BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO 2010, HOÀN KIẾM, HÀ NỘI THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO 2010, HOÀN KIẾM, HÀ NỘI THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MAI HƯƠNG
Hà Nội, Năm 2018
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................
1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................
3
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................
3
4. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................
4
7. Giả thuyết khoa học.......................................................................................
5
8. Cấu trúc luận văn...........................................................................................
5
12
1.3.2. Chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC............................................. 15
1.3.3. Hoạt động CSND trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC… 19
1.3.4. Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường
mầm non chất lượng cao……………………………………………………… 19
1.4. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở
trường mầm non chất lượng cao………………………………………………....
21
1.4.1. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC…………………………….... 21
1.4.2. Đặc điểm, phương pháp quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn CL… 23
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn CL ở trường mầm
non CLC……………………………………………………………………..... 24
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC.................................................... 30
1.5.1. Các yếu tố khách quan………………………………………………..... 30
1.5.2. Các yếu tố chủ quan…………………………………………………..... 30
Kết luận Chương 1.................................................................................................. 32
Chương2. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường
Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội....................................................
33
2.1. Khái quát về Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội................. 33
non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội…………………………………………….
53
2.4.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động CSND trẻ ...........
53
2.4.2. Thực trạng Hiệu trưởng tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hồ sơ
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ................................................................................... 54
2.4.3. Thực trạng Hiệu trưởngquản lý xây dựng thực đơn…………………...
55
2.4.4. Thực trạng Hiệu trưởng quản lý, đánh giá giáo viên, nhân viên trong
việc tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……………………………
56
2.4.5. Thực trạng Hiệu trưởng quản lý công tác tuyên truyền hoạt động chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ tới phụ huynh và cộng đồng xã hội……………………… 57
2.5. Thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSND trẻ ở
Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội…………………………….
58
2.5.1. CBGVNV đánh giá thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……………………………………………….
67
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non
CLC 20-10 theo chuẩn chất lượng.........................................................................
70
3.2.1. Biện pháp 1. Tiến hành lập kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo
chuẩn chất lượng............................................................................................... 70
3.2.2. Biện pháp2. Tổ chức quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo
chuẩn chất lượng.....................................................................................................
74
3.2.3. Biện pháp 3. Tổ chức phân công nhiệm vụ cho CBGVNV thực hiện
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng.............................. 82
3.2.4. Biện pháp 4. Tổ chức bồi dưỡng nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho
CBGVNV về việc thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất
lượng.................................................................................................................. 86
3.2.5. Biện pháp 5. Chỉ đạo đổi mới quy trình quản lý nuôi dưỡng, xây dựng
thực đơn theo chuẩn chất lượng........................................................................ 90
3.2.6. Biện pháp 6. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng xã hội
trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng...................... 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp…………………………………………...... 96
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp...................... 96
3.4.1. Mục đích……………………………………………………………..... 96
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp………………………………………………………………………….. 96
3.4.3. Tổng hợp kết quả khảo sát giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
S
C
S
C
S
C
S
G
D
C
S
G
D
G
D
G
V
G
V
G
V
G
D
M
N
N
V
P
H
Q
C
hă
C
hă
C
hă
C
hă
Gi
áo
C
ơ
Gi
áo
Gi
áo
Gi
áo
Gi
áo
Gi
áo
Gi
áo
M
ầN
hâ
Ph
ụQ
uy
37
Bảng 2.5. Thống kê trình độ GBGVNV tham gia khảo sát......................................
40
Bảng 2.6. Nhận thức của cán bộ quản lý, GVNV về vai trò của công tác CSND đối
với trẻ mầm non………………………………………………………………………
43
Bảng 2.7. Nhận thức của phụ huynh về vai trò của công tác CSND đối với trẻ………..
44
Bảng 2.8. Giáo viên, nhân viên thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……
46
Bảng 2.9. Phụ huynh thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……………....
49
Bảng 2.10. Giáo viên, nhân viên đánh giá mức độ khai thác các hình thức tổ chức
hoạt động CSND trẻ…………………………………………………………….....
51
Bảng 2.11. Giáo viên, nhân viên y tế đánh giá mức độ khai thác các phương pháp
tổ chức hoạt động CSND trẻ ………………………………………………………
ng
CS
N
Bả
ng
5
9
9
7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng............................................................................
96
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động CSND theo
chuẩn chất lượng của Hiệu trưởng Trường Mầm non CLC 20-10……………….
97
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động CSND theo
chuẩn chất lượng của Hiệu trưởng Trường Mầm non CLC 20-10……………….
98
1
2
chương trình GDMN mới” từ năm 2009 - 2014, thí điểm chuyên đề: “Tăng cường phát
triển vận động trong trường mầm non” giai đoạn 2013-2016, “thí điểm mô hình trường
mầm non cung ứng dịch vụ giáo dục CLC” năm học 2012-2013, 2013-2014. Tháng
7/2014, Trường Mầm non 20-10 chính thức được UBND Thành phố Hà Nội công nhận
là một trong hai trường mầm non đạt tiêu chí trường mầm non CLC đầu tiên của
Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 3728/QĐ-UBND ngày 11/7/2014 về việc công
nhận trường đạt tiêu chí trường CLC [43]; Quyết định số 3745/QĐ-UBND ngày
14/7/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt Đề án trường CLC Trường Mầm non 20-10, Quận Hoàn Kiếm” [44]. Do đó, từ năm học 2014-2015, nhà
trường tiên phong đi đầu cấp học mầm non trong thành phố thực hiện mô hình CLC.
Để thuận lợi cho hoạt động của mô hình CLC, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
ban hành quy định cơ chế tài chính riêng của các trường CLC theo Nghị quyết số
15/2013/NQ-HĐND Thành phố Hà Nội ra ngày 17/7/2013 về cơ chế tài chính áp dụng
đối với cơ sở giáo dục công lập CLC trên địa bàn thành phố Hà Nội [19]. Theo quy
định, nhà trường được tự chủ một phần, rồi toàn phần về tài chính, UBND quận Hoàn
Kiếm cấp hỗ trợ lương, các khoản theo lương và các khoản thiếu hụt do nguồn học phí
chưa đủ hoạt động mô hình CLC từ năm 2015 đến hết năm 2017. Do đó, nhà trường sẽ
được thu học phí tăng dần theo lộ trình, từ năm học 2014-2015, học phí với mức khởi
điểm là 3.200.000đ/tháng/trẻ, năm học 2015-2016 là 3.700.000đ/tháng/trẻ, năm học
2017-2018 là 4.100.000đ/tháng/trẻ, năm học 2018-2019 là 4.300.000đ/tháng/trẻ.
Để xây dựng mục tiêu, kế hoạch và có cơ chế hoạt động riêng cho các trường
CLC, UBND thành phố Hà Nội ban hành 02 quyết định liên quan về mô hình trường
CLC. Trong đó, Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND thành
phố Hà Nội “Ban hành Quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục CLC áp dụng tại một số cơ
sở GDMN, GDPT CLC” [41]; Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của
UBND Thành phố Hà Nội “Ban hành Quy định về việc bổ sung chương trình giảng
3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất
lượng ở trường mầm non chất lượng cao.
3.2. Đối tượng nghiên cứu Các quan hệ, biện pháp trong quá trình quản lý hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn
Kiếm, Hà Nội.
4. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng khảo sát
- Ban giám hiệu: 04 người (Hiệu trưởng: 01 người, P.Hiệu trưởng: 03 người)
4
- Giáo viên: 59 người, bao gồm: 20 giáo viên chủ nhiệm lớp (trong đó có 08 người
là tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các tổ: nhà trẻ, mẫu giáo), 39 giáo viên trong các lớp,
giáo viên dạy chuyên biệt.
- Nhân viên: 13 người: nhân viên nuôi dưỡng: 11 người, trong đó có 02 người là tổ
trưởng và tổ phó tổ nuôi dưỡng; nhân viên kế toán ăn: 01 người; nhân viên y tế: 01
người.
- Phụ huynh học sinh: 200 người ở 20 lớp (mỗi lớp học 10 phụ huynh)
4.2. Địa bàn nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá thực trạng ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
4.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Sử dụng các số liệu về GDMN, phân tích kết quả công tác quản lý hoạt động
CSND trẻ trong 4 năm học: từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 của
Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non
CLC theo chuẩn chất lượng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non
bệnh viện có liên kết với nhà trường, các chuyên gia dinh dưỡng, tâm lý học trẻ em...
6.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động
CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu Ban giám hiệu Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội triển khai
các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn chất lượng mà luận văn đề xuất
thì chất lượng hoạt động CSND trẻ của nhà trường sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu
trường CLC của Thủ đô.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có cấu trúc 3
chương Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
trường mầm non CLC theo chuẩn chất lượng.
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường Mầm non
CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường
Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng.
6
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong
hệ thống giáo dục quốc dân. Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng trong việc đầu tư
chăm lo cho GDMN, nghiên cứu về quản lý GDMN. Đã có nhiều công trình nghiên
cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Sở và một số Luận văn Thạc sỹ, các tài liệu
nào được chấp nhận hoàn toàn. Xin nêu một số quan niệm [21]:
+ Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất
định;
+ Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: qunar lý
được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện co0s sự biến đổi
lien tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới
thích ứng với hoàn cảnh mới;
+ Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến;
+ Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và
phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động;
+ Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng
cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội;
+ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy,
kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong
và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức
với hiệu quả cao nhất.
Từ những quan niệm về quản lý, ta có thể hiểu: Quản lý là một dạng lao động
đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của
nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý
thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ
chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia [13].
1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời là một
dạng của tổ chức trong xã hội [13]. Vì vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường theo hai
nghĩa cơ bản sau:
- Đó là quản lý giáo dục tại cơ sở.
- Đó là quản lý một tổ chức trong xã hội, cụ thể là tổ chức giáo dục.
Khía cạnh thứ nhất liên quan đến các cấp quản lý chính quyền và chuyên môn
thuộc các cấp trên của trường. Mỗi trường học thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ
đầu tư khoa học – công nghệ và thông tin bên trong nhà trường và được huy động bên
ngoài nhà trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có. Không chỉ Hiệu
trưởng là chủ thể quản lý nhà trường, mà ở trên còn có nhiều chủ thể. Trong trường
còn có rất nhiều nhà quản lý trường, từ các thành viên Ban giám hiệu cho đến các nhà
giáo, nhân viên và người học [13].
1.2.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng
Chăm sóc là những hành động cần thiết phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong
10
đợi của người được chăm sóc theo cách mà họ mong muốn. Nuôi dưỡng là sự nuôi
nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển. Vấn đề quan trọng của nuôi
dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đang phát triển. Trong mỗi
thời kỳ phát triển của cơ thể có những đặc điểm tâm sinh lý riêng đòi hỏi nhu cầu về
nuôi dưỡng ở mỗi thời kỳ khác nhau, giúp cho cơ thể phát triển khỏe mạnh và toàn
diện.
Công tác CSND trẻ mầm non chính là những công việc cần thiết phải làm nhằm
thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của trẻ về mọi mặt, trong đó chú trọng đến chế độ
dinh dưỡng và môi trường sống lành mạnh đảm bảo phát triển tốt cả về sức khỏe, trí
tuệ... Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển toàn diện cả về
thể chất và trí tuệ đối với trẻ, vì đây là giai đoạn tăng trưởng thể chất rất mạnh mẽ,
đặc biệt não bộ, hệ thần kinh của trẻ phát triển vượt trội, nó quyết định quan trọng
trong toàn bộ sự phát triển chung của con người. Chính vì vậy, công tác tổ chức thực
hiện hoạt động CSND trẻ trong các cơ sở GDMN đã được xác định là nhiệm vụ vô
cùng quan trọng. Hoạt động CSND trẻ được thực hiện trên những nguyên tắc sau:
- CSND trẻ căn cứ vào đặc điểm sức khoẻ, dinh dưỡng, tính cách của từng trẻ,
từng nhóm, từng lứa tuổi.
- Chế độ ăn chất lượng, phong phú, hợp lí kết hợp với việc tạo không khí bữa ăn
vui vẻ, vệ sinh là điều kiện để mỗi trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn.
đúng những mục đích đã đề ra);
- Chất lượng là đáng giá đồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao);
- Chất lượng là giá trị chuyển đổi (những thay đổi về CL).
Những quan niệm khác nhau về CL của các nhà khoa học đã phân loại các định
nghĩa CL ra thành năm (05) nhóm chính:
Những định nghĩa mang tính “tiên nghiệm”: Đây là những định nghĩa dựa trên
cảm nhận chủ quan. Những định nghĩa này tồn tại rất bền vững, nhưng không thể đo
lường và cũng không thể mô tả một cách logic.
Những định nghĩa dựa trên sản phẩm: CL được coi như những biến số đo lường
được, đo lường dựa trên những thuộc tính khách quan của sản phẩm.
Những định nghĩa hướng về người sử dụng: CL là một phương tiện để đáp ứng
sự hài lòng của khách hàng, định nghĩa có phần chủ quan, có tính cá nhân.
Những định nghĩa dựa trên hoạt động sản xuất: CL được xem là sự đáp ứng
những yêu cầu và thông số kỹ thuật của sản phẩm.
Những định nghĩa dựa trên giá trị: Những định nghĩa này xác định chất lượng
trong mối tương quan với chi phí. Chất lượng được coi là sự cung cấp những giá trị
tốt so với chi phí bỏ ra.
1.2.4.2. Chuẩn chất lượng
Chuẩn chất lượng là hệ thống các tiêu chuẩn phải đạt về chất lượng.
12
Chuẩn chất lượng trong hoạt động CSND trẻ nghĩa là phải CSND trẻ dựa trên
các tiêu chuẩn, tiêu chí đạt chuẩn về chất lượng.
1.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng ở trường mầm
non chất lượng cao
1.3.1. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non
1.3.1.1. Chăm sóc trẻ - Đảm bảo an toàn cho trẻ
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ, không làm ô nhiễm
+ Thực đơn riêng của từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo. Thường xuyên cải tiến
các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, tăng cường rau xanh, không
lạm dụng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn trong bữa ăn của trẻ.
- Tỉ lệ các các chất cung cấp năng lượng tại trường mầm non theo Chương trình
GDMN của BGD&ĐT (sửa đổi-năm 2017) [4].
Trẻ nhà trẻ: cần cung cấp 930 - 1000Kcal/ngày. Nhu cầu khuyến nghị năng
lượng tại trường của một trẻ trong ngày chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày. Số bữa ăn tại
trường: hai bữa chính trưa và một bữa phụ. Năng lượng phân phối cho các bữa ăn:
bữa chính trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày, bữa ăn chính buổi
chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày, bữa phụ cung cấp 5% đến 10%
năng lượng cả ngày.
- Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng được khuyến nghị theo cơ cấu:
+ Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng13-20% năng lượng khẩu phần;
+ Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30-40% năng lượng khẩu phần;
+ Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47-50% năng lượng khẩu phần;
+ Nước uống khoảng 0,8 –1,6 lít/trẻ/ngày;
+ Tỷ lệ can xi 350mg/ngày; B1: 0,41mg/ngày;
Trẻ mẫu giáo: Trẻ mẫu giáo từ 3-6 tuổi cần cung cấp từ 1230 – 1330
Kcal/ngày. Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong ngày chiếm
50-55% nhu cầu cả ngày: 615 – 726 Kcal/ngày. Số bữa ăn tại trường: một bữa chính
trưa và một bữa phụ. Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính trưa cung cấp
từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày, bữa phụ cung cấp 15% đến 25% năng lượng cả
ngày. Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng được khuyến nghị theo cơ cấu:
+ Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13-20% năng lượng khẩu phần;
+ Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25-35% năng lượng khẩu phần;
+ Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52-60% năng lượng khẩu phần;
+ Nước uống khoảng 1,6 – 2,0 lít/trẻ/ngày;
+ Tỷ lệ can xi: MG: 420mg/ngày; B1: 0,52mg/ngày.
+ Nước uống tinh khiết cần thử mẫu nước định kỳ. Cây nước nóng đảm bảo
nhiệt độ nước an toàn và hướng dẫn trẻ sử dụng.
của giáo viên.
- Lưu nghiệm thức ăn: Đủ 24h, được bảo quản trong tủ lạnh. Có sổ lưu nghiệm
ghi ngày, giờ lưu nghiệm, chữ ký của người lưu nghiệm.
- Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng [29].
+ Thực hiện đúng qui định về hồ sơ, qui trình, nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Thực hiện nghiêm túc
việc công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày