BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN
PHẨM NGÓI LỢP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA HẠ LONG
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
VŨ VĂN TRUNG
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN
PHẨM NGÓI LỢP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA HẠ LONG
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
Mã số: 60340102
Họ và tên học viên: Vũ Văn Trung
Người hướng dẫn: PGS. TS. Đào Ngọc Tiến
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS, TS Đào Ngọc Tiến, Ban lãnh đạo Công ty
Cổ phần Viglacera Hạ Long cùng các đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS, TS Đào Ngọc Tiến, giảng viên trường Đại
học Ngoại thương đã hướng dẫn khoa học giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Viglacera Hạ
Long cùng các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ tôi làm luận văn
này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô thuộc Khoa Sau Đại Học
nói riêng và các Thầy cô trường Đại học Ngoại thương nói chung đã tận tình truyền
đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại đây.
Do vẫn còn hạn chế về lý luận, kinh nghiệm nghiên cứu thực tế và thời gian
để thực hiện nên luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì
vậy tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của Thầy cô giáo để nghiên cứu của
tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày tháng năm
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................ix
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA.................7
SẢN PHẨM.............................................................................................................. 7
............................................................................................................................. 39
2.3.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành của Michael Porter....................39
2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài...................41
2.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên trong....................42
2.3.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp của Công ty cổ
phần Viglacera Hạ Long.................................................................................43
2.4. Đánh giá chung về thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp
của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long..........................................................56
2.4.1. Những ưu điểm......................................................................................56
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................58
2.4.2.1. Hạn chế............................................................................................58
2.4.2.2. Nguyên nhân.....................................................................................59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM NGÓI LỢP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA...............61
3.1. Định hướng chiến lược và những quan điểm nâng cao năng lực cạnh
tranh sản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn 2025................................................61
3.1.1. Những thời cơ - thách thức với các công ty SXKD sản phẩm vật liệu.61
xây dựng..........................................................................................................61
3.1.1.1. Thời cơ.............................................................................................61
3.1.1.2. Thách thức........................................................................................62
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long đến
năm 2020, tầm nhìn năm 2025........................................................................63
3.1.3. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp của
Công ty cổ phần Viglacera..............................................................................65
5
3.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp
của Công ty cổ phần Viglacera..........................................................................66
Sản Xuất Kinh Doanh
AFTA
ASEAN Free Trade Area: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
CTCP
Công Ty Cổ Phần
R&D
Research and Development – Nghiên cứu và phát triển
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
BSC & KPI
Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
OECD
Bảng 2.9. Tên Công ty khách hàng thường mua hàng.............................................50
Bảng 2.10. Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp của Công ty cổ
phần Viglacera Hạ Long so với sản phẩm của 3 đối thủ cạnh tranh tại thị trường
Quảng Ninh-Hà Nội-Hải Phòng..............................................................................52
Bảng 3.1. Dự báo nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2025....................61
Bảng 3.2. Dự báo kết quả SXKD đến năm 2020.....................................................65
8
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Logo của Tổng Công ty Viglacera...........................................................26
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy của Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long..........................30
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu chi phí trong giá thành đơn vị sản phẩm ngói lợp của
Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long........................................................................48
9
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm ngói lợp, áp dụng cho Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long”,
tác giả đã phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường
doanh nghiệp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm ngói lợp. Tác giả đã
sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp, cac phương pháp thống kê,
so sánh và phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu để phân tích các nội dung
nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm ngói lợp, áp dụng cho
Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long, đồng thời đưa ra những giải pháp để hoàn
thiện hoạt động này của Công ty.
Trong phạm vi của một luận văn thạc sỹ, tác giả đã phân tích về khái niệm
các hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các ảnh hưởng đó thể hiện trên nhiều mặt,
như là các chiến lược chính sách về giá cả hàng hóa, chương trình khuyến mãi, hệ
thống kênh phân phối. Do đó, buộc các doanh nghiệp phải có những giải pháp thích
hợp, kịp thời và chính xác để tồn tại và phát triển. Để đưa ra giải pháp cạnh tranh
giành được thắng lợi là một công việc khó khăn. Nó đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu
tố cũng như đánh giá lại những giải pháp đưa ra trước đã được thực hiện tốt hay
chưa, đã phù hợp hay chưa. Có cần thay đổi gì cho chiến lược sau để lấp vào những
thiếu sót của các chiến lược trước. Đó là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp vẫn chưa
làm được khi ra chiến lược mới.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã bước vào hội nhập trong
sự biến đổi đa dạng của nền kinh tế toàn cầu với các diễn biến phức tạp của thị
trường như tình hình cung cầu không ổn định, cạnh tranh khốc liệt và sự ảnh hưởng
từ chiến tranh Trung Đông. Nước ta bước đầu thực hiện các cam kết gia nhập WTO
tiến tới việc xóa bỏ toàn bộ các biện pháp hạn chế thương mại đồng thời với lộ trình
cắt giảm thuế quan, hoạt động sản xuất trong nước do đó cũng gặp nhiều khó khăn
trong cạnh tranh. Các doanh nghiệp Việt nam một mặt đang đứng trước những cơ
hội lớn từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mặt khác phải đối mặt với không ít
thách thức.
