ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
DINH THỊ XAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HỢP TÁC
XÃ TẠI HỢP TÁC XÃ CHÈ TÂN HƯƠNG XÃ PHÚC XUÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN”
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: 2014 - 2018
Thái Nguyên - năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
DINH THỊ XAY
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo, TS. Kiều Thị Thu Hương
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh
Tế & PTNT đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn
đến cán bộ HTX chè Tân Hương xã Phúc Xuân đã nhiệt tình, tạo mọi điều
kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận của em không tránh khỏi
những thiếu sót, sơ suất, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất tại xã Phúc Xuân ........................................ 23
Bảng 3.2: Cơ cấu cán bộ của hợp HTX. ......................................................... 26
Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của các xã viên Năm 2016 .... 29
Bảng 3.4: Doanh thu từ các loại chè năm 2016 .............................................. 30
Bảng 3.5: Chi phí trang thiết bị sản xuất......................................................... 31
Bảng 3.6: Các loại chi phí khác của HTX năm 2016...................................... 32
HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
KHCN
: Khoa học công nghệ
KTTT
: Kinh tế trang trại
NĐ - CP
: Nghị định - Chính Phủ
NQ-CP
: Nghị quyết - Chính Phủ
PTNT
: Phát triển nông thôn
QĐ-TTg
: Quyết định -Thủ Tướng
UBND
1.2. Mục đích và yêu cầu .................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện .......................................................... 3
1.3.1. Nội dung thực tập .................................................................................... 3
1.3.2. Phương pháp thực hiện............................................................................ 3
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................... 3
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin ........................................... 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập................................................................... 5
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 6
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX ...................................................... 6
2.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác xã.............................................................. 6
2.1.2. Khái niệm về hợp tác xã.......................................................................... 7
2.1.3. Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập .......................
9
2.1.3.1. Các văn bản liên quan đến HTX .......................................................... 9
2.1.3.2. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước ...................................... 11
2.1.3.3. Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX................................ 13
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam................................................ 14
2.2.2. Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phương
.... 17
5
2.2.2.1. HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ...................................................... 17
2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương. .............................................. 18
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP............................................................ 21
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập...................................................................... 21
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Việt Nam được xác định là một trong tám nước cội nguồn của cây chè,
có điều kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển và cho
chất lượng cao. Hiện nay sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt tại 118 quốc
gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thương hiệu “Che Viet” đã được
đăng ký và bảo hộ tại 77 thị trường quốc gia và khu vực. Việt Nam đang là
quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu
chè.
Trong quá trình phát triển, chè đã khẳng định được vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là cây trồng chủ lực góp phần xóa đói giảm
nghèo, thậm chí còn giúp người dân vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao làm
giàu. Và cây chè còn giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc, cải tạo đất, tăng độ phì
từ đó góp phần bảo vệ môi trường.
Đã từ lâu, cây chè được xác định là thế mạnh của Thái Nguyên, đem lại
hiệu quả kinh tế cao, giải quyết được vấn đề việc làm và góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện cuộc sống người dân. Bên cạnh đó sản phẩm chè
đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chiếm vị trí quan trọng.
Sau hơn 10 năm thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ của tỉnh Thái
Nguyên cho sản xuất chè đã tạo nên sự chuyển biến rõ rệt từ khâu giống, kỹ
thuật chăm sóc, chế biến từ đó chất lượng chè đã được nâng lên. Giai đoạn
2006 - 2010, diện tích chè toàn thành phố liên tục được mở rộng, năm 2010
diện tích chè là 1.302,9 ha, tăng 1,8 lần so với năm 2006, hình thành lên vùng
chuyên canh trọng điểm như: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu. Vì vậy
nhiều HTX chè cũng được hình thành ở nhiều nơi. Phát triển mô hình HTX
chè an toàn được xem là một hướng đi mới để nâng cao giá trị cây chè, đem
2
lại thu nhập cao cho người dân, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị
4
các chính sách của Đảng và nhà nước về HTX, sự giúp đỡ của chính quyền
địa phương đối với HTX
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia vào hoạt động làm chè của
các thành viên trong HTX để có được cái nhìn tổng quát về hoạt động sản
xuất, kinh doanh của HTX, đồng thời nhằm đánh giá độ chính xác các thông
tin mà các thành viên HTX cung cấp, ngoài ra còn quan sát đánh giá thực
trạng, thu thập thông tin về tình hình sản xuất thông qua giám đốc HTX và
các thành viên trong HTX
- Phương pháp thảo luận nhóm: Cùng với các thành viên HTX thảo
luận về các vấn đề khó khăn, thuận lợi mà HTX gặp phải như: Vốn, lao động,
thị trường, một số chính sách nhà nước nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất trong
những năm tới.
* Thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn trong các báo cáo, các tài liệu đã công bố. Các thông
tin này thường thu thập từ các cơ quan, các ban ngành của huyện, xã, báo cáo
tổng kết của HTX, thu thập số liệu qua sách báo, internet, nghị định, quyết
định…
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin
Những thông tin thu thập chủ yếu là số liệu định tính, do vậy số liệu
được tổng hợp, phân tích vào cuối mỗi ngày theo phương pháp định tính.
Phân tích hiệu quả sản xuất của hợp tác xã và tổng hợp.
* Chỉ tiêu nghiên cứu
- Giá trị sản xuất (Gross Output): Là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản
xuất ra tại một đơn vị trong thời gian hay một chu kỳ sản xuất nhất định.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: 15/08/2017- 15/11/2017
- Địa điểm: HTX chè Tân Hương, xã Phúc Xuân, Tp Thái Nguyên
6
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX
2.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác xã
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình
thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển
của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp. Chính
vì vậy sự hợp tác giữa con người với con người trong quá trình sản xuất là
một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu của
cuộc sống để nương tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống
cũng như trong sản xuất.
Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn
mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động
riêng rẽ rất khó khăn mà thậm trí là không thể làm được. Chính vì vậy, cùng
với tiến trình phát triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và
chuyên môn hoá trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá
trình hợp tác ngày càng tăng. Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi
vùng, quốc gia mà còn được mở rộng ra phạm vi toàn cầu. Minh chứng cụ thể
cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình
hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh
tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức cạnh tranh ngày càng gay gắt
không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu
đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung
cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được
đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên. Thông
qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX nông nghiệp được thực hiện,
sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện
hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá.
9
HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vì
vậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông
dân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham
gia hoạt động dịch vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc
các đối tượng phải phục vụ tốt cho nông dân [1].
2.1.3. Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
2.1.3.1. Các văn bản liên quan đến HTX
* Luật số 23/2012/QH13, ngày 20/11/2012 của Quốc Hội căn cứ hiến
pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo nghị quyết số 51/2001/GH10.
- Quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX cụ thể như sau:
Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập,
ra khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp
hợp tác xã.
Hai là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp
tác xã thành viên.
Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu
quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức,
quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài
hình thức hoạt động thì tiến hành đại hội thành viên để quyết định việc đăng
ký thay đổi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giải thể tự nguyện hoặc chuyển
đổi sang loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Ba là: Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bảo đảm thực hiện
đầy đủ các quy định của Luật hợp tác xã thì không phải đăng ký thay đổi [2].
* Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và
chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ kế hoạch
và Đầu tư ban hành
11
Tại điều 25 chương 3 Có quy định về Chế độ báo cáo về tình hình hoạt
động của hợp tác xã
Một là: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, hợp tác xã báo cáo
trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của hợp tác xã
của năm trước đó với cơ quan đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ
lục I-18.
Hai là: Chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 hàng năm, cơ quan đăng ký
hợp tác xã cấp huyện tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
của năm trước đó trên địa bàn huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 gửi
cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh.
Ba là: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 hàng năm, cơ quan đăng ký
hợp tác xã cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã của năm trước đó trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ
lục II-14 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bốn là: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh,
cấp huyện tổng hợp, gửi các cơ quan có liên quan cùng cấp [10].
2.1.3.2. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước
Tại luật số 23/2012/QH 13 điều 6 thì Nhà nước có một số ưu đãi và hỗ
Ba là: Chính sách ưu đãi về tín dụng. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thành lập mới hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất,
kinh doanh được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của
pháp luật hiện hành
Bốn là: Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai,
dịch bệnh
Năm là: Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm. Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự
án đầu tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị
định này [2].
* Nghị định số 88/2005/NĐ- CP của chính phủ về một số chính sách hỗ
13
trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã nó bao gồm các nội dung sau:
- Hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã
- Bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực
- Đất đai
- Ưu đãi về thuế
- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển HTX
- Ưu đãi về chính sách tín dụng
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại
- Hỗ trợ ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông,
khuyến ngư và khuyên công
- Hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của
cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội [3].
