Giải pháp phòng trừ mối hại công trình xây dựng tại phường hoàng văn thụ thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-

MA ĐÌNH UY

GIẢI PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI HẠI
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra thực địa hoàn toàn trung
thực, chưa có công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.

Thái Nguyên, ngày.....tháng....năm....
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
hội đồng khoa học

ThS. Nguyễn Thị Tuyên

Người viết cam đoan
(ký, ghi rõ họ tên )

Ma Đình Uy

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
sau khi hội đồng chấm yêu cầu
(ký, ghi rõ họ tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã trôi qua và
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên, đây


Bảng 4.1. Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình xây dựng tại P.
Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên – T. Thái Nguyên...................... 25
Bảng 4.2. Thực trạng mối xuất hiện trong các công trình xây dựng tại
P. Hoàng Văn Thụ - TP. Thái Nguyên - T. Thái Nguyên................... 28
Bảng 4.3. Thực trạng phòng mối cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công
trình xây dựng tại P. Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên – T.
Thái Nguyên ........................................................................................ 30
Bảng 4.4. Thực trạng các loại gỗ được sử dụng trong các công trình xây
dựng tại P. Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên - .............................. 31
Bảng 4.5: Thực trạng mối gây hại cho các cấu kiện bằng gỗ trong các
công trình xây dựng tại P. Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên –
T. Thái Nguyên ................................................................................... 32
Bảng 4.6. Kinh nghiệm phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây
dựng của người dân tại P. Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên –
T. Thái Nguyên ................................................................................... 40
Bảng 4.7. Phương pháp phòng trừ và thời gian tiến hành cho các công
trình xây dựng công cộng tại P. Hoàng Văn Thụ – TP. Thái
Nguyên – T.
Thái Nguyên......................................................................................... 42
Bảng 4.8. Kết quả diệt thử nghiệm ..................................................................... 57


4

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mối gỗ khô hại gỗ ................................................................................. 5
Hình 2.2. Cấu trúc tồ mối ...................................................................................... 5
Hình 2.3.Mối chúa và mối vua.............................................................................. 7
Hình 2.4. Mối cánh................................................................................................ 7

Hình 4.16. Các bước diệt thuốc lây nhiễm.......................................................... 55
Hình 4.17. Diệt mối gỗ khô................................................................................. 56
Hình 4.18. Hiệu quả diệt thử nghiệm .................................................................. 56


6

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH .....................................................................................iv
MỤC LỤC.............................................................................................................vi
Phần 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ....................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..............................................................4
2.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................4
2.1.1. Tổ mối ...................................................................................................4
2.1.2. Thức ăn của mối....................................................................................6
2.1.3. Hình thái và chức năng của mối............................................................6
2.1.4. Sự chia đàn và hình thành tổ mối..........................................................9
2.1.5. Cách thức xâm nhập của mối vào công trình......................................10
2.1.6. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến loài mối .........................11
2.2. Tình hình mối hại gỗ trên thế giới và Việt Nam .......................................13
2.2.1. Tình hình mối hại gỗ trên thế giới ......................................................13

4.4.3. Đề xuất các phương pháp phòng trừ mối có thể áp dụng tại địa
phương43
4.4.4. Diệt thử nghiệm mối hại gỗ tại một số nhà dân ..................................54
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................58
5.1. Kết luận......................................................................................................58
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................60


