khám và điều trị cho 323.100 lượt người. Trong đó khám tại bệnh viện là 295.590
lượt, còn lại là khám tại các trạm y tế xã, thị trấn.
17


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

Ngoài ra,UBND huyện phối hợp với các cá nhân đoàn thể trong và ngoaì
tỉnh khám và cấp phát thuốc miễn phí cho các hộ nghèo, gia đình chính sách, gia
đình khó khăn trên địa bàn huyện.
UBND huyện Hồng Dân đã chỉ đạo sâu sát ngành y tế cùng các cơ quan
chức năng trong toàn huyện, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh tay chân
miệng, sốt xuất huyết,… đến năm 2015 số ca nhiễm bệnh đã giảm nhiều so với
cùng kỳ năm 2014 và không có trường hợp tử vong.
*Văn hoá, thể dục thể thao, thông tin, truyền thanh truyền hình
Công tác văn hóa thông tin, thể dục thể thao luôn thực hiện tốt. Tuyên
truyền sâu rộng các sự kiện quan trọng. Bưu chính, viễn thông hoạt động ổn
định. Trong năm 2015, lĩnh vực thông tin truyền hình đã tổ chức 300 lượt cờ
phướn, trang trí khánh tiết được 7 cuộc, phát hơn 4000 tờ bướm, tờ rơi. Tổ chức
365 chương trình, 1.389 giờ phát sóng.Thực hiện 2.193 tin, 255 bài phóng sự,
phát 93 gương người tốt việc tốt, 104 chuyên mục an toàn giao thông; cộng tác
với báo đài Tỉnh, báo chí 1.935 bài, công nhận mới 4 ấp đạt chuẩn văn hóa nâng
71/71 ấp, có 50/71 ấp giữ vững danh hiệu 6 năm liền, tổng số hộ được công
nhận 24.308/24.932 hộ, chiếm 97,5% ( đạt 100% kế hoạch), công nhận mới 3 cơ
quan đơn vị đạt chuẩn văn hóa nâng toàn huyện có 116/116 cơ quan đơn vị.
Các phong trào văn hóa, thể dục thể thao (cầu lông, bóng bàn, bóng đá,
bóng chuyền...) được tổ chức rộng khắp, thu hút nhiều tầng lớp nhân dân, tham
gia hội thi, hội diễn đạt thành tích

linh hoạt, kịp thời, thúc đẩy phong trào trên các lĩnh vực.
- Những khó khăn.
Huyện Hồng Dân là huyện được xem như vùng sâu, vùng xa của tỉnh Bạc
Liêu, thu nhập bình quân đầu người thấp nhất trên toàn tỉnh, có nền địa chất khá
yếu nên việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình kiến trúc trên địa
bàn gặp nhiều khó khăn và chi phí cao.
Do sự ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới cũng như những tác động
của môi trường, biến đổi khí hậu bất lợi làm ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất
của nguời dân ở cả hai vùng mặn – ngọt.
Trình độ năng lực và tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một
số công nhân viên chức chưa ngang tầm với yêu cầu đề ra.
Công tác xóa đói giảm nghèo đào tạo nghề tuy đạt yêu cầu kế hoạch đề ra
nhưng chất lượng chưa bền vững, hầu hết các xã đều khó khăn chung về cơ sở
hạ tầng, hệ thống giao thông nông thôn, nhà văn hóa, thiết bị nhà y tế, trường
học… vì thiếu vốn. Ngoài ra sự phối hợp một số phòng ban chuyên môn đơn vị
trực thuộc UBND huyện, UBND các xã thị trấn chưa nhịp nhàng đồng bộ từ đó
ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn Huyện và Đảng bộ.

19


Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử
dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

2.3. Phân tích, đánh giá tình bổ sung về biến đổi khí hậu tác động
đến việc sử dụng đất.
Biến đổi khí hậu gây rối loạn chế độ mưa nắng, nguy cơ nắng nóng nhiều
hơn, lượng mưa thay đổi, lượng dinh dưỡng trong đất bị mất cao hơn trong suốt
các đợt mưa dài, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đảm
bảo an ninh lương thực tại chỗ, chính vì vậy cần quy hoạch sử dụng đất một

dụng đất năm 2016 huyện Hồng Dân- tỉnh Bạc Liêu.

3.1. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung
quản lý nhà nước về đất đai.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đã có nhiều cố gắng, thực hiện tốt
Luật đất đai, nghị định và thông tư của chính phủ và bộ tài nguyên và môi
trường. Theo báo cáo tổng kết tình hình nhiệm vụ hàng năm của phòng Tài
nguyên và môi trường đặc biệt là những năm gần đây công tác quản lý nhà nước
về đất đai dần đi vào nề nếp và đạt được nhứng kết quả nhất định.
3.1.1. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập hồ sơ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Lập bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Huyện Hồng Dân
đã hoàn thành hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất cụ thể:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 được lập theo kết quả kiểm kê
đất đai năm 2015.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010 – 2020.
- Đo đạc lập bản đồ địa chính
Nhìn chung trong những năm qua công tác đo đạc thành lập bản đồ địa
chính được tiến hành tương đối khẩn trương giúp chính quyền huyện và các xã,
thị trấn nắm chắc quỹ đất, tăng cường một bước công tác quản lý nhà nước về
đất đai, phục vụ kịp thời việc giao đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
3.1.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định nhằm đảm bảo cho việc
quản lý đất đai được thực hiện theo một lộ trình chuẩn dựa trên cơ sở của pháp
luật, định hướng cho người sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả. Do vậy,
UBND huyện Hồng Dân đã giao nhiệm vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường
phối hợp với các ban, ngành, cơ quan chuyên môn xây dựng quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 đã

việc khác lien quan đến đất đai 9.181 hồ sơ.
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, toàn huyện đã giao cho các đối
tượng quản lý, sử dụng, cụ thể như sau:
- Giao cho các đối tượng sử dụng 40.078,21 ha, chiếm 94,54x% diện tích
tự nhiên, trong đó gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân: 39.870,62 ha, chiếm 94,05% diện tích tự nhiên;
+ Các tổ chức kinh tế: 29,43ha, chiếm 0,07% diện tích tự nhiên;
+ Cơ quan đơn vị của Nhà nước: 97,34 ha, chiếm 0,23% diện tích tự nhiên.
+ Tổ chức sự nghiệp công lập: 47,37 ha, chiếm 0,11% diện tích tự nhiên.
+ Cộng đồng dân cư: 33,45 ha, chiếm 0,08 % diện tích tự nhiên.
- Giao cho các đối tượng quản lý 2.316,05 ha, chiếm 5,46% diện tích tự
nhiên, trong đó bao gồm:
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status