TÓM TẮT TIỂU LUẬN
Trong thời gian hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa
học kỹ thuật,nền kinh tế nước ta cũng đang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, không
ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới. Với vai trò
là mạch máu cho quá trình vận hành nền kinh tế - Hệ thống các tổ chức tín dụng, đứng
đầu là các Ngân hàng thương mại đã góp phần to lớn vào sự phát triển và tăng trưởng đó.
Chính vì vậy mà bên cạnh sự đóng góp của các Ngân hàng thương mại chúng ta cũng
không thể phủ nhận được sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vào
sự phát triển của nước nhà. Tuy nhiên doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng là doanh nghiệp gặp
rất nhiều khó khăn vì nhân lực còn yếu kém. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
này cần phải không ngừng nâng cao năng lực của mình nên nhu cầu về vốn là rất lớn.
Vì chính là một khách hàng tiềm năng khối doanh nghiệp nhỏ và vừa đang là hướng
đầu tư trọng điểm của các Ngân hàng
Theo xu hướng Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Phố Hồ Chí Minh cũng
đã nhắm được lượng khách hàng tiềm năng này. Tuy nhiên để có thể đánh giá được hiệu
quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng với hoạt động tín dụng này chúng ta cần xem xét
một cách thận trọng.
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh
Cần Thơ, giai đoạn 2014 – 2016.” ( HDBANK – CN Cần Thơ) Nhằm giải quyết một số
vấn đề sau :
Khái quát về tín dụng và doanh nghiệp nhỏ và vừa .
Phân tích hoạt động tín dụng tại HDBank – CN Cần Thơ và hiệu quả hoạt động
tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
So sánh số tuyệt đối và số tương đối để ta thấy được sự biến động về các chỉ số tài
chính, lợi nhuận, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợvà tình hình nợ xấu.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại HDBank – CN Cần Thơ.
Thời gian nghiên cứu đề tài này được thực hiện khoảng 10 tuần từ 20/8/ 2018 đến
20/10/2018, đây cũng chính là thời gian nghiên cứu và thực tập tại Ngân hàng.
2.1.3. Điều kiện cho vay.................................................................................8
2.1.4. Một số hình thức tín dụng.....................................................................8
2.1.5. Các phương thức cho vay.....................................................................9
2.1.6. Quy trình cho vay..............................................................................10
2.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG....................11
2.2.1. Doanh số cho vay................................................................................11
2.2.2 Dư nợ..................................................................................................12
2.2.3. Nợ quá hạn..........................................................................................12
2.2.4. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động..............................................12
2.2.5. Hệ số thu nợ........................................................................................12
2.2.6. Chỉ tiêu quá hạn trên dư nợ.................................................................12
2.2.7. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng........................................................13
2.3 Những vấn đề cơ bản về DNNVV...........................................................13
2.3.1. Khái quát về DNNVV........................................................................13
2.3.2. DNNVV ở Việt Nam...........................................................................14
2.3.2.1 Khái niệm......................................................................................14
2.3.2.2 Đặc điểm.......................................................................................15
2.3.2.3 Vai trò...........................................................................................16
2.3.3 Mục tiêu phát triển DNNVV của Chính phủ.......................................16
2.3.4. Thuận lợi và khó khăn chủ yếu của DNNVV.....................................17
2.3.4.1 Thuận lợi của DNNVV.................................................................17
2.3.4.2 Khó khăn......................................................................................18
2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV..................................18
2.4.1. Tín dụng ngân hàng là một công cụ hỗ trợ các DNNVV mở rộng sản xuất theo
chiều rộng và chiều sâu.................................................................................18
2.4.2. Tín dụng ngân hàng là một công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô................19
2.4.3. Tín dụng ngân hàng là công cụ hỗ trợ các DNNVV trong việc chuyển đổi
ngành nghề....................................................................................................19
3.6.2 Tình hình doanh số thu nợ đối với DNNVV .......................................41
3.6.2.1 Tình hình doanh số thu nơ đối với DNNVV theo ngành kinh tế....42
3.6.2.2 Tình hình doanh số thu nợ đối với DNNVV theo thời hạn vay.....43
3.7 Tình hình dư nợ đối với DNNVV...........................................................44
3.7.1 Tình hình du nợ đối với DNNVV theo ngành kinh tế..........................44
3.7.2 Tình hình DN đối với DNNVV theo thời hạn vay..............................46
3.8 Tình hình nợ xấu đối với DNNVV.........................................................46
3.8.1 Tình hình NX đối với DNNVV theo ngành kinh tế............................47
3.8.2 Tình hình NX đối với DNNVV theo thời hạn vay..............................48
3.9 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA
CÁC TỶ SỐ....................................................................................................49
3.9.1 Chỉ tiêu dư nợ cho vay DNNVV trên tổng nguồn vốn huy động........50
3.9.2 Phân tích các nguyên nhân hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại HDBank –
CN Cần Thơ..................................................................................................51
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI HDBANK CHI