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bộ mối (Isoptear) hay còn gọi là bộ cánh đều thuộc lớp côn trùng. Mối là
nhóm côn trùng đa hình thái và chức năng rõ rệt. Trong tổ mối có sự xuất hiện
các đẳng cấp khác nhau bao gồm mối vua, mối chúa, mối lính, mối thợ, mối
cánh. Chúng sống dạng tập đoàn có tổ chức cao.
Mối có đặc điểm hình thái: Có 2 cánh mỏng, cấu tạo 2 cánh giống nhau và
kích thước gần bằng nhau, cánh mối chỉ có ở các cá thể sinh sản trước khi giao
hoan, sau khi giao hoan đôi cánh rụng đi mất. Các cá thể có đẳng cấp khác như
mối thợ và mối lính đều có cánh. Cơ quan miệng kiểu gặm nhai, chân dạng chân
chạy, mối là loại biến thái không hoàn toàn (Vũ Quang Mạnh và cs,1993)
Trên thế giới mối có trên 2700 loài như: Coptotermes, Odototermes,
Macrotermes, Hicrotermes, Hypotermes, Cryptotermes,…các loài có đặc điểm
khác nhau. Chúng khác nhau về cấu trúc tổ (có loài làm tổ nổi trên mặt đất, có
loài làm tổ chìm, có loài làm tổ trên cây), đặc điểm dinh dưỡng (có loài chuyên
ăn gỗ khô, có loài chuyên ăn gỗ ẩm, có loài chuyên ăn mùn), có loài đắp đường
mui, có loài không đắp đường mui khi đi kiếm ăn, có loài ăn bên ngoài có loài
chuyên ăn bên trong gỗ,….

pháp phòng trừ mối hại công trình xây dựng tại phýờng Hoàng Vãn Thụ –
thành phố Thái nguyên – tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng
tại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố Thái nguyên – tỉnh Thái Nguyên từ đó
làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và lập kế hoạch phòng trừ.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiệu quả của một số phương pháp phòng trừ mối gây hại
trong các công trình xây dựng tại phường Hoàng Văn Thụ – thành phố Thái
nguyên – tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất được các phương pháp phòng trừ mối phù hợp và lập kế hoạch
phòng trừ khắc phục hậu quả do mối gây ra.


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu giúp chúng tôi hiểu rõ thêm về mối một cách
đầy đủ hơn về thức ăn, tập quán ăn mồi cũng như mức độ gây hại của chúng đối
các sản phẩm làm từ gỗ trong các công trình xây dựng và hiểu biết thêm về các
biện pháp phòng trừ
Giúp sinh viên học tập rèn luyện được phương pháp nghiên cứu khoa học,
cụ thể là phương pháp quan sát thực hành, khả năng phân tích và tổng hợp tài
liệu phát huy tinh thần học độc lập sáng tạo trong học tập nghiên cứu khoa học.
Biết phân bổ thời gian hợp lý để đạt được kết quả cao trong quá trình làm việc,
đồng thời là cơ sở để củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường vào hoạt
động thực tiễn.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn quan trọng việc khoanh vùng gây

Trên thế giới người ta đã giám định được trên 2.700 loài, ở nước ta đã
giám định được trên 100 loài thuộc 6 giống, giữa các loài có sự khác nhau về
hình thái, về số lượng cá thể, về cấu trúc tổ... song đều giống nhau là chúng sống
quần thể. Mỗi quần thể có sự phân chia theo công thức chức năng. Ví dụ: Loài
mối nhà (comptermes, formosanus shir.) tổ mối trưởng thành có trên 10 triệu cá
thể.
2.1.1. Tổ mối
Các loài mối khác nhau thì cấu tạo tổ có khác nhau, mối thường làm tổ
trong thân cây, gốc cây hay trong đất. Tổ mối có loài có kết cấu tổ khá đơn giản
nhưng có loài cấu tạo lại khá phức tạp.
Nguyên liệu chủ yếu để xây tổ là gỗ và đất được nhào với nước bọt của
mối.
* Tổ mối chỉ ở trong gỗ
Thường làm tổ trong gỗ khô như giống hoàn toàn không có liên hệ với đất
và nước. Tổ này thường không lớn, các cấu tạo đơn giản có những lỗ nhỏ thông
từ hang này sang hang khác và thông ra bên ngoài.


