ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN ĐẠT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU NHU CẦU VAY VỐN CỦA CÁC HỘ TRỒNG QUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KIÊN THÀNH, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hƣớng đề tài
: Hƣớng nghiên cứu
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2014 - 2018
TháiNguyên–năm2018
: 2014 - 2018
Giảng viên hƣớng dẫn
: ThS. Nguyễn Thị Giang
TháiNguyên–năm2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp“Nghiên cứu nhu cầu vay vốn của
các hộ trồng quế trên địa bàn xã Kiên Thành, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái” là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên
cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực
tiễn và sự hướng dẫn khoa học của cô giáo ThS. Nguyễn Thị Giang.
Các số liệu bảng, biểu và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các
nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có.
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, ngày12 tháng 03 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Văn Đạt
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ
trong giai đoạn (2014-2016) ........................................................... 43
Bảng 4.3. Tình hình chăn nuôi của xã trong giai đoạn (2014 – 2016) ........... 44
Bảng 4.4. Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra .......................... 48
Bảng 4.5. Tình đất đai của các hộ điều tra ...................................................... 49
Bảng 4.6. Tình hình vay vốn của xã Kiên Thành qua ngân hàng CSXH đến
ngày 13/09/2017.............................................................................. 50
Bảng 4.7. Tình hình tiếp cận vốn vay qua các ngân hàng .............................. 54
Bảng 4.8. Mục đích vay vốn trong giấy đề nghị vay vốn của các hộ điều tra55
Bảng 4.9. Mức vay vốn của các hộ điều tra .................................................... 56
Bảng 4.10. Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của các hộ điều tra ................ 57
Bảng 4.11. Chi phí trồng và chăm sóc quế của hộ nông dân trên 1 ha ........... 58
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của hộ nông dân trồng quế .................. 59
Bảng 4.13. Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra trong năm 2016 61
Bảng 4.14. Nhu cầu vay vốn của các hộ trồng quế trên địa bàn xã trong năm
2018 ................................................................................................. 61
Bảng 4.15. Ý kiến của hộ điều tra về việc vay vốn ........................................ 62
Bảng 4.16. Những khó khăn trong việc vay vốn của các hộ nông dân........... 63
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa hộ trồng quế với các tổ chức tín dụng ..... 51
Hình 4.2. Sơ đồ quy trình vay vốn của NHNo&PTNT Trấn Yên .................. 52
Hình 4.3. Sơ đồ quy trình vay vốn của NHCSXH Trấn Yên.......................... 53
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Đơn vị tính
LĐ
Lao động
NĐ - CP
Nghị định Chính phủ
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHN0&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NNNT
Nông nghiệp nông thôn
Việt Nam anh hùng
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học ................................................ 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................. 4
1.5. Bố cục khoá luận ........................................................................................ 4
PHẦN 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN ........................................ 5
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở khoa học về tín dụng ..................................................................... 5
4.2.2. Phân tích tình hình vay vốn của các hộ trồng quế xã Kiên Thành ....... 50
4.2.3. Phân tích tình hình sử dụng vốn vay của các hộ ................................... 57
4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của các hộ ..................... 62
4.3.1. Ý kiến của hộ điều tra về việc vay vốn ................................................. 62
4.3.2. Những khó khăn trong vay vốn của các hộ nông dân ........................... 63
viii
4.4. Đề xuất giải pháp tiếp cận các khoản vốn vay cho các hộ gia đình sản
xuất quế trên địa bàn xã .................................................................................. 64
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 67
5.1. Kết luận .................................................................................................... 67
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 68
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền ................................................................. 68
5.2.2. Đối với ngân hàng ................................................................................. 69
5.2.3. Đối với người dân ................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam chiếm hơn 65,4%dân số
[15] nhưng chỉ chiếm 20%tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của hệ thống tổ
chức tín dụng[17]. Kinh tế thị trường phát triển thì làm cho nông nghiệp, nông
thôn và đặc biệt là người nông dân càng khó có cơ hội tiếp cận với các nguồn
tài chính, tín dụng. Việc phân bổ vốn đầu tư còn mất cân đối và chưa hợp lý,
đang hướng đến.
