Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh tới năng suất và chất lượng bưởi đại minh, tại huyện yên bình, tỉnh yên bái - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

PHẠM DUY HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI
SINH TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BƯỞI
ĐẠI MINH, TẠI HUYỆN YÊN BÌNH,
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN – NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM DUY HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI
SINH TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BƯỞI
ĐẠI MINH, TẠI HUYỆN YÊN BÌNH,
TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Hà Duy Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cơ quan, bạn bè đồng nghiệp đã tạo
điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
những người luôn quan tâm cổ vũ, động viên cho tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu vừa qua.
Do thời gian còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè để luận văn này được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Phạm Duy Hùng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ........................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
2.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3

2.4.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm VSV hữu
hiệu Emina đến năng suất, chất lượng bưởi Đại Minh cho nhóm cây 1315 tuổi.............................................................................................................. 34
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá: .................................. 35
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 38
3.1. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến năng suất, chất lượng
bưởi Đại Minh. ................................................................................................ 38
3.1.1 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến sinh trưởng và đặc
điểm hình thái lộc bưởi Đại Minh ................................................................... 38
3.1.2 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến khả năng ra hoa đậu
quả của Bưởi Đại Minh ................................................................................... 41


5

3.1.3 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến tình hình sâu bệnh hại,
của Bưởi Đại Minh.......................................................................................... 43
3.1.4. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất của Bưởi Đại
Minh................................................................................................................. 46
3.1.5 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến một số chỉ tiêu chất
lượng của Bưởi Đại Minh ............................................................................... 49
3.1.6 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến hiệu quả kinh tế................ 51
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến hiệu quả kinh tế ........ 51
3.2. Ảnh hưởng của Chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA đến năng suất,
chất lượng bưởi Đại Minh ............................................................................... 52
3.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm vsv hữu hiệu emina đến sinh trưởng và
đặc điểm hình thái lộc bưởi Đại Minh 13-15 tuổi........................................... 52
3.2.2 Ảnh hưởng của Chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA đến khả năng ra
hoa đậu quả của Bưởi Đại Minh ..................................................................... 54
3.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến tình hình sâu

V

T

C

T

A

B

Q

T
G

C
C

T

C

T

T
U
Đ



: Cây
ăn
quả

: Ủy ban nhân dân

:
Chiều
cao
:
Công
thức
:
Đườn
g kính
: Food
and
Agric
ultural
Organ
izatio
n of
the
Unite
d
Natio
nal
: Kích
thích

Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến tỷ lệ đậu quả của
Bưởi Đại Minh .............................................................................. 42
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean mức độ sâu, bệnh hại
của Bưởi Đại Minh ....................................................................... 44
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến đặc điểm quả của
Bưởi Đại Minh .............................................................................. 46
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của Bưởi Đại Minh............................ 47
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến chất lượng quả của
Bưởi Đại Minh .............................................................................. 49
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến hiệu quả kinh tế ........ 51
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của chế phẩm vsv hữu hiệu emina đến thời gian
sinh trưởng và số lượng lộc xuân bưởi Đại Minh......................... 52


8

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của chế phẩm vsv hữu hiệu emina đến đặc điểm
hình thái lộc bưởi Đại Minh.......................................................... 53
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến khả năng
ra hoa, đậu quả của Bưởi Đại Minh .............................................. 54
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến tỷ lệ đậu
quả của Bưởi Đại Minh................................................................. 55
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina mức độ sâu
bệnh hại của Bưởi Đại Minh......................................................... 57
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến đặc điểm
quả của Bưởi Đại Minh................................................................. 58
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất của Bưởi Đại Minh ................ 59
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến chất

Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái là một huyện miền núi nằm ở phía đông
của tỉnh Yên Bái, có tổng diện tích đất tự nhiên là: 77.234,61 ha chiếm 11,2%
diện tích toàn tỉnh Yên Bái trong đó diện tích đất nông nghiệp có 55.057,66
ha chiếm 71,31% diện tích tự nhiên. Hiện nay toàn huyện Yên Bình có 1.170
ha cây ăn quả trong đó có 400 ha Bưởi Đại Minh, tập trung chính tại 2 xã Đại
Minh và Hán Đà. Bưởi Đại Minh là giống bản địa, có lịch sử trồng trọt ở
làng Khả Lĩnh, xã Đại Minh từ cách đây hơn 200 năm (theo lời kể của các
cụ già làng Khả Lĩnh). Bưởi Đại Minh có giá trị kinh tế cao đem lại thu nhập
cao cho người dân Yên Bình. Năng suất bưởi bình quân của toàn huyện năm
2016 đạt 250 tạ/ha, đạt cao nhất trong các huyện, thị của tỉnh Yên Bái (Cục
thống kê tỉnh Yên Bái, 2016) [4].
Tuy có được những kết quả như trên, nhưng trong thực tế việc phát
triển sản xuất bưởi Đại Minh vẫn chưa thực sự tương xứng với lợi thế và tiềm


2

năng của vùng, do phần lớn người dân vẫn còn canh tác theo phương pháp
quảng canh, bón phân, chăm sóc chưa đảm bảo quy trình kỹ thuật, việc áp
dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
cho bưởi Đại Minh vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến năng suất và chất lượng
của các vườn bưởi còn thấp và không đồng đều. Một trong những nguyên
nhân chủ yếu có thể là do người trồng bưởi bón phân không cân đối, sử dụng
phân bón không đúng kỹ thuật; bón thiếu hụt nguồn dinh dưỡng, đặc biệt là sự
thiếu hụt các nguyên tố vi lượng; hoặc cũng có thể do phòng trừ sâu bệnh hại
chủ yếu là dùng thuốc hóa học dùng một cách tràn lan và tuy đã dùng đúng
thuốc nhưng phun chưa đảm bảo nồng độ, liều lượng dẫn đến tỷ lệ quả bị sâu
bệnh hại trên cây vẫn cao, tỷ lệ quả bị dám nhiều, làm giảm mẫu mã và chất
lượng quả; đồng thời việc sử dụng thuốc hóa học để diệt trừ sâu, bệnh đã gây
ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường sinh

cho các các nhà khoa học nông nghiệp nghiên cứu những vấn đề có liên quan
đến phân vi sinh SPS Clean, chế phẩm VSV hữu hiệu Emina đến cây bưởi Đại
Minh.
2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình kỹ
thuật nâng cao năng suất, chất lượng của giống bưởi Đại Minh trong thời gian
tới, góp phần giải quyết các vấn đề còn tồn tại của thực tiễn sản xuất giống
bưởi Đại Minh tại Yên Bình, Yên Bái.
- Khuyến cáo các hộ nông dân, nhà vườn huyện Yên Bình sử dụng chế
phẩm vi sinh đúng liều lượng trong chăm sóc bưởi Đại Minh.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bưởi (Citrus grandis L. Osbeck) là một trong những loài cây ăn quả có
múi được trồng khá phổ biến ở nước ta cũng như các nước vùng Châu Á như
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Philippin v.v... Cây bưởi không
những có giá trị kinh tế cao mà còn có giá trị dinh dưỡng lớn đối với
con người. Bên cạnh đó bưởi có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền của dân
tộc. Trong lá, hoa, vỏ quả bưởi đều chứa tinh dầu. Ngoài dùng ăn tươi, bưởi
còn được chế biến thành rất nhiều sản phẩm có giá trị như nước quả, mứt
v.v... Trong công nghiệp chế biến, vỏ, hạt để lấy tinh dầu, bã tép để sản xuất
Pectin có tác dụng bồi bổ cơ thể rất tốt. Đặc biệt bưởi có tác dụng rất tốt trong
việc chữa các bệnh về tim mạch, đường ruột cũng như có tác dụng chống ung
thư (Trần Thế Tục,1995) [14], (Trần Như Ý và cs, 2000) [17].
Từ những giá trị trên mà ngày nay cây bưởi ngày càng được phát triển ở
nhiều vùng nhiều địa phương và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của