5

Hình 2.1. Mối gỗ khô hại gỗ

Đối với loại mối này chúng ở đâu thường đùn một phần phân ra ngoài, rơi
xuống như đống cát nhỏ xíu, căn cứ vào đặc điểm này có thê phát hiện ra chúng,
tuy chúng ở trong gỗ nhưng cũng đục vào sách vở quần áo nơi cận kề tổ. Loài
mối tổ khoảng ba bốn trăm con chỉ cần phát hiện tổ và dùng thuốc đặc trị phun
trực tiếp vào tổ là diệt được.
* Tổ mối có liên quan đến đất và nguồn nước

a

Cơ thể mối gồm có 3 phần: đầu, ngực, bụng với ranh giới rõ rệt. Mối là
loại côn trùng có kích thước nhỏ, vỏ cơ thể có cấu tạo cutin rắn chắc nhưng rất
mềm dẻo, râu đầu hình chuỗi hạt, miệng gặm nhai, bàn chân có 4 đốt. Mối có
cánh hoặc không có cánh
* Mối vua, mối chúa
Trong tổ mối trưởng thành của các loài mối điển hình bao gồm các
thành phần: Mối vua, mối chúa, mối cánh, mối lính, mối thợ. Mỗi thành phần lại
có các đặc điểm hình thái và đảm nhận các chức năng khác nhau.


7

Hình 2.3.Mối chúa và mối vua

Mỗi đàn có 1 hoặc 1 vài mối vua, 1 mối chúa. Chúng có đặc điểm là đầu
nhỏ, bụng to. Bộ phận sinh dục phát triển. Mối chúa có thể sống 10 năm, lúc đầu
đẻ ít trứng, sau 4-5 năm, bộ phận sinh dục trưởng thành, mỗi ngày có thể đẻ ra
8000-10000 trứng (Phạm Bình Quyền (2006)) [9].
Mối chúa có lượng lớn hơn 300 lần trọng lượng mối lao động đảm nhiệm
chức năng sinh sản chính trong tổ. Nếu diệt mối mà không diệt được “cỗ máy
đẻ” này là chưa trừ tận “gốc”. Mối chúa và mối vua thường không ra khỏi tổ, trừ
trường hợp ngập úng, cho chúng có thể rời tổ chính đến tổ phụ an toàn hơn song
thường không hay ở ngay vị trí đang gây hại (Phạm Bình Quyền (2006)) [9].
* Mối cánh
Trong tổ mối trưởng thành, bao giờ cũng có thành phần mối cánh, chúng
chiếm số lượng ít (khoảng 5%). Mối cánh là do mối non trải qua một số lần lột
xác mà thành, chúng đi kiếm ăn như mối lao động.

Hình 2.4. Mối cánh


+ Mối giống có cánh: Đây là thành phần chiếm số lượng đông trong quần
thể. Hình thái ít biến đổi có hai cánh màng dài bằng nhau, lưng của chúng có
màu nâu đen và bụng có màu trắng đục. Đây là đối tượng chia đàn và phát triển
nòi giống.
+ Mối giống không có cánh: Loại này chiếm số lượng ít trong quần thể,
chức năng của chúng là các mối vua, mối chúa bổ sung để đề phòng trong trường
hợp mối vua hoặc mối chúa bị chết thì chúng sẽ được bồi dưỡng đặc biệt để thay
thế.
2.1.4. Sự chia đàn và hình thành tổ mối
* Sự chia đàn và hình thành tổ mới của mối có thể xảy ra 2 tình huống
- Tình huống thứ nhất: Mối bay ra khỏi tổ để tìm một lãnh địa mới hàng
năm cứ vào mùa mưa từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 8 mối cánh ở đâu đó bay ra
hàng đàn với số lượng rất lớn, chúng bay theo hướng gió sau đó mới tập trung hạ
xuống mặt đất. Mối cánh có tính xu quang nên chúng thường tập trung chỗ có ánh
đèn sáng bay lượn. Sau 10 - 15 phút bay thì rụng cánh, sau khi rụng cánh các con
đực và con cái tìm đến với nhau và đi với nhau thành từng cặp nếu chúng sống
sót được thì chúng tìm những chỗ thuận lợi để chui xuống đất. Cặp nào chui
được xuống dưới đất mà