Vì vậy, việc nghiên cứu vai trò của nguồn vốn cho người nông dân có
ý nghĩa cấp thiết và quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Giải quyết vấn đề
vốn cho nông hộ và xem vốn là một trong những thành phần chủ yếu trong
tiến trình đưa nông dân, nông thôn đi lên với sự phát triển kinh tế bền vững
mà nước ta đang hướng đến.
Việc cho vay hộ sản xuất nông nghiệp trong những năm qua của các tổ
chức tài chính trong và ngoài quốc doanh tuy đã đạt được những kết quả nhất
định song vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Vấn đề tín dụng nông thôn là vấn
đề phức tạp đối với các nước đang phát triển đặc biệt là đối với Việt Nam,
một nước xuất phát điểm là thuần nông, đi lên chủ yếu từ sản xuất nông
nghiệp. Để góp phần giải quyết được đòi hỏi trên phải có những nghiên cứu
về nhu cầu vốn, khả năng tiếp cận vốn vay cũng như đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn vay của nông hộ. Xuất phát từ nhu cầu thực tếtrên, em tiến hành
nghiên cứu đề tài:"Nghiên cứu nhu cầu vay vốn của các hộ trồng Quế trên
địa bàn xã Kiên Thành, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái" làm khóa luận tốt
nghiệp của mình.
3
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạngnhu cầu vay vốn của các hộ gia đình trồng quế
trên địa bàn xã Kiến Thành, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.Từ đó, đưa ra các
giải pháp tiếp cậncác nguồn vốn vay cho các hộ gia đình để sản xuất cây quế
trên địa bàn xã.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
-Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, của địa phương.
-Phân tích thực trạng vay vàsử dụng vốn vay của các hộ trồng quế.
- Xác định vấn đề còn tồn tại của việc sử dụng vốn vay của các hộ
trồng quế tại địa bàn xã
1.5. Bố cục khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục khoá luận gồm:
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn
- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần 5: Kết luận và kiến nghị
5
PHẦN 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở khoa học về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng, vay vốn
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ
tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan
rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện
quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức
vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức
vay mượn bằng tiền tệ.
Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp
nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn
trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm
theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay
còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối
quả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo
công bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói,... Chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả xã hội mang tính chất định tính
2.1.1.3. Bản chất tín dụng
Tín dụng thể hiện mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa
người sở hữu và người sử dụng. Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan
hệ xã hội giữa người cho vay và người đi vay. Do đó quan hệ giữa người cho
vay và người đi vay như thế nào thì quan hệ tín dụng như thế ấy. Chẳng hạn
trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, quan hệ giữa người cho vay và đi vay
chỉ là quan hệ điều hòa việc sử dụng vốn theo một kế hoạch do nhà nước vạch
7
sẵn thì quan hệ tín dụng ở đây chỉ là hình thức chứ không thực sự thể hiện
quan hệ cân nhắc giữa chi phí và hiệu quả. Ngược lại, trong nền kinh tế thị
trường quan hệ giữa người cho vay và người đi vay là quan hệ chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa lợi nhuận và chi phí nên
quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở cân nhắc và tính toán cẩn thận giữa lợi
ích thu được và chi phí sử dụng vốn.
2.1.1.4. Vai trò của tín dụng
Góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
- Nhờ nguồn vốn tín dụng, các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh
doanh không những đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường mà
còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đảm bảo sự phát
triển liên tục của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Trong quá trình hoạt động của các chủ thể kinh tế, tín dụng đã góp
phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, tạo điều kiện thuận
lợi để duy trì mối quan hệ giữa sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng xã
hội. Chính vì vậy, tín dụng đã làm cho lưu thông hàng hóa không những được
vừa là công cụ để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.
- Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác
quốc tế, tranh thủ các nguồn lực tài chính từ bên ngoài để đầu tư phát triển
kinh tế trong nước[12].
