BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------o0o--------
NGUYỄN KIM THOA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƢỜNG
MẦM NON HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 81.40.114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------o0o--------
NGUYỄN KIM THOA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƢỜNG
MẦM NON HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 81.40.114
NGUYỄN KIM THOA
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả số
liệu nghiên cứu trong Luận văn và trích dẫn đều tuân thủ nghiêm ngặt quy
trình của một Luận văn khoa học.
Nếu có dấu hiệu vi phạm, cắt xén tài liệu từ công trình khác, tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm trƣớc Hội đồng khoa học của nhà trƣờng.
Hà Nội, ngày … tháng 11 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN KIM THOA
DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CĐ
Cao đẳng
CNH- HĐH
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Mầm non
NV
Nhân viên
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Uỷ ban nhân dân
1.2.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của ngƣời giáo viên mầm non......................................... 15
1.2.5. Các yêu cầu đối với giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay ....................... 16
1.3. Chuẩn nghề nghiệp GVMN và yêu cầu đối với đội ngũ GVMN ............ 16
1.3.1. Chuẩn nghề nghiệp GVMN ....................................................................................... 16
1.3.2. Mô hình nhân cách ngƣời GVMN theo chuẩn nghề nghiệp GVMN .................. 21
1.3.3. Yêu cầu đối với đội ngũ GVMN ............................................................................... 22
1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ............. 24
1.4.1. Quản lý và quản lý nguồn nhân lực........................................................................... 24
1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp GVMN ............... 25
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề
nghiệp .............................................................................................................. 27
1.5.1. Các yếu tố thuộc các cơ quan quản lý đội ngũ GVMN.......................................... 27
1.5.2. Các yếu tố thuộc GVMN............................................................................................ 28
1.5.3. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng, điều kiện làm việc của GVMN......................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................ 31
2.1. Khái quát về giáo dục mầm non Huyện Đông Anh ................................. 31
2.1.1. Quy mô.......................................................................................................................... 31
2.1.2. Chất lƣợng giáo dục mầm non................................................................................... 31
2.1.3. Cơ chế chính sách đối với đội ngũ GVMN hiện nay.............................................. 32
2.1.4. Cơ sở vật chất trang thiết bị ........................................................................................ 35
2.1.5. Xã hội hóa giáo dục. .................................................................................................... 36
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non huyện Đông Anh ...................... 37
2.3. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
GVMN tại các trƣờng mầm non huyện Đông Anh ......................................... 44
2.3.1. Thực trạng việc lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN ....................................... 44
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo định hƣớng chuẩn
nghề nghiệp GVMN .............................................................................................................. 78
3.2.6. Tạo môi trƣờng làm việc hiệu quả, phát huy năng lực nghề nghiệp của
GVMN ..................................................................................................................................... 81
3.2.7. Đề xuất các cơ chế nhằm động viên, khuyến khích GVMN tự nâng cao năng
lực đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ............................................................................................ 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 84
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 86
3.4.1. Các bƣớc thực hiện ...................................................................................................... 86
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm................................................................................................... 88
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 95
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Vị trí của giáo dục MN trong hệ thống giáo dục quốc dân ........... 12
Bảng 2.1. Tổng hợp cơ sở vật chất trƣờng học (Tại thời điểm 6/2018) ........ 36
Bảng 2.2. Tổng hợp số tiền xã hội hóa theo năm học .................................... 37
Bảng 2.3. Đánh giá tƣ tƣởng chính trị của giáo viên Mầm non..................... 38
huyện Đông Anh thành phố Hà Nội............................................................... 38
Bảng 2.4. Đánh giá kiến thức chuyên môn của GVMN ................................ 39
huyện Đông Anh thành phố Hà Nội............................................................... 39
Bảng 2.5. Đánh giá kỹ năng sƣ phạm của GVMN ........................................ 40
huyện Đông Anh thành phố Hà Nội............................................................... 40
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp đánh giá của CBQL về chất lƣợng GVMN .......... 40
Bảng 2.7. Hoạt động xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế; thực
hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo; đổi
mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi
dƣỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng
cao chất lƣợng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.Việc tuyển
dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải
trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác; có
chế độ ƣu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân,
đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm
mỹ của trẻ em Việt Nam. Việc chăm lo phát triển GDMN là trách nhiệm
2
chung của toàn xã hội. GDMN đang trong thời kỳ đổi mới, vấn đề chất lƣợng
giáo dục, nâng cao chất lƣợng giáo dục là vấn đề cấp thiết và đƣợc toàn xã
hội quan tâm. Nhằm nâng cao chất lƣợng GDMN, tiến đến chuẩn hóa đội
ngũ, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22
tháng 1 năm 2008 Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN. Chuẩn nghề
nghiệp GVMN đƣợc xem là thƣớc đo năng lực nghề nghiệp của giáo viên
trong quá trình dạy học; là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc và công khai;
là căn cứ để các cấp quản lí xây dựng phát triển GVMN trong giai đoạn mới,
giúp GVMN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của mình, từ đó xây dựng kế
hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.
