I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THỊ MINH TÂM
HỌ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CK
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HUẾ
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TẾ
HU
Mã số: 8340410
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TẾ
TS. HOÀNG TRỌNG HÙNG
HU
HUẾ, 2018
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng
LỜI CÁM ƠN
Để có thể thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm, khuyến khích động viên và giúp đỡ nhiệt tình từ gia đình, bạn bè,
Quý thầy cô và Ngân hàng nơi tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô và cán bộ công chức trường
Đại học Kinh tế Huế đã trang bị kiến thức và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường, đó chính là nền tảng và là hành trang quý báu cho tôi trong
cuộc sống sau này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Hoàng Trọng
Hùng – Phó Trưởng khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế, người đã hướng
dẫn tận tình và hỗ trợ, động viên tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
HỌ
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi
nhánh Huế cùng các phòng ban đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp số liệu, thông tin và kiến thức
nền tảng giúp tôi hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này.
CK
Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, cũng như giới hạn về thời gian và số liệu
nghiên cứu nên luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy tôi hi vọng sẽ nhận được
những lời góp ý chân thành của các thầy cô và bạn đọc để đề tài của tôi có thể được phát
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG – CHI NHÁNH HUẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng của hệ thống
ngân hàng thương mại, mang lại 70-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi
ro của nó cũng không nhỏ và gây nên tỷ lệ nợ xấu cao trong toàn hệ thống. Là một
trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam, ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) đã có những bước phát
triển vững chắc, chuyển đổi mạnh mẽ và không ngừng mở rộng các hoạt động ngân
HỌ
hàng. Trong lộ trình chuyển đổi đó, việc mở rộng hoạt động cho vay được ngân
hàng đặc biệt quan tâm và có nhiều kết quả tăng trưởng rõ rệt. Tuy nhiên, cùng với
sự tăng trưởng của dư nợ thì tỷ lệ nợ quá hạn cũng có xu hướng tăng theo. Do đó,
việc hạn chế rủi ro trong cho vay là rất quan trọng đối với các ngân hàng nói chung
CK
và VP Bank nói riêng. Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn nội dung
“Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
H
IN
2. Phương pháp nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nguyên nghĩa
: Cán bộ phục vụ khách hàng tại Chi nhánh
CA
: Cán bộ hỗ trợ tín dụng tại Chi nhánh
CBTD
: Cán bộ tín dụng
CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
CNTT
: Công nghệ thông tin
CO
: Cán bộ xử lý tín dụng tại CPC
CPC
CK
: Rủi ro tín dụng
T24
: Hệ thống phần mềm ngân hàng T24
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
H
IN
RRTD
VP Bank Huế : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi
nhánh Huế
TẾ
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................3
CK
5.1.1. Số liệu thứ cấp...................................................................................................3
5.1.2. Số liệu sơ cấp ....................................................................................................3
5.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .........................................................3
5.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ..................................................................................4
H
IN
5.4. Bố cục của luận văn .............................................................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................5
TẾ
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại .................................5
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................5
1.1.2. Phân loại............................................................................................................6
1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ..................................................................7
HU
1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ........................................................................12
Chi nhánh Huế...........................................................................................................38
CK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................38
2.1.2. Thông tin chung về đơn vị ..............................................................................39
2.1.3. Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế ..41
H
IN
2.1.4. Tình hình lao động ..........................................................................................44
2.1.5. Tình hình tài sản - nguồn vốn .........................................................................46
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2015 - 2017................................49
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Huế .................................................................................................................51
TẾ
2.2.1 Tổng quan hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Huế .......................................................51
2.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Huế .....................................................57
HU
2.2.3. Kết quả công tác quản lý rủi ro tín dụng tại VP Bank Chi nhánh Huế ...........70
iv
Ế
dụng đối với khách hàng cá nhân..............................................................................84
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
H
IN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI
NHÁNH HUẾ ..........................................................................................................87
3.1 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro .................................................................87
3.2. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro ..................................................................88
3.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro .................................................................88
TẾ
3.4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro ......................................................................92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................95
1. Kết luận .................................................................................................................95
2. Kiến nghị ...............................................................................................................96
HU
2.1. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Huế.....96
v
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại nhóm nợ và mức trích lập dự phòng rủi ro ...............................24
Bảng 2.1: Tình hình lao động của VP Bank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm
2015 -2017 ................................................................................................................44
Bảng 2.2. Tài sản và nguồn vốn của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- chi
nhánh Huế giai đoạn 2015- 2017 ..............................................................................46
Bảng 2.3. Kết quả HĐSXKD của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Huế giai đoạn 2015-2017 ...............................................................................49
Bảng 2.4. Tình hình hoạt động tín dụng chung tại ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng - Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017.............................................53
Bảng 2.5. Tình hình dư nợ cá nhân theo thời hạn tại VP Bank Huế.........................56
trong giai đoạn 2015-2017 ........................................................................................56
HỌ
Bảng 2.6. Tình hình hoạt động tín dụng cho KH cá nhân theo tài sản đảm bảo tại VP
Bank Huế trong giai đoạn 2015-2017. ......................................................................57
Bảng 2.7. Hạng và năng lực tín dụng đối với khách hàng cá nhân...........................59
Bảng 2.8. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại VP Bank Chi nhánh Huế.......64
CK
Bảng 2.9. Tình hình các nhóm nợ tại VP Bank Huế - giai đoạn 2015 – 2017..........71
Bảng 2.10. Tình hình nợ quá hạn tại VP Bank Huế giai đoạn 2015-2017 ...............72
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
viii
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đang dần hội
nhập khi là thành viên chính thức của khối ASEAN, tham gia ASTA, APEC và là
thành viên chính thức của WTO. Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến
trình hội nhập, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng có vai trò to lớn
và ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế diễn
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt nam,
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) đã có những
bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng. Đặc biệt từ năm
HU
2010, VP Bank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển khai chiến
1
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến
lược hàng đầu thế giới. Theo chiến lược này, VP Bank đặt mục tiêu trở thành
một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng
TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017. Với mục tiêu này, ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ trong
thời gian qua và không ngừng mở rộng các hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân. Trong lộ trình chuyển đổi đó, việc mở rộng
hoạt động cho vay, nhất là cho vay khách hàng cá nhân được ngân hàng đặc biệt
quan tâm và có nhiều kết quả tăng trưởng rõ rệt đối với lĩnh vực này. Tuy nhiên,
cùng với sự tăng trưởng của dư nợ thì tỷ lệ nợ quá hạn cũng có xu hướng tăng
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá
nhân của ngân hàng VP Bank Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 -2017
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng cho
2
HU
ngân hàng VP Bank Chi nhánh Huế.
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
3. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá
biểu hiện thông tin bất cân xứng trong rủi ro ngân hàng và nhiều thông tin khác theo
những nội dung nghiên cứu đã được xác định để đánh giá và đưa ra các giải pháp
hữu hiệu nhất trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng VP Bank chi
TẾ
nhánh Huế.
5.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: trên cơ sở so sánh để tiến hành phân tích qua các thời
điểm, thời kỳ sự khác nhau giữa các hình thức tín dụng, giữa các nhóm nợ, so sánh
HU
nợ xấu và nợ quá hạn, so sánh dư nợ cho vay giữa các đối tượng vay,… để thấy sự
3
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
biến động của chúng qua thời gian, từ đó nhận diện được rủi ro, chỉ ra nguyên nhân
- Tổ chức hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.
H
IN
5.4. Bố cục của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm
ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại
TẾ
Chương 2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Huế
Chương 3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng
đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
4
HU
Vượng chi nhánh Huế
Ế
CK
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình
theo cam kết”.
H
IN
Rủi ro tín dụng xuất hiện trong quá trình cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và các hình thức cấp tín
dụng khác, kể cả việc ngân hàng mua trái phiếu của các doanh nghiệp.