2
Qua 40 năm xây dựng và trưởng thành (từ năm 1978- nay), Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng, nâng cao
năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long vẫn
còn bộc lộ những hạn chế và yếu kém cần khắc phục. Để tiếp tục duy trì, giữ vững
và khẳng định vị thế cũng như thương hiệu của mình đòi hỏi Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long phải không ngừng đổi mới và nâng cao năng lực cạnh
tranh.Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
lợp tại Công ty cổ phần Viglacera từ năm 2015 đến nay và đề xuất các giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm này đến năm 2020 tầm nhìn 2025.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu sản phẩm ngói lợp tại Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long.
4. Nội dung nghiên cứu của luận văn
Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của sản phẩm ngói lợp của
Công ty cổ phần Viglacera thông qua trả lời các câu hỏi sau:
(i) Các tác nhân môi trường ảnh hưởng, các công cụ và các tiêu chí đánh giá
năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp là gì?
(ii) Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm ngói lợp của công ty cổ
phần Viglacera Hạ Long hiện nay?
(iii) Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp?
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tìm và thu thập dữ liệu thứ cấp liên quan đòi hỏi công việc tìm kiếm, gồm
hai giai đoạn gắn kết nhau:
Bước 1: Xác định loại dữ liệu thứ cấp cần có hiện diện ở dạng dữ liệu thứ
cấp hay không.
4
Bước 2: Định vị chính xác dữ liệu mà bạn cần.
Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua báo cáo SXKD của Viglacera Hạ
Long, cũng như của riêng sản phẩm ngói lợp qua các năm 2013 - 2017 để có cơ sở
xác thực đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh ngói lợp của Công ty cổ phần
Viglacera.
Bên cạnh đó, đề tài thu thập các dữ liệu từ giáo trình chuyên môn, những bài
nghiên cứu của các tác giả là tiến sỹ, nghiên cứu sinh, các luận văn thạc sĩ, các tạp
tiến hành tổng hợp kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động tác nghiệp, chất lượng sản
phẩm của công ty.
Phương pháp phân tích: Từ bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu, tác giả tiến
hành đánh giá và nêu nhận xét.
5.2.2. Phương pháp xử lý các dữ liệu thứ cấp
Phương pháp tổng hợp: Từ các phiếu điều tra tiến hành tổng hợp đánh giá
phần trăm số người lựa chọn các chỉ tiêu trong phiếu điều tra.
Phương pháp lập bảng thống kê: Lập bảng thống kê phân tích ý kiến của các
nhà quản trị, chuyên gia và khách hàng sau khi tiến hành tổng hợp phiếu điều tra.
Các thang điểm được lựa chọn phù hợp với các mức chất lượng tương ứng đưa ra để
tổng hợp và phân tích chính xác dữ liệu sơ cấp từ kết quả phiếu điều tra.
Phương pháp phân tích: Dựa vào kết quả điều tra nhận được từ khách hàng
và nhân viên tiến hành đánh giá và xem xét mức độ lựa chọn các tiêu chí có thể rút
ra kết luận về các tiêu chí theo góc nhìn của nhà quản trị, chuyên gia và khách hàng
về năng lực cạnh tranh sản phẩm ngói lợp của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long.
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Tổng số phiếu phát ra là 90 phiếu (65 phiếu dành cho khách hàng, 25 phiếu
dành cho lãnh đạo, quản lý và chuyên gia); Số phiếu thu về là 78 phiếu (58 phiếu của
khách hàng, 20 phiếu của nhà quản trị và chuyên gia); Số phiếu hợp lệ là 66 phiếu (50
phiếu của khách hàng và 16 phiếu của các nhà quản trị và các chuyên gia).
6
Sau khi thu thập các số liệu điều tra, tiến hành tổng hợp và xử lý số liệu trên
phần mềm Excel. Căn cứ vào kết quả thống kê ý kiến của nhà quản trị, nhân viên và
khách hàng để rút ra những kết luận khách quan về năng lực cạnh tranh sản phẩm
ngói lợp của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản nhằm làm rõ bản bản
giảm đi.
Theo Samuelson (1986): Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau để giành khách hàng. Cạnh tranh là một trong những đặc trưng
cơ bản của nền kinh tế thị trường và là năng lực phát triển của nền kinh tế thị
trường. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh quyết định sự sống còn của mỗi
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thông qua yếu tố giá cả, chất
lượng, dịch vụ… nhằm thu lợi nhuận, lôi kéo khách hàng, mở rộng thị phần và nâng
cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường… Như vậy, cùng với việc đáp ứng sự
thay đổi nhu cầu tiêu dùng theo hướng ngày càng đa dạng mà các doanh nghiệp
cũng không ngừng nghiên cứu, phát triển sản phẩm, ứng dụng khoa học công nghệ
trong sản xuất, cắt giảm chi phí, phát triển kênh phân phối… góp phần thúc đẩy sự
phát triển toàn diện của nền kinh tế thị trường.
Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn
lực của xã hội vào SXKD hàng hoá, dịch vụ còn thiếu, qua đó nâng cao năng lực
sản xuất của toàn xã hội. Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp yếu kém bị đào thải,
doanh nghiệp mới xuất hiện, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và
8
phát triển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý, là cơ sở, là tiền đề cho sự
thành công trong việc tăng trưởng nền kinh tế.
Từ các khái niệm trên, theo tác giả có thể hiểu một cách thống nhất về thuật
ngữ “Cạnh tranh” như sau: Cạnh tranh là tập hợp những hành vi nhằm giành lấy
những lợi thế để thực hiện được các phương án kinh doanh thu được lợi nhuận cao
nhất trong những điều kiện khách quan cụ thể nhất định.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
Trong từ điển tiếng Việt định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng
giành được thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại, trên cùng
một thị trường tiêu thụ”. Nhìn chung năng lực cạnh tranh có thể phân biệt theo các
nghiệp cũng như từ sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Từ đó
đưa ra các biện pháp thích hợp.
1.1.3. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của một sản phẩm là sự thể hiện thông qua các lợi thế so
sánh đối với sản phẩm cùng loại. Lợi thế so sánh của một sản phẩm bao hàm các
yếu tố bên trong và bên ngoài tạo nên như năng lực sản xuất, chi phí sản xuất, chất
lượng sản phẩm, dung lượng thị trường của sản phẩm... Khi nói sản phẩm A do
doanh nghiệp B sản xuất có năng lực cạnh tranh hơn sản phẩm A do doanh nghiệp C
sản xuất là nói đến những lợi thế vượt trội của sản phẩm do doanh nghiệp B sản
xuất như doanh nghiệp này có năng lực sản xuất lớn hơn, có chi phí sản xuất trên
một đơn vị sản phẩm thấp hơn, sản phẩm có chất lượng cao hơn, có dung lượng thị
trường được chiếm lĩnh lớn hơn... Còn nếu so sánh với sản phẩm cùng loại nhập
khẩu thì yếu tố lợi thế được thể hiện cơ bản qua giá bán sản phẩm, giá trị sử dụng
của sản phẩm và một phần không nhỏ là tâm lý tiêu dùng.
Như vậy, có thể thấy khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động,
được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ
mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng
năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn năng lực cạnh tranh nếu không giữ được
các yếu tố lợi thế. Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng
vững khi có mức giá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chất
lượng hay dịch vụ ngang bằng hay cao hơn. Theo lý thuyết thương mại truyền
thống, năng lực cạnh tranh được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và
năng suất lao động.
10
Theo M. Porter (2009), năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai
thác các năng lực độc đáo của mình để tạo sản phẩm có giá phí thấp và sự dị biệt
của sản phẩm. Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định
mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển SXKD. Ngược lại, khi đồng nội tệ
giảm, giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội SXKD của các doanh nghiệp trong nước
tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá
bán hàng hóa trong nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh.
Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào SXKD, đặc
biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản, không có
khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xẩy ra lạm phát rất lớn.
Các chính sách kinh tế của Nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tếcủa
Nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Một chính sách kinh tế của Nhà nước có khi tạo cơ hội đối với doanh
nghiệp này nhưng lại làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác.
(3) Khoa học công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến hai yếu
tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán. Khoa học công
nghệ hiện đại áp dụng trong SXKD góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch
vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm giảm.
(4) Văn hóa - xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín
ngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh
nghiệp.Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng
tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những
yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù
hợp với từng khu vực khác nhau.
đó mà sản phẩm sản xuất ra luôn có các thuộc tính chất lượng với các chỉ tiêu kinh
13
tế - kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày
càng tốt hơn. Tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra phương tiện điều tra, nghiên cứu
khoa học chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc
điểm sản phẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí
nghiệm, thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn.Công nghệ, thiết bị mới ứng dụng trong sản
xuất giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm. Nhờ tiến bộ khoa
học công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên nhiên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn
nguồn nguồn nguyên liệu sẵn có. Khoa học quản lý phát triển, hình thành những
phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại, góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn
nhu cầu của khách hàng và giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng mức độ thoả mãn khách hàng.
(4) Khả năng tổ chức, quản lý
Điều này được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, tác phong làm việc của các
thành viên, mối quan hệ của các bộ phận. Một bộ máy được vận hành một cách nhịp
nhàng, thông suốt chắc chắn sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và ngược
lại. Để có được sự tổ chức quản lý tốt doanh nghiệp cần phải tạo ra được quy chế
làm việc. Các quy định về trách nhiệm và quyền lợi cho các cá nhân, mối quan hệ
giữa các bộ phận trong doanh nghiệp một cách rõ ràng và được sự nhất trí của các
thành viên trong doanh nghiệp. Khả năng tổ chức quản lý còn phụ thuộc rất lớn vào
khả năng quản lý tổ chức của những người làm công tác quản lý trong doanh
nghiệp. Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp được thực hiện ở việc sắp xếp, bố
trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ
phận, ở việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp.
Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng gọn nhẹ và hiệu
quả có ý nghĩa quan trọng không chỉ đảm bảo hiệu quả quản lý cao, ra quyết định