TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------
NGUYỄN ĐẶNG THÁI DUY
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC KIỂM TRA THUẾ
TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. MAI ANH BẢO
HÀ NỘI - 2018
1
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Lý do lựa chọn đề tài
Các doanh nghiệp ngày càng có nhiều tinh vi hơn, lợi dụng những kẽ hở
trong chính sách thuế nhằm trốn thuế, đặc biệt ở những doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài. Thực tiễn tại Văn phòng Cục thuế Thành phố Hải Phòng đã ghi
nhận xuất hiện ngày càng nhiều trường hợp các doanh nghiệp có hành vi trốn
thuế; kê khai lỗ kéo dài, gây thất thoát rất lớn cho Ngân sách nhà nước.
Khối lượng công việc trung bình mà mỗi công chức làm công tác kiểm tra
thuế phải đảm nhận ngày một tăng cao. Tình trạng công chức làm công tác kiểm
tích tổng hợp để đưa ra thực trạng năng lực công chức kiểm tra thuế
Luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận về năng lực công chức kiểm tra thuế
tại cục thuế: tập trung làm rõ những khái niệm về công chức kiểm tra thuế, năng lực
công chức kiểm tra thuế (các yếu tố cấu thành năng lực: kiến thức, kỹ năng, thái độ
và phẩm chất cá nhân) và các nhân tố ảnh hướng đến năng lực công chức kiểm tra
thuế (nhân tố thuộc về bản thân công chức kiểm tra thuế, nhân tố thuộc về Cục thuế
và các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài cục thuế)
Để có cái nhìn tổng quan về năng lực của công chức kiểm tra thuế tại Cục
thuế, trước hết cần có cái nhìn tổng quan về Cục thuế thành phố Hải Phòng: tìm
hiểu về quá trình hình thành phát triển, chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của
Cục thuế Hải Phòng; tìm hiểu về đội ngũ công chức kiểm tra thuế (quy mô, cơ cấu
và kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức kiểm tra thuế giai đoạn 2013 - 2017)
Qua đó chỉ ra các thực trạng về năng lực của công chức kiểm tra thuế về kiến
thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cá nhân, phân tích những điểm yếu về năng lực
công chức kiểm tra thuế tại Cục thuế thành phố Hải Phòng:
1. Về kiến thức: còn hạn chế về việc nắm vững các quy định của pháp luật về
thuế và nắm vững các quy định của pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực thuế
2. Về kỹ năng: còn hạn chế về những kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời
gian, kỹ năng phân tích rủi ro doanh nghiệp, kỹ năng kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ
quan thuế, kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ….
3. Về thái độ và phẩm chất cá nhân: cần rèn luyện thêm khả năng phối hợp
với đồng nghiệp, phối hợp với các bộ phận trong đơn vị và các đơn vị khác liên
quan đến công việc…
3
Từ các điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu, luận văn đề xuất một số giải
pháp nâng cao năng lực công chức kiểm tra thuế tại Cục thuế thành phố Hải Phòng:
1. Hoàn thiện mô hình đánh giá phân loại công chức kiểm tra huế theo kết
quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
khoảng 25 - 30% so với số thực thu Ngân sách nhà nước năm trước liền kề.
Trong đó, Dự toán giao cho công chức làm công tác kiểm tra tại Văn phòng Cục
chiếm tỷ trọng rất lớn, chiếm gần ½ Dự toán của Cục thuế Thành phố Hải Phòng.
