LuËn v¨n cuèi khãa
Môc lôc
Lời mở đầu...........................................................................................................1
Chương 1: Tổng quan về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan.........5
1.1.Vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan........................................................5
1.1.1.
Khái niệm,các dấu hiệu pháp lý cơ bản của vi phạm hành chính trong lĩnh
vực Hải quan....................................................................................................................5
1.1.2.
Phân loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan:..............................5
1.2.
Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan.........................................6
1.2.1
Khái niệm, cơ sở pháp lý của xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải
quan..................................................................................................................................6
1.2.2. Mục đích, vai trò của công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải
quan..................................................................................................................................7
1.2.3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan.........................9
1.2.4. Xử phạt vi phạm hành chính...............................................................................14
1.2.4.1. Khái niệm, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính................................14
1.2.4.2. Thời hiệu xử phạt.............................................................................................15
1.2.4.3. Áp dụng các hình thức xử phạt và mức phạt.................................................16
cục Hải quan cửa khẩu SBQT Nội Bài........................................................................36
2.2.1. Nhiệm vụ của Chi cục trong công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực Hải quan..................................................................................................................36
2.2.2. Tình hình thực hiện và kết quả đạt được trong công tác xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực Hải quan tại Chi cục..................................................................37
2.2.3. Những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện xử lý vi phạm hành
chính về Hải quan tại Chi cục......................................................................................42
2.2.3.1. Thiết lập bộ hồ sơ xử lý vi phạm:......................................................................42
2.2.3.2. Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ:.......................................................................44
2.2.4. Nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình thực hiện xử lý vi phạm
hành chính về Hải quan:...............................................................................................44
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài..........47
3.1. Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội
Bài đặt ra cho công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan trong
thời gian tới....................................................................................................................47
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm hành chính về Hải quan
tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài..........................................48
Môc lôc........................................................................Error! Bookmark not defined.
SV: TrÇn ThÞ Nhung
CQ44/05.01
2
Líp:
LuËn v¨n cuèi khãa
LuËn v¨n cuèi khãa
Mục đích nghiên cứu đề tài
Đánh giá được thực trạng của công tác XLVPHC tại chi cục Hải
quan cửa khẩu SBQT Nội Bài, từ đó đề ra nâng cao hiệu quả của công tác
XLVPHC trong lĩnh vực hải quan.
Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu về công tác xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực Hải quan.
- Phạm vi: Nghiên cứu công tác Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực Hải quan tại chi cục Hải quan cửa khẩu SBQT Nội Bài
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Lý luận: Trên cơ sở những kiến thức về XLVPHC trong lĩnh vực
Hải quan và nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về XLVPHC
trong lĩnh vực Hải quan và các văn bản có liên quan.
+ Thực tiễn: Nhìn nhận, đánh giá thực trạng công tác XLVPHC tại
chi cục Hải quan của khẩu SBQT Nội Bài trong thời gian qua và tại thời
điểm hiện tại. Đưa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của công tác
này.
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, đề tài được chia thành
ba phần như sau:
Chương 1: Tổng quan về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
Hải quan
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc
tế Nội Bài
1.1.2. Phân loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan:
Theo quy định hiện hành của pháp luật thì vi phạm hành chính trong
lĩnh vực Hải quan bao gồm:
- Vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan
- Vi phạm các quy định về kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan
- Vi phạm các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa
XK,NK
- Vi phạm các quy định về XK, NK, quá cảnh hàng hóa, hành lý,
ngoại hối, vàng, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóa phẩm,
SV: TrÇn ThÞ Nhung
CQ44/05.01
5
Líp:
LuËn v¨n cuèi khãa
bưu phẩm, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh và các tài sản khác (sau đây gọi chung là hàng hóa; Vi phạm các quy
định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
1.2. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
1.2.1
Khái niệm, cơ sở pháp lý của xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Hải quan
a. Khái niệm:
Xử lý vi phạm hành chính bao gồm xử phạt vi phạm hành chính và
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày
02/4/2008
- Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy
định việc xử lý vi phạm hành chính và thi hành cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính trong lĩnh vực Hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP
ngày 18/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
97/2007/NĐ-CP
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Khiếu nại, tố
cáo và luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- Thông tư số 193/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Chính
quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của
Chính phủ quy định việc Xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế;
- Quyết định 2238/QĐ-TCHQ về việc ban hành bản hướng dẫn trình
tự xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực Hải quan và bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản,
quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính trong ngành Hải quan
1.2.2. Mục đích, vai trò của công tác xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Hải quan.
a. Mục đích
Thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải
quan là nhằm mục đích đấu tranh phòng ngừa và chống vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Hải quan, góp phần giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức,
tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà
nước.
SV: TrÇn ThÞ Nhung
CQ44/05.01
tớnh cht giỏo dc v phỏp lut Hi quan nõng cao tớnh tuõn th phỏp
lut ca ngi khai Hi quan v cụng chc Hi quan. Mt mt cú tớnh rn
e i vi nhng t chc, cỏ nhõn khi thc hin phỏp lut Hi quan, t ú
gúp phn u tranh phũng nga v chng vi phm hnh chớnh trong lnh
vc Hi quan, gi vng an ninh, trt t, an ton xó hi.
SV: Trần Thị Nhung
CQ44/05.01
8
Lớp:
LuËn v¨n cuèi khãa
Những thông tin về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải
quan được xử dụng để làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý rủi ro, giúp
cho việc phân luồng các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
được chính xác, nhanh chóng, góp phần thúc đẩy tiến trình cải cách hành
chính về Hải quan.
Vì có vai trò to lớn như vậy nên xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực Hải quan có được đặc quyền lớn hơn so với các chế tài xử lý vi phạm
khác, đó là quyền được khởi tố đối với những vụ án mang tính hình sự. Và
cũng chính vì thế mà công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải
quan là rất cần thiết đối với xã hội nói chung và đối với Ngành Hải quan
nói riêng.
1.2.3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải
quan
Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan phải đảm bảo
được các nguyên tắc sau:
Một là: Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và
Năm là: Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất,
mứcđộ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng
nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng dược quy định rõ trong pháp lệnh
xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội và nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ
quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyêt định
hành chính trong lĩnh vực Hải quan. Theo đó, các tình tiết được sử dụng để
làm tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng gồm:
Tình tiết giảm nhẹ
1.Vi phạm lần đầu
Vi phạm lần đầu trong lĩnh vực Hải quan là vi phạm trong trường
hợp cá nhân, tổ chức trước đó chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực Hải quan hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải
quan nhưng đã qua một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt
hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm.
2. Tang vật vi phạm có giá trị nhỏ hơn mức tiền phạt tối thiểu của
khung tiền phạt
3. Người vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại
của vi phạm hoặc đã tự nguyện khai báo và khắc phục hậu quả, bồi thường
thiệt hại.
4. Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái
pháp luật của người khác gây ra.
5. Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần.
6. Người vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có bệnh
hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển
hành vi của mình.
SV: TrÇn ThÞ Nhung
CQ44/05.01
thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó.
9. Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che dấu vi phạm hành
chính.
Sáu là: Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp
thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm
SV: TrÇn ThÞ Nhung
CQ44/05.01
11
Líp:
LuËn v¨n cuèi khãa
hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Cụ thể là
trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do
bị hoả hoạn, thiên tai, địch họa, sự kiện bất ngờ, trong tình thế cấp thiết
phải khai hải quan theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận
tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên
được khắc phục.
