THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
1. Tên đề tài:
Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện
74 Trung ương, quý 3 năm 2018.
2. Thời gian thực hiện: 03 tháng
3. Cấp quản lý: Cấp cơ sở
Từ tháng 7 năm 2018
đến tháng 9 năm 2018
4. Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền
Học vị: Cử nhân
Chuyên môn: Điều dưỡng
Chức vụ: Điều dưỡng trưởng
Địa chỉ: Khoa Điều trị tích cực
Điện thoại: 0976378850 Email:
5. Các cán bộ tham gia nghiên cứu:
1. Đ/d Đỗ Thị Hà, Đơn vị: khoa Điều trị tích cực
2. Đ/d Hoàng Thị Hương: khoa Hồi sức cấp cứu
3. ThS Trương Công Thứ: khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
4. Đ/d Nguyễn Thị Sức: khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
5. Các thành viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa lâm sàng.
6. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1. Mô tả thực trạng tuân thủ 5 thời điểm và quy trình vệ sinh tay của nhân viên y tế
tại các khoa lâm sàng Bệnh viện 74 Trung ương, quý 3 năm 2018.
2. Xác định một số yếu tố cá nhân của đối tượng nghiên cứu liên quan đến tuân thủ
5 thời điểm và quy trình vệ sinh tay.
1
khô tay bằng máy sấy).
Quy trình kỹ thuật sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn
Bước1: Lấy 3-5ml dung dịch chứa cồn, chà hai lòng bàn tay vào nhau.
Bước2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón tay của bàn tay kia và
ngược lại.
Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau miết mạnh các kẽ ngón tay.
Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng của bàn tay
kia.
Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại chà
sát tay đến khi tay khô.
2
Mỗi bước chà 5 lần thời gian từ 20 -30 giây, hoặc chà xát tay cho đến khi tay
khô.
Phương tiện rửa tay gồm: Dung dịch chứa cồn, nước, xà phòng, khăn lau.
Sơ đồ 1. Quy trình rửa tay thường quy của Bộ Y tế (2007)
Theo Tổ chức y tế thế giới có 5 thời điểm VST
- Trước khi tiếp xúc với người bệnh
- Trước khi làm thủ thuật vô trùng
- Sau khi phơi nhiễm với dịch tiết của
người bệnh
- Sau khi tiếp xúc với người bệnh
- Sau khi tiếp xúc với những vật dụng
xung quanh người bệnh
Sơ đồ 2. 05 thời điểm rửa tay
theo Tổ chức Y tế thế giới
toàn cầu. Ngay sau khi phát động, Việt Nam đã có những hoạt động hưởng ứng
chiến dịch này tại nhiều cơ sở y tế. Việc thực hiện chiến dịch VST đã đem lại được
nhiều thành công trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện.
2.3. Các văn bản của Bộ Y tế liên quan đến VST
Năm 2007 Bộ Y tế đã ban hành “Hướng dẫn rửa tay thường quy”, tại công
văn số 7517/BYT- ĐTr ngày 12/10/2007.
Năm 2009 để hưởng ứng cuộc vận động toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế Giới
phát động chiến dịch “Bảo vệ sự sống: hãy rửa tay”. Nhận thức được tầm quan
trọng của VST trong khám, chữa bệnh, ngày 20/4/2009, Tiến sĩ Nguyễn Thị Xuyên,
Thứ trưởng Bộ Y tế đã đại diện cho lãnh đạo Bộ Y tế ký văn bản ủng hộ phong trào
VST và kiểm soát nhiễm khuẩn do (WHO) phát động, Việt Nam đã trở thành nước
thứ 118 tuyên bố triển khai cuộc vận động toàn cầu này. Cũng trong năm 2009, Bộ
Y tế đã có Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 về việc
“Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở
khám, chữa bệnh”. Đặc biệt là ngay điều đầu tiên của Thông tư đã quy định về rửa
tay. Thông tư này lại được thay thế bằng Thông tư liên tịch của Bộ Y tế-Bộ Tài
nguyên môi trường, ngày 31 tháng 12 năm 2015, Quy định quản lý chất thải y tế.
Gần đây nhất, năm 2012 Bộ Y Tế đã ban hành “Hướng dẫn phòng ngừa
chuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh" kèm theo quyết định số 3671/ QĐ-BYT
ngày 27/9/2012. Trong hướng dẫn này có 5 thời điểm và quy trình rửa tay thường
quy và bảng kiểm, Bộ yêu cầu các cơ sở y tế tập huấn, kiểm tra giám sát tuân thủ
VST.
2.4. Một số nghiên cứu về VST
2.4.1. Trên thế giới
Nghiên cứu của Salama MF1 tại đơn vị Hồi sức tích cực bệnh viện Kuwait
(2013) cũng chỉ ra rằng sau khi tác động vào hành vi VST của NVYT, tỷ lệ tuân thủ
VST của NVYT tăng từ 42,9% lên 61,4% ((P
tay tốt hơn bác sỹ. Về tuân thủ quy trình rửa tay, tỷ lệ tuân thủ từng bước là: bước
1 (94,59) – bước 2 (88,61%) – bước 3 (73,17%). Các bước kém được tuân thủ
nhất lần lượt là bước thứ 6 (49,42%) - bước thứ 5 (52,32%) - bước thứ 4
(60,62%).
Tại bệnh viện 74 Trung ương, kết quả khảo sát vệ sinh bàn tay của nhân viên
y tế do khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện năm 2017 cho thấy tỷ lệ NVYT
tuân thủ 5 thời điểm và quy trình VST chưa cao (50,7% và 47,7%). Hơn nữa, bệnh
viện chưa có một nghiên cứu nào để đánh giá mức độ tuân thủ 5 thời điểm và quy
trình VST tại các khoa lâm sàng. Do đó để xác định tỷ lệ tuân thủ 5 thời điểm VST
5
và quy trình VST của NVYT, trên cơ sở đó cải tiến nâng cao tuân thủ VST cho
NVYT trong bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng tuân thủ vệ
sinh tay của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện 74 Trung ương, quý 3
năm 2018”.
8. Nội dung:
8.1. Đối tượng nghiên cứu
- Bác sĩ, điều dưỡng tại các khoa lâm sàng
+ Tiêu chuẩn lựa chọn: bác sĩ, điều dưỡng có làm thủ thuật hoặc tiếp xúc với người
bệnh, dụng cụ, vật dụng xung quanh người bệnh trong buồng bệnh, buồng thủ thuật
trong thời gian điều tra viên quan sát.
+ Tiêu chuẩn loại trừ: bác sĩ, điều dưỡng không vào buồng bệnh, buồng thủ thuật
hoặc có vào nhưng không làm thủ thuật hoặc tiếp xúc với người bệnh, dụng cụ, vật
dụng trong buồng bệnh, buồng thủ thuật trong thời gian điều tra viên quan sát.
8.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ 01/7/2018 – 30/9/2018
- Địa điểm: tại 13 khoa lâm sàng thuộc Bệnh viện 74 Trung ương
8.3. Phương pháp nghiên cứu
viên thuộc 05 thời điểm và các bước trong quy trình VST, không cho đối tượng biết
là được quan sát VST.
8.7. Phân tích và xử lý số liệu
- Bằng phần mềm SPSS 16.0. Sử dụng test 2 và mức ý nghĩa thống kê P 40 tuổi
Nam
Giới
Nữ
Bác sỹ
Nghề nghiệp
ĐD
(n1 = )
Có
Không
ĐD/NHS/KTV
(n2 = )
Có
Không
8
Tổngcộng
(n = )
Có
Không
Trước khi làm thủ thuật
vô trùng
Trước tiếp xúc NB
Sau tiếp xúc dịch tiết
Sau tiếp xúc NB
Sau tiếp xúc với vật
dụng xung quanh NB
Cộng
9.2.4. Tuân thủ quy trình VST của NVYT trong bệnh viện
Biểu đồ 9.2. Tuân thủ quy trình VST của NVYT
Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của
bàn tay kia và ngược lại.
Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia
và ngược lại.
Lau khô tay bằng khăn sạch hoặc chờ khô
tay
4.2.6. Đánh giá chung sự tuân thủ thời điểm và quy trình VST theo nhóm nghề
nghiệp của NVYT
Biểu đồ 9.3. Sự tuân thủ thời điểm và quy trình VST của bác sĩ và ĐD lâm sàng
4.2.7. Phân bố sự tuân thủ thời điểm, quy trình VST của bác sĩ và điều dưỡng theo
thời gian làm việc
10
Biểu đồ 9.4. Sự tuân thủ thời điểm VST của bác sĩ và ĐD lâm sàng theo sáng, chiều
9.3. Một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ các thời điểm VST và quy trình VST
9.3.1. Liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với thời điểm VST
Bảng 9.5 Liên quan giữa đặc điểm của ĐTNC với tuân thủ thời điểm
VST
Đặc điểm của ĐTNC
Tuổi
Không tuân thủ
thời điểm VST
Tuân thủ thời điểm
Không tuân thủ
quy trình VST
Tuân thủ quy trình
VST
11
P
Số lượt
Tỷ lệ %
Số lượt
Tỷ lệ %
< 30
≥ 30 tuổi
Nam
Nữ
ĐD
Bác sỹ
Sơ cấp/TH/CĐ
Đại học/SĐH
≤ 5 năm
> 5 năm
Buổi sáng
Buổi chiều
9.3.3.2. Liên quan giữa hình thức VST với tuân thủ quy trình VST
Bảng 9.9. Liên quan giữa hình thức VST với tuân thủ quy trình VST (n = 2128)
Không tuân thủ
Tuân thủ
Số lượt Tỷ lệ % Số lượt Tỷ lệ %
Nước, xà phòng
Dung dịch chứa cồn
12
10. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (2007), Hướng dẫn rửa tay thường quy, công văn số 7517/BYT-ĐTr ngày
12/10/2007.
2. Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012, tr 6-8.
3. Bộ Y tế (2009), Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 về việc
“Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở
khám, chữa bệnh”.
4. Bộ Y tế - Bộ Tài nguyên môi trường (2015), Thông tư 58/2015/TTLT-BYTBTNMT, Thông tư liên tịch của Bộ Y tế-Bộ Tài nguyên môi trường, ngày
31 tháng 12 năm 2015, Quy định quản lý chất thải y tế.
5. Nguyễn Thi Thanh Hà (2012), Đánh giá sự tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y
tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện Nhi đồng 1, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh,
phụ bản số 2, tập 16, 2012.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
- Các chi khác:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Vĩnh Phúc, ngày
tháng
năm 20…
Ý kiến của khoa/ phòng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Chủ nhiệm đề tài
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giám đốc
Phòng ĐT-NCKH&CĐT
14
BỆNH VIỆN 74 TRUNG ƯƠNG
KHOA KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
1. Họ và tên người được quan sát:
4. Nghề nghiệp: □ Bác sĩ
□ Điều dưỡng
□ Đại học
□ 6-10 năm
3
4
5
6
Quy trình rửa tay thường quy
7
1
3. Giới: □ Nam
□ Nữ
□ Sau đại học
□ >10 năm
8
2
9
3
17
11
18
19
20
1
2
1
3
1
4
21
Rửa tay: a. Bằng nước, xà phòng. b. Bằng dd chứa cồn
Chuẩn bị: Tháo bỏ trang sức hoặc không đeo trang sức
Làm ướt tay, lấy dung dịch sát khuân tay/ xà phòng vào
1
lòng bàn tay, chà 2 lòng bàn tay vào nhau
Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón của bàn
2
tay kia và ngược lại.
3 Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.
1
7
25
1
8
26
19
27
2
0
28
2
1
29
2
2
30
23