Tín dụng góp phần quan trọng vào việc làm giảm thấp chi phí sản
xuất và lưu thông
- Thông qua hoạt động tín dụng, vốn trong nền kinh tế được luân
chuyển nhanh, tức là làm tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ. Từ đó giảm
khối lượng phát hành vào lưu thông, đồng nghĩa với việc giảm chi phí lưu
thông tiền tệ.
9
- Vốn tín dụng được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các doanh nghiệp,
làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục, chu kỳ sản xuất
được rút ngắn lại. Đây là một yếu tố góp phần làm giảm tổn thất khi doanh
nghiệp thiếu vốn liên quan đến cơ hội kinh doanh.
- Giảm chi phí sản xuất, lưu thông của chính doanh nghiệp nhận vốn
vay. Nguyên tắc của tín dụng thuộc trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy người vay
vốn sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn.
- Bản thân chủ thể các quan hệ tín dụng phải tính toán cụ thể để hoạt
động tín dụng đem lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất. Động lực cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường thúc đẩy họ giảm đến mức thấp nhất chi phí kinh
doanh, kể cả chi phí xử lý rủi ro [12].
Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời
sống dân cư
Chính sách xã hội được thực hiện từ hai nguồn tài trợ không hoàn lại
thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này,
Nhà nước đã sử dụng phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng. Phương
2.1.2.1. Đặc điểm hình thái của cây quế
- Cây quế là loài cây thân gỗ, sống lâu năm, ở cây trưởng thành có thể
cao trên 15 m, đường kính ngang ngực (1,3 m) có thể đạt đến 40 cm.
- Quế có lá đơn mọc cách hay gần đối lá có 3 gân gốc kéo dài đến tận
đầu lá và nổi rõ ở mặt dưới của lá, các gân bên gần như song song, mặt trên
của lá xanh bóng, mặt dưới lá xanh đậm, lá trưởng thành dài khoảng 18 – 20
cm, rộng khoảng 6 – 8 cm, cuống lá dài khoảng 1 cm.
- Quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm, thân cây tròn đều,
vỏ ngoài màu xám, hơi nứt rạn theo chiều dọc.
- Trong các bộ phận của cây quế như vỏ, lá, hoa, gỗ, rễ đều có chứa tinh
dầu, đặc biệt trong vỏ có hàm lượng tinh dầu cao nhất, có khi đạt đến 4 – 5%.
11
- Cây quế khoảng 8 đến 10 tuổi thì bắt đầu ra hoa, hoa quế mọc ở nách
lá đầu cành, hoa tự chùm, nhỏ chỉ bằng nửa hạt gạo, vươn lên phía trên của lá,
màu trắng hay phớt vàng.
- Quế ra hoa vào tháng 4, 5 và quả chín vào tháng 1, 2 năm sau. Quả
quế khi chưa chín có màu xanh, khi chín chuyển sang màu tím than, quả
mọng trong chứa một hạt, quả dài 1 đến 1,2 cm, hạt hình bầu dục, 1 kg hạt
quế có khoảng 2500 – 3000 hạt.
- Hạt quế có dầu nên khi gặp điều kiện nhiệt độ, ẩm độ cao hạt sẽ bị
chảy dầu mất sức nảy mầm
- Bộ rễ quế phát triển mạnh, rễ cọc cắm sâu vào lòng đất, rễ bàng lan
rộng, đan chéo nhau vì vậy quế có khả năng sinh sống tốt trên các vùng đồi
núi dốc.
2.1.2.2. Đặc điểm sinh thái của cây quế
Cây sinh trưởng trong rừng nhiệt đới, ẩm thường xanh, ở độ cao dưới
800m. Quế là cây gỗ ưa sáng, nhưng ở giai đoạn còn non cây cần được che
chất đất rừng, đất có tầng trung bình đến dày, đất rừng mới phục hồi sau
nương rẫy, rừng còn cây bụi mọc rải rác…
Quế thường trồng ở những nơi có độ cao so với mặt nước biển:
+ Ở miền Bắc: 200m
+ Ở miền Trung: 500m
+ Ở miền Nam: 800m
Nhân dân các vùng trồng quế cho biết lên cao hơn cây quế có xu hướng
thấp lùn, chậm lớn nhưng vỏ dày và có nhiều dầu, xuống thấp hơn cây quế
thường dễ bị sâu bệnh, vỏ mỏng và ít dầu trong vỏ, đời sống cây cũng ngắn hơn.