Trường hợp không khai sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Nhầm lẫn trong quá trình nhập khẩu, gửi hàng hóa vào Việt Nam
nhưng đã được người gửi hàng, người nhận hoặc người đại diện hợp pháp
thông báo bằng văn bản với cơ quan hải quan, được Thủ trưởng cơ quan hải
quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp nhận trước thời điểm kiểm tra thực
tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Quy định này
không áp dụng đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu là ma túy, vũ khí,
5. Xut khu, nhp khu hng hoỏ khụng ỳng vi khai hi quan v
s lng, trng lng quy nh ca phỏp lut m hng hoỏ xut khu, nhp
khu khụng ỳng vi khai hi quan cú tr giỏ khụng quỏ 10% tr giỏ hng
húa thc xut khu, thc nhp khu, nhng ti a khụng quỏ 10.000.000
ng.
6. Khai ỳng tờn hng hoỏ thc xut khu, nhp khu nhng khai sai
mó s, thu sut ln u.
Ngi khai hi quan khi khai sai mó s thu, thu sut ln u s
c c quan Hi quan hng dn khai li cho chớnh xỏc, lp biờn bn
chng nhn v khụng x pht.
Vic khai sai mó s, thu sut c coi l ln u khi trong thi hn
mt nm (tớnh n ngy ng ký t khai Hi quan xut, nhp khu lụ hng
khai sai mó s, thu sut) cỏ nhõn, t chc cha xut nhp khu mt hng
ú hoc ó xut nhp khu mt hng ú nhng khai mó s, thu sut cha
ỳng v cha b phỏt hin; v cha c c quan Hi quan hng dn khai
mó s, thu sut mt hng ny hoc hng dn nhng cha ỳng
7. Vi phm quy nh v khai hi quan i vi ngoi t, tin Vit Nam
bng tin mt, vng (dng khi, thi, ht, ming) ca ngi xut cnh, nhp
cnh bng h chiu, giy thụng hnh m tang vt vi phm cú tr giỏ di
10.000.000 ng.
SV: Trần Thị Nhung
CQ44/05.01
13
Lớp:
LuËn v¨n cuèi khãa
1.2.4. Xử phạt vi phạm hành chính
14
Líp:
LuËn v¨n cuèi khãa
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành
chính
Các biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài hình thức xử phạt được quy định như trên thì cá nhân, tổ
chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là văn hóa phẩm độc hại, hàng hóa
gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa,
phương tiện vi phạm;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đã
bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái với quy định của pháp luật;
d) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật .
Đặc biệt, trong trường hợp hành vi vi phạm không bị áp dụng hình
thức xử phạt bổ sung là tịch thu hàng hóa, phương tiện vi phạm hành chính
và các biện pháp khắc phục hậu quả thì hàng hóa, phương tiện vi phạm
hành chính có thể được thông quan theo quy định của pháp luật nếu đối
tượng vi phạm đã nộp đủ tiền phạt theo quy định hoặc được tổ chức tín
dụng, tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng bảo
lãnh đối với số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt.”
1.2.4.2. Thời hiệu xử phạt
Thời hiệu xử phạt là khoảng thời gian mà người có thẩm quyền có
thể đưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân
tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính như đã quy định ở trên; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời
điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
1.2.4.3. Áp dụng các hình thức xử phạt và mức phạt
a. Đối với chủ hàng
1. Khi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục Hải quan, nộp hồ sơ
thuế thì có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt là phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi
phạm hành chín còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là buộc
tái xuất hàng hóa, buộc tái xuất phương tiện vận tải, buộc thực hiện việc
quá cảnh hàng hóa.
SV: TrÇn ThÞ Nhung
CQ44/05.01
16
Líp:
Luận văn cuối khóa
2. Khi vi phm quy nh v khai Hi quan v khai thu
- Nu hnh vi vi phm khụng liờn quan n thu thỡ cú th b ỏp dng
hỡnh thc cnh cỏo hoc pht tin t 200.000 n 20.000.000
- Nu l hnh vi khai sai lm thiu thu hoc tng thu thỡ pht tin
10% s thu khai thiu hoc s thu khai tng.
3. Vi phm v khai Hi quan ca ngi xut cnh, nhp cnh i vi
ngoi t, tin Vit Nam bng tin mt, vng (dng khi, thi, ht, ming)
thỡ s b pht tin t 500.000 ng dn 70.000.000 ng.