10

không bị các thiên địch khác tấn công thì chúng bắt đầu cuộc sống mới. Mối cái
bắt đầu đẻ trứng sau đó trứng trở thành mối con (mối thợ, mối lính, mối cánh) và
từ đó trật tự trong tổ mối được hình thành. Mối cánh sau này trở thành mối chúa
và mối đực trở thành mối vua. Ở giai đoạn bắt đầu này chúng phải chăm sóc và
cho lũ mỗi con ăn nhưng sau đó một thời gian công việc này sẽ do mối thợ hay
nối non lớn đảm nhiệm. Một đôi mối rụng cánh lập tổ, mới đầu chỉ đẻ khoảng từ
10 - 20 trứng/ngày, nhưng sau vài năm có thể đẻ 1000 trứng/ngày hoặc hơn (Đặng
Kim Tuyến (2008)) [2].

* Nhiệt độ
Sự trao đổi nhiệt độ được coi là quá trình năng lượng chủ yếu và trước
tiên trong quan hệ giữa cơ thể và môi trường. Vì mối là động vật có thân nhiệt
không ổn định nên mọi thay đổi nhiệt độ môi trường sống dù cao hay thấp cũng
làm cho nhiệt độ cơ thể mối bị biến đổi. Nhiệt độ thích hợp nhất cho loài mối là
từ 20-30oc. Khi nhiệt độ môi trường quá cao (>35oc) hoặc quá thấp (10oc) thì
hoạt động sống của mối giảm dần và rơi vào trạng thái choáng váng rồi hôn mê
vì nóng hoặc lạnh nếu nhiệt độ tiếp tục giảm hoặc tăng thì mối sẽ chết.
* Độ ẩm và lượng mưa
Trong cơ thể mối có chứa một lượng nước rất lớn. Thiếu nước mối
không thể sống được vì tất cả các quá trình trao đổi chất, dinh dưỡng hô hấp, bài
tiết của mối đều cần có sự tham gia của nước. Mỗi thường ưa sống ở nhưng nơi
ẩm ướt, độ ẩm thích hợp cho mối hoặt động là 80-90%, nếu độ ẩm quá cao hay
quá thấp thì mối sẽ chết. Ngoài ra độ ẩm còn gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát
triển của đàn mối vì độ ẩm ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thực vật
nguồn thức ăn chính của mối. Đối với mối cánh thì trời mưa chính là cơ hội để
chúng bay ra ngoài để kết đôi xây dựng tổ mới vì khi đó các loài thiên địch ít
hoạt động. Nếu trời mưa to thì sẽ gây ngập lụt tổ và phá hoại tổ.
* Ánh sáng
Trong ánh sáng thì bức xạ mặt trời là một trong những nguyên nhân chủ
yếu sinh ra nhiệt trong khí quyển, sinh quyển, thạch quyển và quá trình sinh lý
hóa sảy ra trong cơ thể mối. Ngoài ra ánh sáng còn ảnh hưởng tới nhiều yếu tố
khác như: nhiệt độ, độ ẩm, sự phân bố của thực vật,... gây ảnh hưởng gián tiếp


12

tới mối. Mối rất mẫn cảm với ánh sáng, chúng là loại côn trùng ưa sống ở những
nơi có ánh sáng bóng điện để kết đôi xây dựng tổ mới.
* Gió