TẾ
HU
5
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
1.1.2. Phân loại
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể
6
HU
đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, v.v…
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp trong một ngành, lĩnh
vực kinh tế, hoặc trong một vùng địa lý hay cùng loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.1.3.1. Nguyên nhân bên trong ngân hàng
- Công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo: Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh
tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn
khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn
trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín
dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Tuy nhiên trong thời gian qua các
NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại
HU
gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin
7
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
quản lý tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các
thông tin mà NHTM yêu cầu.
- Sự hợp tác của các NHTM thiếu chặt chẽ: Các ngân hàng cần hợp tác chặt
chẽ với nhau khi một khách hàng vay tiền tại nhiều ngân hàng. Khả năng trả nợ của
một khách hàng đối với nhiều chủ nợ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu thiếu
trao đổi thông tin, nhiều ngân hàng có thể cùng cho vay một khách hàng mà không
được thường xuyên cập nhật thông tin, hoặc phải gia tăng chi phí để có cùng một
trong hoạt động tín dụng cho ngân hàng, có thể do khách hàng cố ý hay gặp khó
TẾ
khăn khách quan trong quá trình sử dụng vốn vay.
- Sử dụng vốn sai mục đích: Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng
đều có các phương án sử dụng vốn cụ thể với mục đích nhất định. Cán bộ ngân
hàng sẽ xem xét tính khả thi của các phương án đó và quyết định có cho khách hàng
HU
vay hay không, số lượng và thời hạn bao nhiêu. Tuy nhiên có những khách hàng sử
8
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
dụng vốn sai mục đích không nằm trong phương án ngân hàng đã xét duyệt, vì thế
không đảm bảo được việc hoàn trả nợ, gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng, mất uy tín
của cán bộ tín dụng.
- Thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay: Đây là vấn đề liên quan đến đạo đức
của người đi vay. Việc thẩm định một khách hàng cố tình lừa đảo sẽ khó khăn hơn
nhiều so với một khách hàng tìm đến ngân hàng với nhu cầu sử dụng tiền vay thực
sự. Để có thể nhận biết được âm mưu cố tình lừa đảo của khách hàng không chỉ đòi
TẾ
hỏi sự nhạy bén của cán bộ tín dụng mà còn cần một quy trình tín dụng và quản lý
rủi ro tín dụng chặt chẽ, đồng thời với việc tuân thủ chặt chẽ các quy trình này của
cán bộ tín dụng.
HU
9
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
b. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài
- Môi trường kinh tế không ổn định
+ Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới:
Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công
biên giới, cuộc chiến đấu với hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ nhiều năm nay mà kết
quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp
TẾ
trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng
kim khí, điện máy, gạch men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,.. là những ví
dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ở nước ta.
+ Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng
HU
hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành: Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến
10
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ
rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn
từ ngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy nhiên
năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân
hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có
TẾ
khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Mô hình tổ chức của thanh
tra ngân hàng còn nhiều bất cập. Do vậy mà có những sai phạm của các NHTM
không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi
hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp.
HU
11
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Hiện nay ở Việt Nam chưa có một
cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin
tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt
được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp
thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là “cơ quan định mức tín
hàng hay môi trường bên ngoài gây ra. Vì vậy, “rủi ro tín dụng của ngân hàng
không những là cấp số cộng mà còn là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế”.
TẾ
Khi rủi ro xảy ra, trước hết lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh
hưởng. Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể bù đắp bằng khoản dự
phòng rủi ro và lợi nhuận thu được trong kỳ. Tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng sinh lời và mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nghiêm trọng hơn,
HU
khi RRTD xảy ra ở mức độ lớn, dự phòng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị
12
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
thiếu, lòng tin khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn đến phá sản ngân hàng. Vì vậy,
việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một việc làm cần thiết trong mọi
ngân hàng.
ngày một thêm phức tạp, tốn thời gian và khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn hơn.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Quan niệm về quản lý rủi ro tín dụng
“Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách,
TẾ
biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền
vững”. (Mai Thị Thu Hà ,2013, ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh
tế Quốc dân). Việc quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng là yếu tố quyết định nâng cao
các NHTM ngày một gia tăng.
13
HU
chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng khi mà sự cạnh tranh gay gắt của
Ế