Ở những nơi mùa khô kéo dài, ít mưa, vùng đồi núi trọc, đất xấu, đất
thoái hóa, đất đá ong, khô cằn, có lẫn đã hoặc chứa nhiều sỏi sạn, đất đã mất
tầng thảm mục, tầng mùn bị rửa trôi, nghèo dinh dưỡng, mất tính chất đất
rừng không thích hợp với quế.
13
2.1.2.4. Giá trị kinh tế của cây quế
Quế là loài cây đa tác dụng. Vỏ và quả Quế dùng làm thuốc, lá và vỏ
khô cho tinh dầu và làm gia vị, gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ dùng gia
đình. Đây là loài cây cho hiệu quả kinh tế cao và được trồng ở nhiều nơi
Theo tài liệu thống kê cho thấy: Nếu 1ha Quế sau chu kỳ 15 – 20 năm
thu được 1,5 – 2 tấn vỏ trị giá 15 – 20 triệu đồng tương ứng với 10 tấn thóc.
Để thu được 10 tấn thóc phải canh tác trên 10 ha lúa nương (sản lượng lúa
nương 1 tấn/ha/năm) hoặc 20 ha sắn hoặc ngô.
Tuy nhiên trồng cây trên đất dốc không tiến hành liên tục trong 10 năm
được vì sau 3 – 5 năm lại bỏ hoang rồi mới trở lại canh tác. Như sau trong 10
năm 1 ha lúa nương chỉ canh tác được 3 – 5 năm và cho sản lượng 3 – 5 tấn thóc.
Ngoài ra trồng cây lương thực trên đất dốc liên tục còn làm tăng xói
mòn đất, giảm độ phì đất, trong khi đó rừng Quế thuần loài ở 5 – 6 tuổi đã
đặc biệt là vi khuẩn tả. Ở các nước Châu Âu quế được sử dụng là thuốc chữa
các bệnh đau bụng tiêu chảy, sốt rét, ho và một số bệnh khác.
Trong công nghiệp, thực phẩm
- Quế được sử dụng một khối lượng lớn để làm gia vị vì quế có vị
thơm, cay và ngọt có thể khử bớt được mùi tanh, gây của cá, thịt, làm cho các
món ăn hấp dẫn hơn, kích thích được tiêu hoá.
- Quế còn được sử dụng trong các loại bánh kẹo, rượu: như bánh quế,
kẹo quế, rượu quế được sản xuất và bán rất rộng rãi. Bột quế còn được nghiên
cứu thử nghiệm trong thức ăn gia súc để làm tăng chất lượng thịt các loại gia
súc, gia cầm.
- Quế được sử dụng làm hương vị, bột quế được trộn với các vật liệu
khác để làm hương khi đốt lên có mùi thơm được sử dụng nhiều trong các lễ
hội, đền chùa, thờ cúng trong nhiều nước châu á nhất là các nước có đạo phật,
đạo Khổng Tử, đạo Hồi.
15
- Gần đây nhiều địa phương còn sử dụng gỗ quế, vỏ quế để làm ra các
sản phẩm thủ công mỹ nghệ như bộ khay, ấm, chén bằng vỏ quế, đĩa quế, đế
lót dầy có quế.
- Một số dân tộc Châu Á dùng quả chín và nụ hoa quế lấy hương thơm
làm bánh và ướp chè hay thay nước hoa.
- Ở Ấn Độ, Quế được sử dụng rộng rãi như một thứ gia vị chủ yếu để
chế thức ăn.
- Gỗ Quế được dùng làm đồ gia dụng và ván ép. Người Dao ở miền
Bắc và một số dân tộc ở huyện Trà My (Quảng Nam) và Trà Bồng (Quảng
Ngãi). [13].
2.2.Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Vài nét về tình hình tín dụng nông nghiệp một số nước trên thế giới