NHÁNH CẦN THƠ...................................................................................54
4.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH54
4.1.1 Ưu điểm...............................................................................................54
4.1.2 Hạn chế................................................................................................54
4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNNVV...........................................................................................................55
4.2.1 Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ NH một cách đồng bộ,
thống nhất.....................................................................................................55
4.2.2 Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động, hiệu quả. 56
4.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
Bảng 3.7 Tình hình DSCV đối với DNNVV ......................................................41
Bảng 3.8 Tình hình DN đối vói DNNVV ...........................................................44
Bảng 3.9: Tình hình NX đối với DNNVV theo nhóm nợ. ..................................47
Bảng 3.10: Tình hình NX đối với DNNVV theo ngành kinh kế .........................48
Bảng 3.11: Tình hình NX đối với DNNVV theo thời hạn vay ............................48
Bảng 3.12: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNNVV của HDBank Cần Thơ
............................................................................................................................ 49
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của HDBank Cần Thơ...................................................23
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình chi vay của HDBank chi nhánhCần Thơ....................29
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tình hình DSCV đối với DNNV theo ngành kinh tế...38
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tình hình DSCV đối với DNNVV theo thời hạn........40
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tình hình DSTN đối với ngành kinh tế.......................42
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện tình hình DSTN đối với thời hạn vay.........................43
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện tình hình DN đối với DNNVV theo ngành kinh tế .. .45
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tình hình DN đối với DNNVV theo thời hạn vay.......46
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
CBTĐ
:
Doanh nghiệp Nhà nước
DNNVV
:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DSCV
:
Doanh số cho vay
DSTN
:
Doanh số thu nợ
ĐVT
:
Đơn vị tính
GDP
:
Nợ quá hạn
NSNN
:
Ngân sách Nhà nước
NX
:
Nợ xấu
HĐTD
:
Hoạt động tín dụng
PGD
:
Phòng giao dịch
QHKH
:
Tài sản đảm bảo
VHĐ
:
Vốn huy động
WTO
XNK :
:
Tổ chức y tế Thế giới
Xuất nhập khẩu
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với vai trò là xương sống của nền kinh tế thì việc tăng trưởng của nền kinh tế đã
nhận được sự đóng góp không nhỏ từ phía các doanh nghiệp và đây cũng là khu vực phát
triển nhanh nhất trong nền kinh tế giúp tạo công ăn việc làm cho người dân, xóa đói giảm
nghèo và tăng cường an ninh xã hội. Và khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu
vốn của các thành phần kinh tế ngày càng cao. Ngoài vốn tự có thì sự lựa chọn của ngân
hàng là sự lựa chọn hàng đầu để trợ giúp vốn , tuy nhiên các ngân hàng thương mại vẫn
chưa thực sự đám ứng đầy đủ nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Để khắc phục các vấn đề trên thì hệ thống các ngân hàng cần phải đẩy mạnh tăng
Là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chi tiêu xem
có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân sự biến động đó để đề ra biện pháp khắc
phục.
Công thức:
∆y = y1 - yo
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Kỹ thuât so sánh bằng số liệu tương đối.
Là kết quả của phép chia giửa chỉ số của kì phân tích so với kì gốc của các chi tiêu
kinh tế . Phương pháp này dùng để làm rỏ tình hình mức độ biến động của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian đó. So sanh tốc độtăng trưởng của chi tiêu giữa các năm và so
sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc
phục.
Công thức
y 1 - yo
∆y =*100
Trong đó:
yo
yo : chỉ tiêu năm trước.
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Các chức năng của Ngân hàng thương mại:
Chức năng trung gian tín dụng:
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM và có ý nghĩa đặt biệt quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển:
Là “cầu nối” giữa cung và cầu vốn trong quan hệ xã hội, khơi nguồn vốn từ những
người có thể vì lý do gì đó không dùng nó một cách sinh lợi sang những người có ý muốn
dùng nó để sinh lời. Đảm bảo sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế vì đã đáp ứng được nhu cầu vốn để duy trì liên tục quá trình tái
sản xuất xã hội
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhờ tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào quá
trình cho vay sinh lời
Chức năng quản lý ngân quỹ cho xã hội:
Với chức năng này. NHTM nhận tiền gửi của công chúng, DN và các tổ chức khác,
và đảm bảo an toàn tài sản, vừa đáp ứng nhu cầu rút tiền của KH. Đồng thời NH cam kết
chi trả một mức lãi suất nhất định cho KH tùy thuộc vào loại hình gửi tiền.
Qua việc thực hiện chức năng này thì NH tạo được nguồn vốn để thực hiện chức
năng tín dụng, và còn là cơ sở để NH thực hiện chức năng thanh toán.
Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh
toán:
Để thực hiện chức năng này, NH cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh
toán không sử dụng tiền mặt như : thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, séc,…
Trên cơ sở KH mở tài khoản tiền gởi tại NH, thay mặt cho KH, NHTM trích tiền
trên tài khoản trả cho người được hưởng hoặc nhận tiền vào tài khoản theo ủy nhiệm chi
của KH.
Hoạt động trên của NHTM mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế.
Thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì chức
năng này đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế.
Tiết giảm tiền mặt lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt.
đồng tín dụng.
Các khoản tiền vay phải được sử dụng đúng với các nhu cầu mà khách hàng trình
bày với ngân hàng và được ngân hàng chấp thuận. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ
mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng với mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng
các khoản vốn vay không đúng mục đích luôn tìm ẩn những rủi ro về sau. Do đó, ngân
hàng cần yêu cầu khách hàng cam kết sử dụng vốn đúng với mục đích đã thỏa thuận và
thường xuyên giám sát việc thực hiện giải ngân vốn của khách hàng.
Hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng.
Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho
sự an toàn của khoản vay. Đây là nhân tố quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển
của các quan hệ vay vốn.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch về vốn, tín dụng chỉ là việc giao
dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết
giao dịch, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng sẽ chuyển
giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho khách hàng. Khi đáo hạn, khách hàng
phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức và phí)
nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Về phương diện hạch toán sổ sách, nguyên tắc này mang tính bảo tồn tín dụng: tiền
cho vay phải được đảm bảo không bị giảm giá, các món cho vay phải đảm bảo thu hồi
được đầy đủ và sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển các
mối quan hệ của ngân hàng theo xu thế an toàn và năng động.
2.1.2. Hợp đồng tín dụng và kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng tín dụng
* Hợp đồng tín dụng: là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết giữa
ngân hàng với một pháp nhân hay một thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho
mục đích hợp pháp nào đó.
- Điều kiện để ký hợp đồng tín dụng:
khoản phí khác nếu có) và không có các thiếu nại phát sinh theo luật định thì hợp đồng
tín dụng hết hiệu lực.
2.1.3. Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải đảm bảo các điều kiện cơ bản sau:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và phải có trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật.
- Thực hiện quy định bảo hiểm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
2.1.4. Một số hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Trong
quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân loại.
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, loại tín dụng này cho
khách hàng vay nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh có thời
hạn ngắn, nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt, phục vụ nhu cầu cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 12 tháng đến 60 tháng.
Loại tín dụng này được sử dụng chủ yếu để dầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới
có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh trong nông nghiệp để đầu tư vào các loại
máy móc phục vụ sản xuất.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 60 tháng trở lên (trên 5
năm) nhưng không quá thời hạn hoạt động của dự án theo quyết định thành lập hoặc giấy
phép thành lập đối với pháp nhân. Loại tín dụng này được dùng để cấp tín dụng cơ bản,
- Phương án sản xuất kinh doanh và lập kế hoạch trả nợ.
- Hợp đồng thế chấp, cầm cố bảo lãnh và các giấy tờ chứng nhận quền sở hữu tài
sản thế chấp cầm cố đó.
- Báo cáo tài chính trong thời gian gần nhất.
Bước 2: Điều tra thu thập các thông tin về KH và phương án vay vốn.
- Gặp trực tiếp để thu thập thông tin từ người đi vay.
- Những thông tin từ hồ sơ khách hàng vay vốn cung cấp.
- Các thông tin thị trường khác có liên quan.
- Điều tra thực tế tại nơi hoạt động, kinh doanh của người vay vốn.
Bước 3: Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ tín dụng cần tập trung phân tích, thẩm định:
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Uy tín, tính cách của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
- Tính khả thi của phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng.
- Phân tích, dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án kinh
doanh và trả nợ của khách hàng.
Bước 4: Quyết định cho vay.
Căn cứ vào hồ sơ của khách hàng và kết quả thẩm định có ý kiến đề xuất của cán bộ
tín dụng, trưởng phòng tín dụng mà Giám đốc Ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay từ
chối cho vay trong phạm vi quyền hạn có thể giải quyết.
Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố,
bảo lãnh.
Trước khi cấp tín dụng cho khách hàng thì cán bộ tín dụng phải kiểm tra đầy đủ hồ
sơ. Sau khi tiến hành điều tra và hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý cán bộ tín dụng và ban lãnh
đạo có liên quan sẽ chính thức ký vào hồ sơ.
Bước 6: Giải ngân vốn.
Phát tiền vay cho khách hàng và chuyển tiền vay đúng với mục đích sử dụng trên hồ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời
điểm nhất định.
Để xác định dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số
thu nợ.
2.2.3. Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả
nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn.
2.2.4. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp cho nhà
phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%) =
* 100
Tổng vốn huy động
2.2.5. Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản
ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao
nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt.
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
2.2.6. Chỉ tiêu quá hạn trên dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những Ngân
hàng có chỉ số này càng thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này
sản vốn, doanh thu, lợi nhuận. Ở nhiều quốc gia khác, tiêu chí định lượng được sử dụng
để xác định quy mô các doanh nghiệp thường rất đa dạng. Sau đây là tiêu chí phân loại
DNVVN ở một số quốc gia:
Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số quốc gia
Nước
Loại doanh nghiệp
Số lao động
Tổng số vốn giá trị
tài sản
Đức
DNNVV
DNNVV nhỏ
(Nguồn: Cục phát triển DNNVV – Bộ kế hoạch và đầu tư)
2.3.2.DNNVV ở Việt Nam
2.3.2.1 Khái niệm
Theo nghị định 90/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ
giúp phát triển DNNVV. Tại điều 3 của nghị định này định nghĩa như sau: