Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2017 (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

VŨ CÔNG KỲ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÂN MỘC, HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2017-2018

Thái Nguyên, năm 2018



: 2017-2018

Giảng viên hướng dẫn: Ths.Trương Thành Nam

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại khoa Quản lý Tài nguyên – Trường đại học Nông lâm
Thài Nguyên và sau thời gian thực tập tại UBND xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang, em đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm từ thực
tiễn cuộc sống vô cùng quý báu. Vận dụng những kiến thức có được em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài : “Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20122017”.
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới sự giúp đỡ nhiệt tình của
thầy Ths.Trương Thành Nam đã dành thời gian quý báu của mình để tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ cho em hoàn thành tốt đồ án. Tiếp đến em xin gửi lời cám ơn
tới tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã trang bị cho em
những kiến thức hữu ích; dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em cũng xin chân thành cám ơn toàn thể cán bộ trong UBND xã Tân Mộc đã
tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn cho em để em có thể hoàn thành tốt nhất
đồ án của mình.
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã luôn bên
cạnh giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như thời
gian thực tập địa phương vừa qua.
Em xin chân thành cám ơn !
Bắc Giang, ngày


Bảng 4.16: Kết quả thực hiện tiêu chí Văn hóa ..........................................................65
Bảng 4.17: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí về Môi trường ..................................66
Bảng 4.18: Đánh giá kết quả về tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh........................................................................................................69
Bảng 4.19: Đánh giá tiêu chí An ninh, trật tự xã hội được giữ vững .........................70


iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Dịch nghĩa

1

ANTT

An ninh trật tự

2

HDND

Hội đồng nhân dân

3

HTX


Ủy ban nhân dân

9

XDNTM

Xây dựng nông thôn mới

10

VH- TT- DL

Văn hóa - Thể thao - Du lịch


iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iv
PHẦN I. MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài: .........................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................2
1.3.Ý nghĩa của đề tài: ..................................................................................................3
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: ..................................................................3
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn: .......................................................................................3

4.1.2. Các nguồn tài nguyên: ......................................................................................25
4.1.3. Thực trạng môi trường: .....................................................................................26
4.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội: ...............................................................27
4.1.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: ....................................................................29
4.1.6. Nội dung Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã: .........................30
4.1.7. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Tân Mộc ..............37
4.2. Đánh giá kết quả thực hiện Đề án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ khi có Đề án Quy hoạch xây
dựng nông thôn mới đến hết năm 2017. .....................................................................70
4.2.1. Tiến độ thực hiện. .............................................................................................70


vi
4.2.2. Kết quả huy động và sử dụng nguồn vốn trong thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới .......................................................................71
4.2.3. Đánh giá chung: ................................................................................................71
4.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn
mới tại xã Tân Mộc. ....................................................................................................72
4.3.1 Thuận lợi: ...........................................................................................................73
4.3.2. Khó khăn: ..........................................................................................................73
4.4. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Tân Mộc .........74
4.4.1.Những điều kiện thuận lợi: ................................................................................74
4.4.2. Những khó khăn và thách thức: ........................................................................74
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án. ....................................................75
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................78
5.1 Kết luận. ................................................................................................................78
5.2. Kiến nghị. .............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................80



kì đổi mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đáp
ứng yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân.


2

Tân Mộc là một xã khá phát triển của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nằm
trên đường tỉnh 293. Là một trong những địa phương được tỉnh Bắc Giang chọn làm
xã điểm trong việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới. Góp phần thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới của cả nước,
chính quyền cũng như toàn thể nhân dân của xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang đã tiến hành thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới dưới sự
chỉ đạo của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về Chương trình quy hoạch phát triển
nông thôn mới Tỉnh Bắc Giang . Sau 5 năm ( 2012-2017) thực hiện đề án quy hoạch
nông thôn mới, đời sống tinh thần của người dân, cơ sở vật chất và diện mạo xã Tân
Mộc đã có rất nhiều sự thay đổi đáng tự hào. Trình độ dân trí ngày một nâng cao,
người dân đã biết áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất nông nghiệp cũng
như đời sống, các lĩnh vực y tế giáo dục ngày một tiến bộ, thu nhập bình quân đầu
người tăng đáng kể, đường làng ngõ xóm sạch đẹp, điện lưới và nước sạch đầy đủ.
Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọt chăn nuôi. Đời sống người
dân đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt,
cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn. Tuy nhiên, để tiếp tục tạo ra các tiền đề
mới cho xã Tân Mộc trở thành một xã nông thôn mới thì cần thiết phải có những
đánh giá xác thực về các kết quả đã đạt được và những vấn đề đang còn hạn chế
trong việc thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới của xã. Vì vậy, dưới sự
hướng dẫn của thầy Ths.Trương Thành Nam em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh
giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân
Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2017”.
1.2 .Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung

2.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Nông thôn
Theo từ điển bách khoa toàn thư: “Nông dân là những người lao động cư trú ở
vùng nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng
vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc
gia, tưng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất.
Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.”
Hiện nay chưa có một định nghĩa chuẩn xác được chấp nhận một cách rộng rãi
về nông thôn. Tuy nhiên khi tổng hợp các ý kiến của các nhà xã hội học, kinh tế học
có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau “Nông thôn là vùng
khác với đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông thôn, làm nghề chính là
nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có
mật độ phúc lợi thua kém hơn; có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản
xuất hàng hóa thấp hơn”. Tuy nhiên khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời
gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục
nghiên cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh.
Ở Việt Nam theo Nghị định số: 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010.Về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định “ Nông thôn
là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn, được
quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”.
2.1.1.2. Nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã. Nông thôn
mới khác với nông thôn truyền thống. Mô hình nông thôn mới là tổng thể, những đặc
điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu
cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay. Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô


5

cư nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã)


6

và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu
trung tâm xã, thôn, làng, xóm, bản…).
2.1.1.4. Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới là quy hoạch không gian và quy hoạch hạ tầng kinh
tế - xã hội trên điạ bàn xã.
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm 3 nội dung chủ yếu: Quy hoạch xây dựng
mạng lưới điểm dân cư nông thôn và phân vùng sản xuất nông nghiệp; quy hoạch chi
tiết xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn tập trung; quy hoạch chi
tiết hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng.
2.1.1.5. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có
nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân đượuc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân của
cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế, xã hội mà là vấn đề
kinh tế- chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn
minh.
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc
gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt

địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ
nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…);
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố
chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai
quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp.
Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông


8

dân nghèo khó. Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở
thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan
tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.1.3. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới
2.1.3.1. Về kinh tế
Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội nhập. Thúc
đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào
thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng
cách mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ ứng dụng
khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành
nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng
địa phương. Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản
xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.
2.1.3.2. Về chính trị
Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản
sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổchức, hiệp hội vì cộng

năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa
người sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi
nông nghiệp. hỗ trợ đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới. Hỗ trợ công nghệ mới, xây
dựng khu công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất. Tư vấn quy hoạch
thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thích hợp. Hỗ trợ xây
dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến. Xây dựng nông thôn mới gắn
với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Quản lý nguồn cấp nước sạch,
khai thác sử dụng tài nguyên tại các địa phương. Tuyên truyền người dân nâng cao ý
thức trách nhiệm về môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến.
Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê
hương. Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong trào
quê hương riêng biệt. xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể thao, văn nghệ của xóm
làng. Xây dựng các nội dung nghệ thuật mâng đậm tính chất quê hương, thành lập
hội nhóm văn nghệ của làng.
Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh tế, văn
hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đ�giá đạt;
- Sở Giáo dục & Đào tạo thẩm định đánh giá đạt.
Bảng 4.13: Kết quả thực hiện tiêu chí về Giáo dục
S
Nội dung
TT
I Nhân khẩu, lao động của xã, thôn
1 Tổng số nhân khẩu của xã
Trong đó:
Trẻ em dưới 6 tuổi
Trẻ em từ 6 – 14 tuổi
2 Số người trong độ tuổi Lao động của xã (
Nam từ 15-59 tuổi, Nữ từ 15-54 tuổi)
II Phổ cập giáo dục, dạy nghề

Người
%
Người
%
Người

4477

591
100

356
100
242
100
286

Ghi
chú


63

2

3

Tỷ lệ/tổng số trẻ trong độ tuổi
Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi
%