Số lượng công chức làm công tác kiểm tra thuế tại Văn phòng Cục Thuế thành
phố Hải Phòng trong những năm qua có tăng, nhưng xu hướng tăng không đáng
kể, chủ yếu là bổ sung thay thế cho những công chức đến tuổi nghỉ hưu theo chế
độ. Do đó, khối lượng công việc trung bình mà mỗi công chức làm công tác kiểm
tra thuế phải đảm nhận ngày một tăng cao. Tình trạng công chức làm công tác
5
kiểm tra thuế của Văn phòng Cục thuế Thành phố Hải Phòng thường xuyên phải
làm việc ngoài giờ để có thể giải quyết khối lượng công việc lớn, kịp thời đáp
ứng tiến độ công việc được giao (thời gian làm việc trung bình từ 10 - 12
giờ/ngày, số lượng công chức vượt quá hạn mức làm ngoài giờ trên 300 giờ
chiếm tỷ lệ cao). Tuy nhiên dù đã nỗ lực tối đa nhưng tiến độ công việc phần lớn
bị chậm so với kế hoạch đã đặt ra từ đầu năm
Mặt khác, với việc các chính sách pháp luật về thuế thay đổi liên tục thì
việc cập nhật và nâng cao trình độ của công chức làm công tác kiểm tra thuế cần
phải được thực hiện thường xuyên để đảm bảo nắm bắt kịp thời những thay đổi
của chính sách để đảm bảo cho công tác kiểm tra thuế không làm thất thu Ngân
sách nhà nước. Tuy nhiên do khối lượng công việc quá lớn nên thời gian dành
cho việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật chính sách thuế của công chức làm công
tác kiểm tra thuế tại Văn phòng Cục còn chưa đầy đủ và kịp thời, dẫn tới khả
năng chuyên môn vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
công việc hiện tại.
Xuất phát từ chủ trương đổi mới chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của
Thủ tướng Chính phủ tại Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011, để có thể đáp ứng yêu cầu về khối
lượng và chất lượng công việc ngày càng cao, nâng cao hiệu quả công tác thuế đối
của công chức tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố, kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng đến động lực làm
việc với đặc điểm giới tính, chức vụ. Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đề xuất
một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực làm việc cho công chức tại Cục
thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân của Nguyễn Thị Thu
Lan (2017) với đề tài “Năng lực quản lý của công chức quản lý cấp phòng tại Sở
tài chính tỉnh Lào Cai”. Luận văn đã đưa ra khung nghiên cứu về năng lực quản
lý của công chức quản lý cấp phòng tại Sở Tài chính tỉnh Lào Cai; khảo sát đánh
giá thực trạng năng lực quản lý của công chức quản lý cấp phòng của Sở Tài
chính tỉnh Lào Cai. Từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của
các điểm yếu về năng lực quản lý của công chức quản lý cấp phòng tại Sở Tài
chính tỉnh Lào Cai. Luận văn đã đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực quản lý
cho công chức quản lý cấp phòng tại Sở Tài chính tỉnh Lào Cai.
Bài viết của nhóm tác giả Ths. Phạm Xuân Thủy, TS. Bùi Minh Chuyên và
Ths. Nguyễn Thị Mai Liên (2018) “Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ
7
công chức Bộ Tài chính” đăng trên Tạp chí Tài chính. Bài viết đã đưa ra những
tiêu chí đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ công chức ngành Tài chính và kết
quả đánh giá đi kèm. Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ, công chức ngành Tài chính theo hướng hiệu quả, thiết thực.
Tuy nhiên, chưa có các tổ chức và cá nhân nào thực hiện nghiên cứu, đánh giá
năng lực công chức làm công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế Thành phố Hải Phòng. Vì
vậy, đề tài “Năng lực công chức kiểm tra thuế tại Cục thuế Thành phố Hải Phòng”
mà tác giả lựa chọn là mới, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực công chức kiểm tra thuế tại
Cục thuế.
kiểm tra thuế
Yêu cầu về năng
lực của công chức
kiểm tra thuế
- Về kiến thức
- Về kỹ năng
- Về thái độ, phẩm
chất cá nhân
Nhân tố thuộc
về Cục thuế
Nhân tố thuộc về
môi trường bên
ngoài Cục thuế
Thực trạng về
năng lực của công
chức kiểm tra thuế
- Về kiến thức
- Về kỹ năng
- Về thái độ, phẩm
chất cá nhân
Khoảng cách
giữa yêu cầu
với thực trạng
về năng lực
của công
Cách thức xử lý dữ liệu: Dữ liệu thu được từ các phiếu điều tra sẽ được tác
giả xử lý bằng phần mềm excel. Số liệu sau khi được xử lý sẽ được tập hợp vào các
bảng, biểu phân tích. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng năng lực công chức kiểm tra
thuế, xác định được khoảng cách giữa yêu cầu và thực trạng năng lực của của công
chức kiểm tra thuế để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực của công chức kiểm
tra thuế tại Văn phòng Cục thuế thành phố Hải Phòng.