chim, chuồn chuồn, bọ ngựa,... nếu sống sót được thì chúng sẽ xây dựng và phát
triển tổ mới.
Mối thường tìm nơi an toàn ít thiên địch nhất để làm tổ.
Ví dụ: Mối thường làm tổ cách xa tổ kiến và thường đào rất sâu vào lòng
đất.
2.2. Tình hình mối hại gỗ trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình mối hại gỗ trên thế giới
Mối là nhóm côn trùng có “Tính xã hội cao”. Xuất hiện trên trái đất cách
đây hơn 50 triệu năm. Một số hóa thạch có từ kỷ Oligocen, Eocen, Miocen, có
những hóa thạch phát hiện từ kỷ phấn trắng. Trên thế giới hiện đã phát hiện
khoảng 2700 loài mối, ở Việt Nam đã phát hiện 106 loài mối khác nhau. Hàng
năm mối gây thiệt hại rất lớn cho các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt
Nam đặc biệt đối với các tài liệu lưu trữ quý hiếm, các thư tịch cổ, các hiện vật
bảo tàng có giá trị khi bị mối phá hoại thì không thể tính được giá trị tổn thất. Ở
Trung Quốc nhất là vùng Hoa Nam có đến 80% số nhà cửa kho tàng, nhà lầu
hàng năm bị mối phá hại.
Hơn 2 triệu gia đình yêu cầu phương pháp điều trị mối mỗi năm gây thiệt
hại khoảng 2.5 tỷ USD/năm. Đó là thiệt hại lớn hơn cả các vụ cháy, bão và động
đất kết hợp.
Ở nước ta, loài mối thường gặp là mối gỗ khô (cryptotermes domestices),
một số loài mối còn có khả năng khoét đất tạo khoang rỗng trong lòng đất. Mối
phá hoại các công trình xây dựng, kho tàng, đê điều, cây trồng,… hiện nay là rất
nghiêm trọng. Tác hại của chúng đối với các đối tượng kinh tế chủ yếu là:
- Phá huỷ các đồ vật và các cấu kiện gỗ trong công trình.
- Phá huỷ hệ thống cáp điện ngầm và các thiết bị điện tử.
- Gây sụt lún cho nền móng công trình, vỡ đê đập thủy điện.
- Mối gây gãy, đổ, chết cây trồng.


14



15

thái đầu, hàm, môi, râu và các tấm lưng ngực của mối lính lớn của
loài Microtermes pakistanicus… nhưng các đặc điểm về cấu trúc tổ, đặc điểm
phân bố và phân hoá các đẳng cấp của loài lúc đó chưa có tác giả nào đề cập
(Kumar Krishna and fancer M.Weesner, 1970) [15]. Đến năm 1965, Ahmad bổ
sung thêm vào khoá định loại năm 1955 của mình các đặc điểm sinh học, sinh
thái của loài M. pakistanicus, góp phần rất lớn trong việc phát hiện và phòng trừ
loại mối gây hại này.
Những tu chỉnh bổ sung về thành phần loài mối và những đề xuất cải tiến
về
thành lập họ, giống mới vẫn được nhiều tác giả quan tâm nghiên
cứu.
Trước đòi hỏi phải thống nhất cách đo đạc để phân loại, Roonwal đã đưa
ra bản thống nhất cách đo đạc mối vào năm 1969 (Kumar Krishna and fancer
M.Weesner (1970) [15]. Hầu như tất cả các khoá định loại hiện nay nói chung,
đối với loài mối M. pakistanicus nói riêng đều dựa trên cơ sở so sánh về hình
thái ngoài của mối. Tuy nhiên sự khác biệt về hình thái giữa các loài nhiều khi
không rõ ràng dẫn đến sự nhầm lẫn khi phân loại. Oshima (1914), Light
(1921), Kemner (1930, 1933, 1934) nhầm lẫn loài M. Pakistanicus ở các vùng
khác nhau nên đã cho nhiều tên khác nhau. Về sau chính các tác giả này đã kiểm
tra và đính chính lại chuyển thành synonym Microtermes pakistanicus. Để khắc
phục tình trạng đó, đã có một số công trình nghiên cứu cấu trúc lớp biểu bì, cấu
trúc ADN của loài mối này. Nhưng những kết quả này chỉ cho phép tách ra được
các nhóm loài chứ chưa tách ra được từng loài (Kaib, Richard, 1994). Trích theo
(Nguyễn Tần Vương (1997) [8].
2.2.2. Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, có sự khác biệt lớn về khí

trình được nghiên cứu gần đây như: Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của
các loài mối hại cây (2007), (Tạp chí nông nghiệp nông thôn (2007) [10], đã đưa
ra những dẫn liệu mới về cấu trúc tổng quan và chi tiết của tổ mối, tập tính kiếm
ăn và xây dựng tổ của loài mối M. Pakistanicus làm cơ sở cho việc phòng trừ
giảm thiểu tác hại do chúng gây ra cho sản xuất nông, lâm nghiệp đối với các
tỉnh Tây



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status