STT

Số điểm

Đạt chuẩn

1

Chỉ đạo điều hành công tác CSSK nhân dân

3

3

2

Nhân lực y tế

10

10

3

Cơ sở hạ tầng trạm y tế

11

11

Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng YHCT

11

14

8

Chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em

13

13

9

Dân số - KHHGĐ

9

9

10

Truyền thông – giáo dục sức khỏe

3

4



Thân nhân sỹ quan công an

56

4

Hoạt động kháng chiến

156

5

Đối tượng theo quyết định 62

69

6

Cựu chiến binh

89

7

Trẻ em dưới 6 tuổi

189

8

ngũ)
13

Cán bộ, công chức xã

14

Tổng cộng

71
6079/6332 = 92,08%

16. Tiêu chí số 16 về Văn hóa
a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã có từ 70% thôn đạt danh hiệu thôn Văn hóa liên tục


65

2 năm trở lên.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa năm 2017 là 5/9 thôn đạt 55,55% và tỷ
lệ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” năm 2017 là 1329/1594 đạt 83,37%,
theo quy định của Bộ Văn hóa - thể thao và du lịch.
- Năm 2017 4/9 thôn được công nhận đạt danh hiệu “thôn văn hóa” đạt 44,44%.
c) Các bước đánh giá:
- Xã đánh giá đạt;
- Phòng Văn hoá và Thông tin thẩm định đánh giá đạt;
- Sở văn hoá thể thao và Du lịch thẩm định đánh giá đạt.
Bảng 4.16: Kết quả thực hiện tiêu chí Văn hóa
TT


17. Tiêu chí số 17 về Môi trường
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh (≥95%)
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy định (≥50%)
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo
quy định về bảo vệ môi trường(100%)
- Xây dựng cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm
bảo 3 sạch (≥70%)
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo vệ
sinh môi trường(≥60%)
- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy
định về đảm bảo an toàn thực phẩm(100%).
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
Qua khảo sát thẩm định tại thực địa 9/9 thôn, số hộ dân trên địa bàn xã sử dụng
nước hợp vệ sinh là 1594/1594 đạt 100%.
Trên địa bàn xã có 123/130 hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh
đạt theo quy định hướng dẫn số 841/HD-STNMT ngày 03/9/2015 của sở Tài nguyên


66

và Môi trường tỉnh Bắc Giang, chiếm 98,4%.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân cải tạo, làm mới hố xí có
02 ngăn và có hố thu nước thải hợp vệ sinh, kết quả có 1594/1594 hộ đạt 98,7%.
Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường, hằng năm chính quyền đều
phát động phong trào trồng cây xanh, các hoạt động bảo vệ môi trường xanh - sạch đẹp, huy động nhân dân tổ chức vệ sinh đường làng ngõ xóm.
Nghĩa trang được quy hoạch thành 16 khu nghĩa trang tập chung, nhân dân trên

lượng

thăm dò

chú

Hộ

1594

60/60

Hộ

1032

52/60

Cơ sở

0

0

Nước sạch, hợp vệ sinh
- Số hộ sử dụng nước từ các nguồn hợp
vệ sinh
- Số hộ sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn
quốc gia (nước máy)

3

Các hoạt động phát triển môi trường
xanh, sạch, đẹp
- Số lượng các đợt tổng vệ sinh công
cộng

Đợt

- Số Lượt tổ chức hoạt động trồng cây
xanh,

Lượt

tạo cảnh quan
- Số lượt tuyên truyền bảo vệ môi trường

4

Lượt

12
đợt/năm

11 đợt/năm

01

01



Nghĩa trang

16

16

Ct

01

01

Đơn vị

01

01

Hộ

1594

60

Hộ

1594

60


10

Hộ

1594

60

Thôn

9/9

9/9

- Số lượng khu dân cư có hệ thống thu
gom và thoát nước mưa, nước thải sinh
hoạt

18. Tiêu chí số 18 về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
a) Yêu cầu của tiêu chí: 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; Có đủ các tổ
chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu
chuẩn trong sạch, vững mạnh; các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu
tiên tiến trở lên.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Đến hết năm 2017 100% Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn về trình độ học vấn;
có phẩm chất đạo đức, có năng lực vận động, tập hợp quần chúng, hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
- Đảng bộ xã hằng năm đạt trong sạch, vững mạnh; Chính quyền hoàn thành

chung

đạt chuẩn

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Ghi



- Công an huyện thẩm định đánh giá đạt;
- Công an tỉnh thẩm định đánh giá đạt.
Bảng 4.19: Đánh giá tiêu chí An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
Số

Nội dung tiêu chí

TT

An ninh, trật tự xã hội

01

được giữ vững.

Mục tiêu

Tiêu chuẩn

chung

đạt chuẩn

Đạt

Đạt

Kết quả
thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status