- Dữ liệu thứ cấp:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp về những khái niệm cơ bản về công chức kiểm tra
thuế; chức năng, nhiệm vụ công chức kiểm tra thuế; đặc điểm công việc của công
chức kiểm tra thuế tại Luật cán bộ công chức 2008, Quyết định thuế số 746/QĐTCT của Tổng cục Thuế ngày 20/4/2015 về quy trình kiểm tra thuế, Quyết định số
502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 quy định về chức năng, nhiệm vụ các phòng thuộc
Cục thuế.
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp về thông tin lịch sử hình thành Cục thuế Thành
phố Hải Phòng; chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự tại Văn
phòng Cục thuế Thành phố Hải Phòng thời kỳ 2013 - 2017.
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình thực hiện Dự toán thu Ngân sách Nhà
10
nước của Cục thuế Thành phố Hải Phòng tại các báo cáo tổng hợp kết quả thu Ngân
sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2017.
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp về thực trạng đội ngũ công chức kiểm tra thuế tại
Văn phòng Cục thuế Thành phố Hải Phòng; thu thập dữ liệu về chức năng, nhiệm
vụ, bản mô tả công việc của công chức kiểm tra thuế tại Văn phòng Cục thuế Thành
phố Hải Phòng từ các báo cáo thường niên về tình hình nhân sự của Văn phòng Cục
thuế Thành phố Hải Phòng
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 03 chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực của công chức kiểm tra thuế tại
sát kê khai thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý;
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế đối với
các Chi cục thuế;
- Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của
người nộp thuế;
- Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, phân tích,
đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; xác định tính trung thực,
12
chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những nghi vấn, bất thường trong kê khai
thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời;
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của
người nộp thuế, kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế;
- Kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc diện
kiểm tra trước của người nộp thuế trình Lãnh đạo Cục Thuế ra quyết định hoàn thuế,
miễn thuế, giảm thuế;
- Ấn định thuế đối với các trường hợp người nộp thuế khai thuế không đủ căn
cứ, không đúng thực tế phát sinh mà người nộp thuế không giải trình được;
- Chuyển các trường hợp kê khai thuế có dấu hiệu trốn lậu thuế và các hồ sơ,
tài liệu liên quan cho bộ phận thanh tra để tiến hành thanh tra thuế khi có đủ điều kiện
tổ chức thanh tra thuế;
- Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản, ngừng kê
khai, bỏ trốn, mất tích, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tổ chức sắp xếp lại doanh
nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp;
- Thực hiện công tác kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả
xác minh hoá đơn theo quy định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và
sử dụng hoá đơn thuế, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn thuế; tổ
chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ
được giao mà người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế. Trong trường hợp ứng dụng
công nghệ thông tin chưa đáp ứng công tác kiểm tra thuế thì cơ quan thuế bố trí
công chức trực tiếp kiểm tra thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục và kết quả kiểm tra đối với các trường
hợp được giao. Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế nhằm giúp các đối tượng nộp thuế
và cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý
thu ngân sách đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành. Thông qua công
tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế của các đối
tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh ngăn
ngừa và xử lý những mặt tiêu cực. Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra,
thanh tra, cơ quan thuế các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa Luật
thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế,
14
đồng thời cải cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn. Thông
qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng nộp thuế
nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế; đồng thời nâng
cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ. Chống thất thu thuế,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát được tất cả các đối tượng
chịu thuế, đối tượng nộp thu. Hạn chế thất thu thuế ở mức thấp nhất, đảm bảo thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước. Quản lý thuế theo
hướng đề cao nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc tự tính, tự khai tự nộp thuế và
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ đối tượng nộp
thuế với chất lượng cao nhằm nâng cao tính tuân thủ, tự giác thực thi các luật thuế
của các đối tượng nộp thuế với thời gian nhanh nhất, chi phí ít nhất. Giám sát tốt
việc tuân thủ pháp luật về thuế; chống thất thu thuế; ngăn chặn và răn đe các hành
vi chây ì nộp thuế, trốn thuế và chiếm đoạt tiền thuế. Xây dựng các quy trình, thủ
tục quản lý thuế đơn giản và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của công tác quản lý thuế
kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ được cá nhân tích lũy và sử dụng để đạt được
kết quả theo yêu cầu công việc”.
Theo Raymond A.Noe (1999) cho rằng “Năng lực muốn chỉ đến khả năng cá
nhân giúp người công chức thực hiện thành công công việc của họ bằng cách đạt
được kết quả công việc mong muốn. Năng lực có thể hiểu là hiểu biết, kỹ năng, thái
độ hay giá trị của tính cách cá nhân”.
Theo Boyatis (2008) cho rằng mỗi năng lực là một khả năng nhất định của
người lao động. Đây là tập hợp của một chuỗi hành động có liên quan đến nhau dựa
trên ý định, mục đích của người thực hiện hành động đó.
Theo Denyse Tremblay cho rằng “Năng lực là khả năng hành động thành
công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng có hiệu quả tổng hợp các nguồn
lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống”.
Theo Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp quốc “Năng lực là một tập
hợp các kỹ năng, kiến thức liên quan và thuộc tính cho phép cá nhân thực hiện
thành công một công việc hay một hoạt động”.
Theo từ điển tiếng Việt “Năng lực làm việc là khả năng, điều kiện chủ quan
hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”.
16
Các khái niệm về “năng lực” nêu trên về cơ bản đều thống nhất “năng lực”
gồm các yếu tố kiến thức, kỹ năng và thái độ. Năng lực nói chung và năng lực của
cán bộ công chức nói riêng không phải là năng lực bất biến, được sử dụng trong
mọi hoàn cảnh, môi trường mà tùy vào thời điểm hay môi trường này, năng lực
được thực hiện, phát huy tác dụng, nhưng ở thời điểm khác thì cần phải có loại năng
lực khác. Do đó, tùy thuộc vào mỗi thời kỳ, hoàn cảnh, môi trường khác nhau thì
yêu cầu đặt ra về năng lực của cán bộ công chức cũng khác nhau.
Như vậy có thể định nghĩa, năng lực của công chức kiểm tra thuế tại Cục
thuế là tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cá nhân của công chức
kiểm tra thuế nhằm thực hiện tốt công việc được giao.
thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ nhưng
còn hạn chế về năng lực; Không hoàn thành nhiệm vụ.
1.2.3. Các yếu tố cấu thành năng lực của công chức kiểm tra thuế tại Cục thuế
1.2.3.1. Về kiến thức
- Nắm vững các quy định của pháp luật về thuế: Lĩnh vực kiểm tra thuế chịu
sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp về như Luật thuế TNDN. Luật thuế GTGT,
Luật thuế TNCN, Luật Đất đai, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần… và các văn bản
hướng dẫn dưới Luật như Nghị định, Thông tư được điều chỉnh theo từng thời điểm
cụ thể và theo tính chất đặc thù của từng lĩnh vực thuế thường xuyên thay đổi để
phù hợp với thực tiễn xã hội. Số lượng những văn bản quy định pháp luật về thuế
rất lớn, đòi hỏi mỗi công chức kiểm tra thuế cần phải cập nhật đầy đủ để có thể
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Nắm vững các quy định của pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực thuế.
Bên cạnh những văn bản pháp luật về thuế, mỗi công chức kiểm tra thuế cần phải
cập nhật đầy đủ những thay đổi về những quy định pháp luật khác liên quan đến
lĩnh vực thuế để có thể áp dụng và thực thi chính xác các quy định trong quá trình
kiểm tra thuế cho từng đối tượng nhất định.
- Hiểu rõ chức năng và nhiệm vụ của cơ quan thuế và bộ phận kiểm tra thuế
tại cơ quan thuế: mỗi công chức kiểm tra thuế cần phải nắm rõ chức năng nhiệm vụ
của cơ quan đơn vị mình công tác, biết được chức năng nhiệm vụ của Phòng cũng
như mức độ, yêu cầu và vai trò của đơn vị mình trong toàn hệ thống chính trị.
- Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của công chức kiểm tra thuế tại cơ quan thuế:
18
hiểu rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của công chức kiểm tra thuế. Nếu không
nắm rõ nhiệm vụ của mình thì công chức đó sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
- Hiểu biết về quy trình công việc của công chức kiểm tra thuế tại cơ quan
thuế: hiểu rõ về quy trình kiểm tra thuế bao gồm những quy định trong quy trình
hệ thống nhằm tăng hiệu quả năng suất công việc. Việc xây dựng được một kế
hoạch công việc rõ ràng sẽ giúp cá nhân sẽ xác định được mục tiêu cụ thể tương
ứng, xác định nguồn lực, tổ chức công việc theo kế hoạch một cách khoa học, hiệu
quả, đưa ra những quyết định tốt nhất để thực hiện mục tiêu đề ra.
- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin: Thu thập thông tin là quá trình xác
định nhu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu
cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước. Xử lý thông tin là việc sắp xếp,
phân tích các dữ liệu có được theo yêu cầu, tiêu chí cụ thể một cách khoa học, chính
xác, khách quam nhằm cung cấp những cơ sở để xem xét, giải quyết một vấn đề. Kỹ
năng thu thập và xử lý thông tin là một kỹ năng quan trọng mà công chức kiểm tra
thuế cần phải có. Thông qua việc kiểm tra tính chính xác, tính hợp lý của các tài
liệu, số liệu; hệ thống hóa, phân tích tổng hợp số liệu tài liệu; chỉnh lý chính xác số
liệu để có thể phản ánh tình hình của doanh nghiệp một cách rõ ràng nhất. Từ đó
giúp công chức kiểm tra thuế có thể đưa ra những quyết định chính xác, tăng cường
hiệu quả của công tác kiểm tra thuế.
- Kỹ năng phân tích rủi ro doanh nghiệp: đây là kỹ năng rất quan trọng đối
với công chức kiểm tra thuế. Kỹ năng trên đòi hỏi công chức kiểm tra thuế cần phải
có nền tảng chuyên môn nghiệp vụ vững chắc, có kiến thức am hiểu thực tế để có
thể phát hiện ra những rủi ro tiềm ẩn của các doanh nghiệp trước khi kiểm tra. Từ
đó phân loại mức độ rủi ro của các doanh nghiệp từ cao xuống thấp. Kỹ năng phân
tích doanh nghiệp trước kiểm tra giúp công chức kiểm tra thuế có thể tiết kiệm thời
gian thông qua việc loại bỏ những doanh nghiệp rủi ro thấp, tăng cường kiểm tra
những doanh nghiệp rủi ro cao, sai phạm lớn.
- Kỹ năng kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế: là kỹ năng rất quan trọng
mà công chức kiểm tra thuế phải có khi thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng,
quý, năm do người nộp thuế tự khai chuyển đến cơ quan thuế có thể kịp thời phát
hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế, rút ngắn
20
21
dụng của ngành thuế.
- Kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ: là một kỹ năng tương đối quan trọng đối với
công chức kiểm tra thuế. Ngoài khả năng đọc hiểu các văn bản và các quy định
nghiệp vụ, hệ thống chính sách pháp luật hiện hành, công chức kiểm tra thuế cần
phải thường xuyên cải thiện, nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho yêu
cầu công việc như nghiên cứu hệ thống chính sách pháp luật quốc tế; truyền đạt,
chia sẻ thông tin với các doanh nghiệp nước ngoài…
1.2.3.3. Về thái độ và phẩm chất cá nhân
- Tuân thủ chính sách pháp luật và chuẩn mực chuyên môn liên quan đến
công tác kiểm tra thuế: công chức kiểm tra thuế phải thực hiện theo những tiêu
chuẩn, quy định trong quy trình kiểm tra thuế và các quy định của chính sách pháp
luật hiện hành.
- Khả năng thích nghi, linh hoạt, chịu được áp lực công việc cao: Số lượng
doanh nghiệp ngày một nhiều, thủ đoạn trốn thuế ngày càng tinh vi, phức tạp. Mỗi
công chức thuế phải đảm đương một khối lượng công việc rất lớn với sức ép về thời
gian giải quyết công việc kịp tiến độ, sức ép đảm bảo chất lượng kiểm tra, không
làm thất thu NSNN. Đó thực sự là những khó khăn, thách thức đòi hỏi công chức
kiểm tra thuế cần phải có khả năng thích nghi, linh hoạt, nhiệt huyết, sáng tạo, chịu
được áp lực công việc cao để có thể đạt hiệu quả cao trong công việc.