con lai tự nhiên của bưởi, xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền Tây Ấn
Độ, tiếp theo là trồng ở Bang Florida (Mỹ) vào năm 1809, sau đó lan rộng và
trở thành một trong những sản phẩm quả chất lượng cao ở châu Mỹ.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có 3 vùng trồng cam quýt chủ yếu, riêng với cây
bưởi là vùng châu Mỹ, Địa Trung Hải và châu Á. Trong đó khu vực Bắc Mỹ
là vùng trồng lớn nhất sau đó đến châu Á và Vùng Địa Trung Hải. Hàng năm,
trên thế giới sản xuất khoảng 5,5 – 6,5 triệu tấn bưởi cả 2 loại bưởi chùm
(Citrus paradisi) và bưởi (Citrus grandis) chiếm 5,4 - 5,6 % tổng sản lượng
cây có múi, trong đó chủ yếu là bưởi chùm (chiếm 2,8 - 3,5 triệu tấn) còn lại
bưởi chiếm một lượng khá khiêm tốn khoảng 1,2 - 1,5 triệu tấn (FAO, 2018
[20]).


6

Theo số liệu thông kê của FAO (2018), tình hình sản xuất bưởi trên thế
giới được tổng hợp như bảng 1.1
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bưởi trên thế giới
D NS
i ă ả
20030 233,7.
5. 679
20031
241,17.
0. 573
20031
237,47.
7. 402

7.138.247 tấn năm 2007 đạt đỉnh điểm về sản lượng năm 2016 đạt 9.074.176
tấn. Năng suất bưởi bình quân của thế giới trong 10 năm có sự biến động
nhưng sản lượng vẫn tăng đều qua các năm. Nhìn chung từ năm 2007 - 2016,
diện tích bưởi tăng và sản lượng tăng thêm gần 2.000.000 tấn, nguyên nhân
chủ yếu do năng suất được tăng lên bởi áp dụng các tiến bộ khoa học và công
nghệ trong sản xuất bưởi.
Sản xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở các nước châu Mỹ, châu Âu
dùng cho chế biến nước quả.


7

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở các châu lục trên thế
giới
Năm 2016
D N S
T Qui ă ả
T ốcệ n n
g2529,0
1T gian358,7
hế 24 ,95 74,
2C
55,102
148821,

,99 002
3C
77,349
2151,6


bưởi. Trong năm 2004/2005 bang Florida của Mỹ đã xuất sang Nhật Bản
4.755.972 thùng (80.851 tấn) bưởi tươi, năm 2005/2006: 6 - 7 triệu thùng
(102-119 nghìn tấn), năm 2006/2007: 8 triệu thùng (136 ngàn tấn). Nam Phi


8

cũng xuất sang Nhật khoảng 6 triệu thùng (96.721 tấn) bưởi trong năm
2004/2005, tăng gần 1,55 triệu thùng so với năm 2003/2004. Tại Nga, khoảng
12% người Nga coi quả có múi là loại trái cây ưa thích. Quýt và cam là 2 loại
quả phổ biến nhất trong khi đó bưởi vẫn được coi là loại quả có múi quý
hiếm. Năm 2004, Nga nhập 4 ngàn tấn bưởi, tăng so với 32 ngàn tấn năm
2003, 33 ngàn tấn của năm 2002 và 22 ngàn tấn năm 2001. Trong 9 tháng đầu
năm 2005 Nga đã nhập 30 ngàn tấn bưởi. Như vậy, Nga đứng thứ ba thế giới
về nhập khẩu bưởi, sau Nhật bản (288 ngàn tấn) và Canada (51 ngàn tấn),
trong tổng số 464 ngàn tấn của toàn thế giới. Các nước cung cấp bưởi chủ yếu
cho Nga là Thổ Nhĩ Kỳ, Ixraen, Nam Phi và Achentina.
1.3.2. Tình hình sản xuất bưởi tại Việt Nam
Tình hình sản xuất bưởi Việt nam được thể hiện trong bảng 1.3.
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất cây bưởi ở Việt Nam năm 2012 2016

2
2
2
2
2

D N
ă
n

nhất vào năm 2014 là 120,225 tạ/ha sau đó giảm còn 118,120 tạ/ha năm
2016. Tuy năng suất có bấp bênh nhưng sản lượng vẫn tăng đều qua các năm,
năm 2012 sản lượng bưởi đạt 437.436 tấn đến năm 2016 đã tăng lên và đạt
497.288 tấn.


9

Theo Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam, chỉ riêng bưởi Năm roi
ở Đồng bằng sông Cửu Long diện tích đã khoảng trên 10.000 ha, sản lượng
đạt 60.000 tấn/năm, phân bố chính ở tỉnh Vĩnh Long với diện tích 4,5 nghìn
ha cho sản lượng 31,3 nghìn tấn, chiếm 48,6% về diện tích và 54,3% về sản
lượng Năm Roi của cả nước, trong đó tập trung ở huyện Bình Minh: 3,4 nghìn
ha với sản lượng gần 30 nghìn tấn. Tiếp theo là tỉnh Hậu Giang: 1,3 nghìn ha.
Giống bưởi Da Xanh mới chọn lọc cách đây khoảng chục năm nhưng diện
tích trồng giống bưởi này ở Bến Tre đã có 1.544 ha [16].
Ở nước ta, nhóm cây ăn quả có múi nói chung, cây bưởi nói riêng được
coi là một trong 4 loại các cây ăn quả chủ lực. Nước ta có 3 vùng trồng cây có
múi chủ yếu (Vũ Mạnh Hải và cs,2000) [7] là:
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: cây có múi (cam, quýt, bưởi,
chanh) với tổng diện tích 74.400ha, chiếm 54% và sản lượng 880.800
tấn/năm, chiếm 65% so với cây có múi của cả nước. Đặc biệt, Đồng bằng
sông Cửu Long có các giống cây có múi đặc sản nổi tiếng được người tiêu
dùng ưa chuộng, sẵn sàng mua với giá cao (bưởi Da Xanh - Bến Tre;
bưởi Năm Roi - Vĩnh Long - Hậu Giang; quýt hồng - Đồng Tháp;
quýt Đường - Trà Vinh; cam Sành và bưởiLông Cổ Cò - Tiền Giang,...) .
- Vùng Bắc Trung bộ: Theo thống kê năm 2009 diện tích cây có múi
toàn vùng là 16.550 ha, trong đó có 12.520 ha cho thu hoạch. Trong vùng này
có hai vùng bưởi đặc sản, đó là bưởi Thanh Trà của Huế, bưởi Phúc Trạch của
Hương Khê, Hà Tĩnh. Với ưu việt của mình, diện tích bưởi Phúc Trạch ngày

trắng ngà, ăn giòn ngọt, mùi thơm nhẹ. Sau trồng 6 năm cây sẽ cho chất lượng
quả ổn định. Năng suất bình quân 120 - 150 quả/cây. Thu hoạch tháng 10 11. Quả có thể bảo quản tự nhiên được 3 - 4 tháng.
Bưởi Phúc Trạch: Cây sinh trưởng khá. Dạng quả hình cầu. Vỏ màu
xanh vàng. Khối lượng quả trung bình 1 - 2kg. Tỷ lệ phần ăn được 55 - 60%.
Múi và vách múi dễ tách rời nhau. Thịt quả màu hồng nhạt hoặc màu trắng