2.1.3.3. Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX
- Quyết định số 384/QĐ- TTg của thủ tướng về việc bổ sung kinh phí
thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX, tổ hợp tác năm 2011. Tại
2.2.1.1. Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Ấn Độ
Ấn Độ là một nước nông nghiệp, sự phát triển kinh tế của Ấn Độ phụ
thuộc rất nhiều vào việc phát triển nông nghiệp. Người nông dân coi HTX là
phương tiện để tiếp nhận tín dụng, đầu vào và các nhu cầu cần thiết về dịch
vụ. Khu vực HTX có cơ sở hạ tầng rộng lớn, hoạt động trong các lĩnh vực tín
dụng, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và xây dựng
nhà ở... Những lĩnh vực hoạt động quan trọng của khu vực kinh tế HTX ở Ấn
Độ đang nổi lên là HTX tín dụng nông nghiệp, có tỷ trọng chiếm tới 43%
tổng số tín dụng trong cả nước, các HTX sản xuất đường chiếm tới 62,4%
tổng sản lượng đường của cả nước, HTX sản xuất phân bón chiếm 34% tổng
số phân bón của cả nước.
Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng yếu trong các lĩnh vực
của nền kinh tế quốc dân, Chính phủ Ấn Độ đã thành lập công ty quốc gia
phát triển HTX, thực hiện nhiều dự án khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo
quản, tiêu thụ nông sản, hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác, đồng
thời thực hiện các dự án về phát triển những vùng nông thôn còn lạc hậu.
15
Ngoài ra, Chính phủ đã thực hiện chiến lược phát triển cho khu vực HTX
như: xúc tiến xuất khẩu; sửa đổi Luật HTX, tạo điều kiện cho các HTX tự chủ
và năng động hơn; chấn chỉnh hệ thống tín dụng HTX; thiết lập mạng lưới
thông tin hai chiều giữa những người nghèo nông thôn với các tổ chức HTX;
bảo đảm trách nhiệm của các liên đoàn HTX đối với các HTX thành viên.[11]
2.2.1.2. Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Nhật Bản
Hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản được đặc trưng bởi hệ thống 3 cấp:
các HTX nông nghiệp cơ sở, các liên hiệp và các liên đoàn quốc gia. Các tổ
chức HTX cơ sở được tổ chức ở cấp làng, thị trấn và thành phố trực thuộc
tỉnh, gồm những thành viên thường xuyên là nông dân và các thành viên liên
60% thị phần của các sản phẩm sữa, hơn 30% thị phần rượu nho.
[5]
So với các HTX nông nghiệp Việt Nam, các HTX nông nghiệp Đức
không có khó khăn về đất hay trụ sở. Các HTX vì vậy không quá chú trọng
đến việc phải mua đất hay sở hữu trụ sở riêng. Trên cơ sở nguồn đất do HTX
quản lý hoặc thuê dài hạn của xã viên, HTX được chính quyền địa phương
cho phép xây dựng bán kiên cố các nhà kho, cửa hàng, trụ sở của mình khi có
nhu cầu cần thiết. Hoàn toàn bình đẳng như các loại hình doanh nghiệp khác,
các HTX nông nghiệp ở Đức có thể vay vốn không khó khăn từ các ngân
hàng thương mại. Họ không nhất thiết phải có hay phải có đủ tài sản thế chấp
mà quan trọng hơn là dự án vay vốn khả thi và HTX có uy tín, hoạt động quản
trị, điều hành minh bạch, hiệu quả. Theo quy định của Luật HTX Đức, hàng
năm các HTX đều được kiểm toán định kỳ do Hiệp hội HTX thực hiện.
2.2.2. Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tính
đến hết năm 2015 cả nước có 19 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp
(03 liên hiệp HTX trồng trọt, 01 liên hiệp HTX xã chăn nuôi, 01 liên hiệp
HTX thủy lợi và nước sinh hoạt, 03 liên hiệp HTX nuôi và khai thác thuỷ sản,
11 liên hiệp HTX dịch vụ tổng hợp); có 10.902 HTX nông nghiệp, chiếm
55,5% tổng số HTX trong cả nước, tập trung nhiều nhất là ở vùng Đồng bằng
sông Hồng (33,5%), tiếp đến là Bắc Trung bộ (19,7%) và Đông Bắc bộ
17
(16,9%), thấp nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (11,2%). Đa số các HTX
nông nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh tổng hợp (khoảng 8.036
hợp tác xã, chiếm 73,7%). Số lượng các hợp tác xã chuyên ngành không
nhiều (khoảng 2.866 hợp tác xã, chiếm 26,3%), trong đó: 1.242 HTX trồng
trọt, 362 HTX chăn nuôi, 457 HTX thủy lợi và nước sinh hoạt, 151 HTX lâm