- Có tinh thần học hỏi, tiếp thu ý kiến đóng góp của cấp trên, lắng nghe ý
kiến góp ý của đồng nghiệp, của người nộp thuế: Mỗi công chức kiểm tra thuế cần
phải luôn luôn có tinh thần học hỏi, tích lũy kiến thức, không ngừng trau dồi bản
thân; tiếp thu ý kiến của cấp trên; lắng nghe ý kiến góp ý của đồng nghiệp, của
người nộp thuế, khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm và thế mạnh để
thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Khả năng phối hợp với đồng nghiệp: Kiểm tra thuế là công việc có tính
chất phức tạp cao. Do đó, để công việc được triển khai một cách có hiệu quả, công
nghĩ, tìm tòi, đề xuất những cách thức đổi mới và những cải tiến để có thể thực thi
công việc một cách hiệu quả.
Dựa trên các phân tích về các yếu tố cấu thành năng lực của công chức kiểm
tra thuế, tác tác đưa ra bảng tổng hợp các yếu tố cấu thành năng lực công chức kiểm
tra thuế như sau:
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các yếu tố cấu thành năng lực công chức kiểm tra
23
thuế tại Cục thuế
STT
Yếu tố cấu thành năng lực
I
Nhóm kiến thức
1
Nắm vững các quy định của pháp luật về thuế
2
Nắm vững các quy định của pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực thuế
3
Hiểu rõ chức năng và nhiệm vụ của cơ quan thuế và bộ phận kiểm tra thuế tại cơ
quan thuế
5
Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin
6
Kỹ năng phân tích rủi ro doanh nghiệp
7
Kỹ năng kiểm tra hồ sơ tại Trụ sở cơ quan thuế
8
Kỹ năng thuyết trình, viết báo cáo
9
Kỹ năng sử dụng các phương tiện phục vụ cho công việc (máy vi tính, thiết bị
photo, phần mềm, ứng dụng)
10
Kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ
III
Nhóm thái độ và phẩm chất cá nhân
1
Khả năng đề xuất sự thay đổi và cải tiến trong công việc
(Nguồn: Tham khảo từ các nghiên cứu và bổ sung của tác giả)
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của công chức kiểm tra thuế tại Cục thuế
1.3.1. Các nhân tố thuộc về bản thân của công chức kiểm tra thuế
- Tố chất bẩm sinh: Chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient); Chỉ số
cảm xúc EQ (Emotional Quotient); Chỉ số vượt khó AQ (Adversity Quotient); Chỉ
số đam mê PQ (Passion Quotient); Chỉ số thông minh sáng tạo (Creative Quotient).
• Chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient): phản ánh năng lực học
hỏi, sự nhạy bén trong xử lý tình huống, năng lực suy nghĩ logic, phản biện của
mỗi cá nhân.
• Chỉ số cảm xúc EQ (Emotional Quotient): phản ánh khả năng tự nhận
biết bản thân, khả năng tự điều chỉnh tiết chế cảm xúc để thích nghi với hoàn
cảnh và kiểm soát các cảm xúc, khả năng tạo động lực trong công việc của mỗi
cá nhân.
• Chỉ số vượt khó AQ (Adversity Quotient): phản ánh cách thức mà mỗi cá
nhân phản ứng lại trước sự thay đổi môi trường công việc, áp lực công việc và các
tình huống khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
• Chỉ số đam mê PQ (Passion Quotient): phản ánh mức độ yêu thích công
việc, mức độ toàn tâm, toàn ý đối với công việc, luôn sáng tạo, đưa ra những cải
tiến để nâng cao chất lượng công việc của mỗi cá nhân.
• Chỉ số thông minh sáng tạo (Creative Quotient): phản ánh khả năng tìm
tòi, sáng tạo, cách suy nghĩ mang tính chất đột phá và khả năng hiện thực hóa
những ý tưởng đó vào trong công việc để tạo ra những thay đổi tích cực của mỗi cá
nhân.