11

trong, vị ngọt hơi thanh chua. Sau trồng 5 năm cây sẽ cho chất lượng quả ổn
định. Năng suất bình quân 120 - 150 quả/cây. Thu hoạch cuối tháng 8 đầu
tháng 9. Quả có thể bảo quản quả tự nhiên được 1 - 2 tháng.
Bưởi đỏ Hòa Bình: Cây sinh trưởng khỏe. Dạng quả hình cầu. Vỏ màu
vàng cam, khi chín màu vàng phớt hồng. Thịt quả màu hồng đỏ. Khối lượng
quả trung bình 0,8 - 1kg. Tỷ lệ phần ăn được 55 - 60%. Múi và vách múi dễ
tách rời nhau. Thịt quả màu đỏ hồng, mọng nước, ăn giòn ngọt không he
đắng. Sau trồng 7 năm cây sẽ cho chất lượng quả ổn định. Năng suất bình
quân 150 - 200 quả/cây. Thu hoạch tháng 11. Quả có thể bảo quản tự nhiên
được 2 tháng.
Bưởi Hoàng: Xuất xứ giống ở thôn Hoàng Trạch, xã Mễ Sở, huyện
Văn Giang (Hưng Yên). Cây sinh trưởng rất khỏe. Dạng quả tròn màu xanh,
khi chín chuyển màu vàng xanh. Sau trồng 5 năm cây cho chất lượng quả ổn
định. Năng suất bình quân 80 - 90 quả/cây. Thời gian thu quả tháng 9 - 10.
Khối lượng quả trung bình khoảng 1,5kg. Tỷ lệ phần ăn được đạt 50 - 55%.
Thịt quả màu trắng xanh, ăn giòn ngọt rôn rốt. Quả có thể bảo quản tự nhiên
được 1 tháng.
Bưởi Quế Dương: Cây sinh trưởng rất khỏe, chịu hạn chịu úng khá. Lá
dầy màu xanh đậm. Dễ cho quả. Thời gian thu hoạch tháng 9 - 10. Khi chín
vỏ quả màu xanh hanh vàng, vách múi dễ tách. Tỷ lệ phần ăn được từ 55 57%. Thịt quả màu trắng xanh, vị ngọt thanh hơi hôi. Khối lượng quả trung
bình 1,2 - 1,5kg. Năng suất trung bình 150 - 200 quả/cây. Quả có thể bảo

tỏ rằng, không những thị trường thế giới có nhu cầu về sản phẩm bưởi quả
của Việt Nam, mà ngành sản xuất bưởi cũng đã tăng đáng kể về diện tích,
năng suất và sản lượng trong những năm vừa qua .
1.3.3. Tình hình sản xuất bưởi tại Yên Bái
Huyện Yên Bình có giống bưởi Đại Minh ngon nổi tiếng. Từ xa xưa,
bưởi này từng được gọi là bưởi tiến vua. Theo thời gian, giống bưởi quý đã
dần được nhân rộng. Hiện nay, Yên Bình có hơn 430 ha bưởi Đại Minh, tập


13

trung chủ yếu ở xã Đại Minh khoảng 220 ha, 80 ha tại xã Hán Đà, các địa
phương khác có trồng rải rác (Nguyễn Thơm, 2017) [28].
Sự phát triển của vùng bưởi Đại Minh dựa trên các đặc điểm tự nhiên
thuận lợi về đất đai, về khí hậu. Ngoài ra, huyện Yên Bình có đường giao
thông liên tỉnh Hà Nội - Lào Cai chạy qua, có đường thủy trên hồ Thác Bà rất
thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu và trao đổi hàng hóa giữa các địa phương
trong và ngoài huyện. Vỏ mỏng, ngọt, thơm, sau thu hoạch có thể để đến tận
tháng 3, tháng 4 năm sau nên bưởi Đại Minh được người tiêu dùng ưa chuộng.
Cây bưởi Đại Minh cũng có những giai đoạn thăng trầm. Thời điểm
năm 2002 - 2009, người trồng bưởi phải đối mặt với sự mất mùa do tỷ lệ đậu
quả thấp, múi khô, không mọng nước, độ ngọt giảm. Năng suất, chất lượng
bưởi giảm trong một thời gian liên tục đã khiến các hộ trồng bưởi không quan
tâm đầu tư chăm sóc. Trước khó khăn này, huyện Yên Bình đã tập trung tìm
hiểu nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.
Quá trình áp dụng công nghệ thụ phấn chéo cho cây bưởi đã giúp hồi
sinh vùng bưởi Đại Minh. Năng suất bình quân của bưởi Đại Minh hiện nay
đạt từ 18 - 20 tấn/ha so với năng suất bưởi bình quân của toàn huyện đạt 10,5
tấn/ha, thu nhập bình quân đạt 500 triệu đồng/ha/năm, cho hiệu quả cao gấp
1,5 - 2 lần so với một số loại cây ăn quả khác (Nguyễn Thơm, 2017) [28].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status