1.2. Xuất phát từ thực tế yêu cầu về đội ngũ GVMN, công tác phát triển
GVMN theo chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới GDMN
Số lƣợng GVMN còn thiếu, chất lƣợng GVMN chƣa đồng đều, trình
độ chuyên môn chƣa tƣơng xứng với bằng cấp, số GVMN kỹ năng nghề
nghiệp còn hạn chế không nhỏ. Chƣơng trình GDMN đã đƣợc chỉnh sửa, đòi
chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lƣợng GDMN ở Đông Anh, Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tìm hiểu xác định đúng yêu cầu về đội ngũ giáo viên mầm non
trong đổi mới giáo dục và đào tạo; đánh giá đúng thực trạng đội ngũ (những
điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân) và đề xuất các giải pháp phát triển đội
ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp phù hợp thì sẽ xây dựng đƣợc đội ngũ
GVMN đủ về mặt số lƣợng, đáp ứng yêu cầu về mặt chất lƣợng, góp phần
nâng cao chất lƣợng GDMN của huyện Đông Anh, Hà Nội, đáp ứng đƣợc
yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời gian tới.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn
nghề nghiệp.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề
nghiệp tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Đông Anh.
5.3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề
nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng
GDMN ở huyện Đông Anh, Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp ở các
trƣờng mầm non huyện Đông Anh.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
các trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Chương 3:Biện pháp phát triển đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp tại
các trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Quản lý đội ngũ giáo viên từ lâu đã đƣợc đề cập trong các nghiên cứu lý
luận và đƣợc ứng dụng rất sớm trong hoạt động giáo dục cuối thập niên 60
của thế kỷ 20. Các khái niệm “Vốn con người” (Human capiter), hay “Nguồn
lực con người” (Human resources) xuất hiện ở Hoa Kỳ, sau đó thịnh hành
trên thế giới. Do đó,vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên cũng đƣợc giải quyết
với tƣ cách là phát triển nguồn nhân lực của ngành, lĩnh vực. Tuy nhiên, nội
dung và cách thức giải quyết vấn đề thì có sự khác nhau ở nhiều mức độ và
điều này phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thực tế của mỗi đất nƣớc và ở mỗi
giai đoạn lịch sử khác nhau.
Nhà xã hội học ngƣời Mỹ Leonard Nadle đã đƣa ra sơ đồ quản lý nguồn
nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn
nhân lực [39]. Theo ông thì quản lý nguồn nhân lực gồm 3 nhiệm vụ chính.
Nguồn nhân lực gồm giáo dục, đào tạo, bồi dƣỡng, phát triển, nghiên cứu,
phục vụ. Sử dụng nguồn nhân lực gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí đánh giá,
đãi ngộ, kế hoạch hóa sức lao động. Môi trƣờng nguồn nhân lực gồm mở
rộng chung loại việc làm, mở rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức. Kết
quả nghiên cứu Leonard Nadle đã đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng.
Tác giả ngƣời Pháp Chistian Baatal trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân
lực trong khu vực nhà nước” cũng đã khai thác theo hƣớng này và đƣa ra một
Cuốn sách “Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả”
của nhà xuất bản chính trị Quốc gia năm 2004 đã đƣợc biên soạn công phu từ
nguồn nghiên cứu của các giáo sƣ, tiến sĩ, nhà nghiên cứu giáo dục thuộc
phân khoa nghiên cứu giáo dục các trƣờng đại học, viện nghiên cứu nổi tiếng
trên thế giới [29]. Nội dung của cuốn sách đã đƣa ra nhiều giải pháp khoa học
tiên tiến về những vấn đề đang là đề tài thời sự trong các hội thảo về QLGD
8
Việt Nam, với cách tiếp cận từ nhiều góc độ nhƣ: Quản lý nhân sự, tổ chức
phối hợp các mục tiêu, chiến lƣợc của nhà trƣờng, quản lý chất lƣợng giảng
dạy và học tập.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ thì
vấn đề phát triển giáo viên cũng đƣợc nghiên cứu. Từ giữa thập kỷ 80 của thế
kỷ XX, môi trƣờng giáo dục trên thế giới phát triển nhanh chóng, kỳ vọng
của xã hội đối với nhà trƣờng rất to lớn, do đó trách nhiệm của giáo viên
càng nặng nề hơn. Điều đó đòi hỏi giáo viên ngày càng phải hoàn thiện mình,
xem đó là lý do tồn tại và phát triển. Nhƣ vậy, việc phát triển giáo viên là yêu
cầu tất yếu và khách quan đối với mỗi nhà trƣờng.