4. Vi phm quy nh v kim tra Hi quan, thanh tra thu cú th b
Ngi np thu do khai sai ó c hon thu cao hn: pht
0,05%/ngy/s thu c hon cao hn.
S ngy chm np tin thu c tớnh t ngy tip sau ngy cui
cựng ca thi hn np thu hoc thi hn gia hn np thu n ngy ngi
np thu ó t giỏc np s thu.
9. Vi phm cỏc quy nh v chớnh sỏch qun lý hng húa xut khu,
nhp khu, quỏ cnh; phng tin vn ti xut cnh, nhp cnh, quỏ cnh
thỡ t chc, cỏ nhõn vi phm s b pht tin t 500.000 dng n
20.000.000 ng v cn b pht b sung hoc ỏp dng cỏc bin phỏp khc
phc hu qu l tch thu hng húa; tc quyn s dng giy phộp trong thi
hn 30 ngy n 90 ngy; buc a ra khi lónh th Vit Nam hoc ỡnh
ch xut khu. Trong thi hn quy nh m c quan qun lý chuyờn ngnh
cho phộp nhp khu thỡ c phộp nhp khu.
10. Vi phm quy nh v qun lý kho ngoi quan, kho bo thu cỏ
nhõn, t chc vi phm s b pht tin t 500.000 ng n 10.000.000
ng, ngoi ra cũn b ỏp dng hỡnh thc x pht b sung hoc cỏc bin
phỏp khc phc hu qu.l tch thu hng húa, nu tang vt vi phm khụng
cũn thỡ b buc np li s tin bng tr giỏ tang vt vi phm; hoc buc a
hng hoỏ ra khi lónh th Vit Nam trong vũng 30 (ba mi) ngy, k t
ngy c giao quyt nh x pht hoc buc tiờu hy hng hoỏ vi phm.
i vi hng hoỏ gi mo nhón hiu hoc tờn gi, xut x Vit Nam thỡ
buc phi loi b cỏc du hiu vi phm trc khi a hng hoỏ ra khi lónh
th Vit Nam.
11. Nu t chc, cỏ nhõn cú hnh vi xỳc phm, e do, cn tr cụng
chc hi quan ang thi hnh cụng v thỡ s b pht tin t 2.000.000 ng
n 10.000.0000 ng
SV: Trần Thị Nhung
CQ44/05.01
18
chớnh xỏc thụng tin, chng t, ti liu, d liu in t liờn quan n hng
hoỏ xut khu, nhp khu, phng tin vn ti xut cnh, nhp cnh khi c
quan hi quan yờu cu theo quy nh ca phỏp lut.
SV: Trần Thị Nhung
CQ44/05.01
19
Lớp:
LuËn v¨n cuèi khãa
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân,
tổ chức có liên quan có các hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế
trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính
trong lĩnh vực hải quan.
c. Đối với cơ quan Hải quan, công chức Hải quan
Xử lý vi phạm đối với cơ quan hải quan
1. Cán bộ, công chức hải quan có hành vi vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực hải quan mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ quan hải
quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, trình tự giải quyết bồi thường
thiệt hại
Xử lý vi phạm đối với công chức hải quan
1. Công chức hải quan gây phiền hà, sách nhiễu làm ảnh hưởng đến
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt
hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Công chức hải quan thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai quy
định pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật
+ Khỏm ngi theo th tc hnh chớnh
+ Khỏm phng tin vn ti, vt theo th tc hnh chớnh
+ Khỏm ni ct giu ti liu, tang vt, phng tin liờn quan n
hnh vi vi phm
1.3. Thm quyn, th tc x lý vi phm hnh chớnh
trong lnh vc Hi quan
1.3.1. Thm quyn x lý vi phm hnh chớnh trong lnh vc Hi
quan
1. Nhõn viờn Hi quan ang thi hnh cụng v cú quyn:
a) Pht cnh cỏo;
b) Pht tin n 200.000 ng.
2. i trng i nghip v thuc Chi cc Hi quan, i trng i
nghip v thuc Chi cc Kim tra sau thụng quan cú quyn:
a) Pht cnh cỏo;
b) Pht tin n 5.000.000 ng.
3. Chi cc trng Hi quan (bao gm Chi cc trng Chi cc Hi
quan ca khu, Chi cc trng Chi cc Hi quan ngoi ca khu, Chi cc
trng Chi cc Kim tra sau thụng quan); i trng i kim soỏt thuc
21
SV: Trần Thị Nhung
Lớp:
CQ44/05.01
LuËn v¨n cuèi khãa
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là Cục Hải quan); Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải
đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu
Tổng cục Hải quan có quyền:
Líp:
LuËn v¨n cuèi khãa
xử phạt đối với các hành vi: Trốn thuế, gian lận thuế; vi phạm quy định về
nộp thuế, không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách Nhà nước; khai
sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn,
giảm, được hoàn.
1.3.2. Nội dung công tác xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực Hải quan
Khi phát hiện hành vi vi phạm, công chức hải quan đang thi hành
nhiệm vụ phải ra quyết định bằng lời nói, còi, tín hiệu hoặc các hình thức
khác tuỳ từng trường hợp vi phạm cụ thể để đình chỉ ngay hành vi vi phạm
và báo cáo kịp thời cho người có thẩm quyền xử phạt.
Người có thẩm quyền xử phạt sẽ xem xét mức độ và tính chất của
hành vi vi phạm mà tiến hành xử phạt theo thủ tục đơn giản: nếu chỉ xử
phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền không quá 200.000đ thì xử phạt tại chỗ;
những vi phạm còn lại sẽ được tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính ,
người có thẩm quyền sẽ vào sổ theo dõi hồ sơ vi phạm hành chính về hải
quan và thu thập thông tin, đề xuất ý kiến để ra quyết định xử phạt. Trong
quá trình đó, nếu xét thấy vụ việc vi phạm không phân biệt rõ giữa vi phạm
hành chính hay hình sự thì hồ sơ sẽ chuyển sang các cơ quan liên quan
(Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an) để quyết định mức xử phạt.
Nếu người vi phạm bị tạm giữ tang vật, phương tiện... thì trong 10 ngày,
người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện đó; ngoại trừ
việc xác minh, điều tra thêm thì trong thời hạn tối đa là 60 ngày phải xử lý
xong. Nếu người vi phạm không đến nhận lại tang vật, phương tiện thì
trong vòng 30 ngày kể từ lần thông báo cuối cùng của người có thẩm quyền
tịch thu trên thông tin đại chúng thì tang vật, phương tiện đó sẽ bị tịch thu
Líp:
LuËn v¨n cuèi khãa
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực Hải quan tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài
2.1. Giới thiệu chung về Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay
quốc tế Nội Bài và bộ phận làm công tác xử lý vi phạm hành chính của
Chi cục
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài là đơn vị trực
thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. Từ một trạm Hải quan với biên chế
chỉ có vài chục cán bộ công chức được tách ra từ Hải quan Gia Lâm năm
1981 theo Quyết định số 583/BNT/TCCB của Bộ ngoại Thương, Chi cục
hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài hiện nay đã trở thành một Cửa
khẩu Sân bay quốc tế lớn nhất của cả nước với tổng số cán bộ công chức,
nhân viên hợp đồng gồm 182 người làm việc trong 10 Tổ, Đội; trong đó
trên 80% có trình độ đại học.
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội
Bài:
Lãnh đạo Chi cục gồm 06 người, trong đó có 01 Chi cục trưởng và
05 phó Chi cục trưởng. Đứng đầu các tổ, đội là Đội trưởng và 02 phó đội
trưởng.
Mười Tổ, Đội của Chi cục là :
1. Đội tổng hợp:
2. Đội thủ tục hành lý xuất khẩu
3. Đội thủ tục hành lý nhập khẩu