Giai đoạn 1980 đến nay, ở các nƣớc tiên tiến và các nƣớc phát triển đã
có nhiều quan điểm về vấn đề này. Warren-Piper và Glatter (1977) cho rằng
phát triển giáo viên là thúc đẩy một loạt động cơ có hệ thống thỏa mãn hứng
thú, ý chí, nguyện vọng và nhu cầu của cá nhân để phát triển sự nghiệp của
họ, đồng thời đáp ứng nhu cầu tƣơng lai của tổ chức [51]. Nhƣng Sparks &
Loucks-Horsley (1990) lại cho rằng phát triển giáo viên là một cải tiến kỹ
xảo công tác, tri thức và thái độ giáo viên nhà trƣờng, việc phát triển giáo
viên phải dựa vào nguồn lực và lực lƣợng tại chỗ, phát triển giáo viên căn cứ
vào công việc thực tế hàng ngày của họ [46]. Đây là quan điểm đƣợc nhiều
ngƣời thừa nhận vì nó thiết thực và hiệu quả.
Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa phát triển mạnh mẽ. Sự phát
giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi
mới GDMN” [35] đã làm rõ cơ sở lý luận về năng lực của giáo viên mẫu giáo,
phân tích thực tiễn và đề ra các giải pháp phát triển năng lực của giáo viên mẫu
giáo theo tiếp cận kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN.
Tác giả Lê Văn Chín (2012) với đề tài “Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu
học tỉnh Bến Tre đáp ứng đổi mới giáo dục” [11] đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về quản lý đội ngũ giáo viên Tiểu học. Đánh giá những ƣu điểm, tồn tại,
nguyên nhân của công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học. Từ đó đề xuất
một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến trẻ đáp ứng yêu
10
cầu đổi mới giáo dục.
Ngoài ra còn có các công trình tiêu biểu nhƣ: “Những giải pháp kinh tế
chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các
trường đại học kinh tế ở Việt Nam”của Nguyễn Văn Duệ (1999) [19]; “Một
số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề
Việt Nam”của Trần Hùng Lƣơng (2003) [37]; “Phát triển đội ngũ giáo viên
tin học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa, xã hội hóa”của Vũ Đình
Chuẩn (2008) [17]; “Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng bồi
dưỡng giáo viên tiểu học môn toán đáp ứng yêu cầu của chương trình SGK
mới” của Phùng Nhƣ Thụy (2008) [48].
Cuốn sách “Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận
và thực tiễn” của các tác giả Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004) đã
tập hợp các bài viết của một số các nhà quản lý, các nhà khoa học, cán bộ
nghiên cứu với nội dung khá đầy đủ, đề cập những quan điểm, cơ chế, chính
sách đến các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam và nêu những
kinh nghiệm quản lý phát triển nguồn nhân lực nƣớc ngoài [41]. Tuy nhiên,
vấn đề mà cuốn sách nêu ra vẫn chỉ dừng lại ở tầng vĩ mô và thiếu sự tổng
hợp xuyên suốt các bài viết của các tác giả để hình thành quan điểm chính
1.2. Giáo viên mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1.Vị trí của người giáo viên mầm non
Là ngƣời con của dân tộc Việt, ai cũng hiểu và tôn vinh tầm quan
trọng, vị trí của ngƣời GV, đặc biệt là ngƣời GVMN. Ngƣời công an trên mặt
trận phòng chống tội phạm, ngƣời lính thì ở trên mặt trận tiền tuyến, còn
ngƣời giáo viên lại là ngƣời chiến sỹ ở mặt trận tƣ tƣởng văn hoá truyền đạt
cho học sinh về truyền thống yêu nƣớc, chống giặc ngoại xâm, nhân cách văn
hoá đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc và dạy cho các em những tri thức khoa
học, kỹ năng sống tự lập, kỹ năng phát triển nghề nghiệp bƣớc vào đời với
những bƣớc đi tự tin, vững chãi.
Từ khi Đảng ra đời, đất nƣớc thống nhất đến nay, đội ngũ thầy cô giáo
đã có mặt khắp trên mọi miền của tổ quốc, không quản ngại khó khăn gian
khổ, vƣợt qua mọi thử thách, cống hiến sức lực, tài năng, tâm trí cho bao thế
12
hệ trẻ. Sự nghiệp giáo dục luôn đƣợc Đảng, nhà nƣớc quan tâm, nhân dân
hƣởng ứng nhiệt tình; đội ngũ thầy cô giáo luôn tâm huyết với nghề, dù vƣợt
qua bao nhiêu thử thách, khó khăn gian khổ nhƣng họ vẫn luôn cống hiến sức
lực, tài năng… cho thế hệ trẻ trƣởng thành và thực sự trở thành chủ nhân xây
dựng, bảo vệ đất nƣớc.
Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo đƣợc quy định trong Luật giáo dục (2005):
- Phẩm chất, đạo đức, tƣ tƣởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
Trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Nghị định 90/CP của Thủ
tƣớng Chính phủ, mỗi cấp học, bậc học đều có một vị trí, vai trò nhất định và
có tinh thần liên thông, bậc học dƣới làm cơ sở, tiền đề và nền tảng cho bậc
học trên. Điều 4, Luật giáo dục (2005) đã xác định trong hệ thống giáo dục
năng này thể hiện ở phƣơng pháp dạy học và giáo dục học sinh của ngƣời
GV. Vì vậy để thực hiện tốt chức năng này thì ngƣời GV phải biết tổ chức
đúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hình thành những phẩm chất và năng
lực cần thiết cho học sinh.
- Chức năng của một nhà khoa học: Nghiên cứu nội dung, phƣơng
pháp trong quá trình dạy học và đúc rút đƣợc kinh nghiệm, đề xuất đƣợc
những sáng kiến hay nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả dạy học.
- Chức năng của nhà hoạt động xã hội: Ngƣời GV không những phải
tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội mà ngƣời GV còn phải biết tổ
chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
GV mầm non xuất hiện ngay từ giai đoạn sơ khai của nền giáo dục
nƣớc nhà, ở bất kỳ giai đoạn nào của lịch sử GVMN cũng là bộ phận đông
đảo nhất, gần gũi, gắn bó mật thiết với nhân dân. Trong tâm trí của ngƣời dân
Việt Nam thì hình ảnh ngƣời thầy để lại dấu ấn sâu đậm trên con đƣờng học
vấn, sự nghiệp của chúng ta.
Khi chúng ta nói đến yếu tố hàng đầu quyết định đến chất lƣợng giáo
dục là chúng ta đang nói đến đội ngũ GV. Nhận thấy GDMN là bậc học đặt
nền tảng cho hệ thống giáo dục quốc dân, ngƣời GV đây không chỉ truyền đạt
kiến thức cơ bản, tổng hợp cho học sinh mà còn là ngƣời định hƣớng, hình
thành các giá trị tài trí, đạo đức, nhân cách cho thế hệ trẻ trƣớc khi bƣớc vào
đời. Lời nói, hành động, cuộc sống lao động sƣ phạm của ngƣời GVMN có
ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách của các em học sinh.
Từ đó chúng ta có thể xác định đƣợc, vai trò của nhân tố GVMN :
+ GVMN là nhân tố quan trọng trong việc phát triển bậc học mầm non
14
trở thành bậc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện cơ bản
nâng cao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu hết sức trọng yếu phát triển
toàn diện nhân cách con ngƣời Việt Nam trong tƣơng lai.
thiết để thực hiện các chức năng trong hoạt động giáo dục trẻ.
- Sản phẩm của lao động sƣ phạm của ngƣời GVMN là con ngƣời đƣợc
GD&ĐT nhân cách và kỹ năng nghề nghiệp, đã có những chuyển biến sâu sắc
trong nhân cách, chuẩn bị đi vào cuộc sống để thích ứng với xã hội. Để đạt
đƣợc thành quả cao trong quá trình dạy học ngƣời GVMN phải không ngừng
học hỏi, trau dồi kiến thức và tu dƣỡng đạo đức.
1.2.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên mầm non
Điều 63 - Luật giáo dục quy định ngƣời giáo viên có những nhiệm vụ sau:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chƣơng trình giáo dục
- Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và điều lệ của nhà trƣờng.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách
của ngƣời học, đối xử công bằng với ngƣời học, bảo vệ các quyền, lợi ích
chính đáng của ngƣời học.
- Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gƣơng tốt cho ngƣời học.
- Các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định, nhiệm vụ và quyền hạn, ngƣời GVMN vừa
phải đảm bảo yêu cầu chung của ngƣời giáo viên, vừa phải đáp ứng đƣợc
những yêu cầu riêng mang tính đặc thù của nghề nghiệp. Nhiệm vụ và quyền
hạn của ngƣời GVMN thực chất là quá trình thực hiện chức năng chuyên
môn theo quy định và không ngừng nâng cao phẩm chất năng lực trình độ
theo yêu cầu của xã hội. Để thực hiện đƣợc quá trình này đòi hỏi lãnh đạo các
đơn vị quản lý giáo dục, mà trực tiếp là các đơn vị nhà trƣờng phải không
ngừng nâng cao và đổi mới chất lƣợng quản lý đội ngũ giáo viên nhằm phát
huy năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức của các nhà giáo trong bậc
học này.