BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐỖ HOÀNG ANH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐỖ HOÀNG ANH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản lý Kinh tế
Mã số:
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy, cô khoa Sau đại
học cùng lãnh đạo các phòng, khoa, ban của Trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô
đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu tại Trường.
Đặc biệt, tôi tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến TS. Phạm Hồng Mạnh,
người đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc, các anh chị em đồng nghiệp Công
ty BVNT Quảng Ngãi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Tôi xin cảm ơn những anh chị tư vấn viên và những anh chị đã dành chút thời
quý báu của mình để trả lời và hoàn thành các bảng câu hỏi, giúp tôi có cơ sở dữ liệu
để thực hiện đề tài của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, tạo điều
kiện để tôi tham gia học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do khả năng của bản thân còn hạn chế nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Xin kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy
cô và các bạn để nội dung của luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Đỗ Hoàng Anh
iv
MỤC LỤC
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng ...................................................... 17
2.3. Một số lý thuyết liên quan đến hành vi tiêu dùng .................................................. 20
2.3.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of Reasoned Action).............. 20
2.3.2. Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB – Theory of Planned Behaviour) ........... 21
2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan .................................................... 22
2.4.1. Các nghiên cứu ngoài nước ................................................................................. 22
2.4.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................................ 32
2.5. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................... 35
2.5.1. Các giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 35
2.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất................................................................................ 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 38
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 39
3.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu ................................................................................ 39
3.1.1. Quy trình nghiên cứu........................................................................................... 39
3.1.2. Nghiên cứu định tính........................................................................................... 40
3.1.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ .............................................................................. 40
3.2. Nghiên cứu chính thức ........................................................................................... 40
3.2.1. Phiếu điều tra....................................................................................................... 41
3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................. 44
3.2.3. Qui mô mẫu ......................................................................................................... 44
3.3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê ....................................................................... 44
3.3.1. Thống kê mô tả.................................................................................................... 44
3.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo ............................................................................ 45
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá ................................................................................ 46
3.3.4. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết .......................................................... 48
3.3.5. Phân tích sự khác biệt.......................................................................................... 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 50
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH
:
Bảo hiểm
BHNT
:
Bảo hiểm nhân thọ
Ctg
:
Và các tác giả khác
KH
:
Khách hàng
NXB
:
Bảng 4.14: Bảng ước lượng mô hình hồi qui bằng phương pháp Backwad ................. 69
Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ................................... 70
Bảng 4.16: Kết quả phân tích sự khác biệt quyết định tham gia BHNT của người dân
TP Quảng Ngãi theo đặc điểm giới tính ........................................................................ 71
Bảng 4.17: Kết quả phân tích sự khác biệt quyết định tham gia BHNT của người dân
TP Quảng Ngãi theo độ tuổi .......................................................................................... 72
Bảng 4.18: Kết quả phân tích sự khác biệt quyết định tham gia BHNT của người dân
TP Quảng Ngãi theo đặc điểm thu nhập........................................................................ 73
ix
Bảng 4.19: Kết quả phân tích sự khác biệt quyết định tham gia BHNT của người dân
TP Quảng Ngãi theo đặc điểm học vấn......................................................................... 73
Bảng 4.20: Kết quả phân tích sự khác biệt quyết định tham gia BHNT của người dân
TP Quảng Ngãi theo đặc điểm nghề nghiệp.................................................................. 74
Bảng 4.21: Kết quả phân tích sự khác biệt quyết định tham gia BHNT của người dân
TP Quảng Ngãi theo đặc điểm hôn nhân....................................................................... 74
Bảng 4.22: Mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định tham gia bảo hiểm của
người dân TP Quảng Ngãi............................................................................................. 76
Bảng 4.23: Các điểm thành phần trong yếu tố “Thái độ và trách nhiệm đạo lý” ......... 77
Bảng 4.24: Các điểm thành phần trong yếu tố “Kỳ vọng của người tham gia”.............. 78
Bảng 4.25: Các điểm thành phần trong yếu tố “Sự thuận tiện tiếp cận dịch vụ BHNT” ..... 79
Bảng 4.26: Các điểm thành phần trong yếu tố “Uy tín thương hiệu của công ty bảo
hiểm” ............................................................................................................................. 80
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình hành vi người mua sắm................................................................... 16
25,4% có học vấn ở trình độ trung cấp, cao đẳng. Tỉ lệ người dân có học vấn từ bậc đại
học và sau đại học chiếm tỉ lệ 36,8%.
Nghề nghiệp của người dân tại Tp Quảng Ngãi khá đa dạng, từ học sinh, sinh
viên, giáo viên, bác sĩ đến lao động phổ thông. Tỉ lệ nhân viên văn phòng chiếm cao
nhất với 33,7%; tiếp đến là lao động phổ thông chiếm 20,2%; kinh doanh tự do chiếm
19,2%; giáo viên, bác sĩ chiếm 12,1% và học sinh, sinh viên chiếm 2,4%. Thu nhập
của người dân/tháng tại Tp Quảng Ngãi ở mức trung bình. Tỉ lệ người dân có thu nhập
phổ biến từ 5 – 10 triệu đồng/tháng chiếm cao nhất với 63,0%; thu nhập dưới 5 triệu
đồng/tháng chiếm 31,0%; thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm 4% và trên 15
triệu đồng/tháng chiếm 2%.
Người dân nắm bắt thông tin BHNT qua tư vấn của tư vấn viên và qua bạn bè
chiếm tỉ lệ cao nhất 62,8%; từ tivi và internet chiếm tỉ lệ 28%; phần nhỏ còn lại qua
các nguồn thông tin khác. Trong số người dân chọn thương hiệu Bảo Việt nhân thọ để
tham gia lên đến 49%; công ty AIA chiếm tỉ lệ 17,9%; Công ty Daiichi Life chiếm tỷ
lệ 10,4%; phần nhỏ còn lại lựa chọn các thương hiệu khác.
Kết quả phân tích nhân tố, mô hình nghiên cứu điều chỉnh gồm 6 yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định tham gia BHNT của người dân TP Quảng Ngãi gồm: Thái độ và
trách nhiệm đạo lý, chính sách của công ty và ảnh hưởng xã hội, thông tin về sản phẩm
xii
BHNT, kỳ vọng của người tham gia, sự thuận tiện tiếp cận dịch vụ BHNT, uy tín
thương hiệu của công ty.
Kết quả hồi quy cho thấy trong trong 6 yếu tố trong mô hình, có 4 yếu tố ảnh
hưởng một cách có ý nghĩa thống kê đến quyết định tham BHNT của người dân TP
Quảng Ngãi. Đó là: (1) Thái độ và trách nhiệm đạo lý; (2) Kỳ vọng của người tham gia;
(3) Sự thuận tiện tiếp cận dịch vụ BHNT; (4) Uy tín thương hiệu của Công ty bảo hiểm.
Trong bốn yếu tố này thì yếu tố thái độ và trách nhiệm đạo lý có ảnh hưởng lớn
nhất với hệ số hồi quy β = 0,705. Điều này thể hiện nếu người dân có thái độ và trách
nhiệm đạo lý tích cực với bản thân và gia đình thì quyết định tham gia BHNT. Kỳ
nước ta có tốc độ phát triển rất nhanh và nhiều tiềm năng. Tuy nhiên, trong bức tranh
chung của dân số Việt Nam nói chung và của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng đang già hóa
ngày càng nhanh. Việc huy động của người dân tham gia BHNT có ý nghĩa xã hội vô
cùng to lớn.
Tại Việt Nam, thị trường BHNT chỉ thực sự phát triển trong những năm gần đây.
Với dân số hơn 90 triệu người và mới chỉ có khoảng 7,2 % người dân có hợp đồng
BHNT, điều này khẳng định Việt Nam là thị trường rất tiềm năng. Chính vì vậy việc
phát triển thị trường BHNT tại đây chỉ còn là vấn đề thời gian. Theo đánh giá của các
chuyên gia tài chính, thị trường BHNT Việt Nam là một thị trường đầy hứa hẹn. Thói
quen tiết kiệm của người dân Việt Nam cũng góp phần tạo nên tính hấp dẫn của thị
trường. Tính đến nay đã có tổng cộng 19 công ty BHNT cấp phép tại thị trường Việt
Nam đã phần nào góp phần vào tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Cuộc chạy đua để
chiếm lĩnh thị phần trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Các công ty cạnh tranh
nhau dưới nhiều hình thức, đó có thể là dịch vụ chăm sóc khách hàng, đa dạng hóa sản
phẩm…. Tuy nhiên, đây là sản phẩm vô hình nên việc làm gia tăng khách hàng hay hiểu
được khách hàng là câu hỏi khó và cũng là các vấn đề chung của các nhà quản lý
1
BHNT. Trên thực tế ít có khách hàng tự tìm đến công ty bảo hiểm để quyết định tham
gia bảo hiểm cho bản thân và gia đình. Họ thường quyết định tham gia một hợp đồng
bảo hiểm nhân thọ khi có sự tác động của nhiều nhân tố như: danh tiếng của Công ty
BH; lợi ích do BHNT mang lại; kỹ năng tư vấn của tư vấn viên; dịch vụ chăm sóc khách
hàng … Ngoài ra, khách hàng còn bị chi phối bởi ý kiến của gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp…. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHNT của người
dân sẽ giúp Công ty BHNT hiểu thêm khách hàng của mình, từ đó có những chương
trình chăm sóc phù hợp, để đưa ra chiến lược kinh doanh thúc đẩy hoạt động BHNT tại
Việt Nam.
Tại tỉnh Quảng Ngãi, các công ty BHNT đã có nhiều cố gắng trong việc cung cấp
sản phẩm BHNT cho người dân. Tuy nhiên, còn rất nhiều người dân chưa ý thức được
3) Những chính sách nào nhằm nâng cao tỉ lệ người dân tham gia BHNT trong
giai đoạn tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
tham gia BHNT của người dân tại Thành phố Quảng Ngãi.
+ Đối tượng khảo sát: Là người dân ở khu vực TP Quảng Ngãi
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Với mong muốn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
tham gia BHNT của người dân tại Việt Nam nhưng với kinh phí hạn hẹp, kiến thức và
kinh nghiệm thực tế có giới hạn nên đề tài nghiên cứu này chỉ thực hiện nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHNT của người dân tại TP Quảng Ngãi.
+ Về thời gian: Luận văn được thực hiện từ tháng 1/2018 – 9/2018.
1.5. Đóng góp của luận văn
1.5.1 Đóng góp về mặt khoa học
Góp phần cũng cố và bổ sung cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định tham gia BHNT của người dân. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHNT.
1.5.2 Về mặt thực tiễn
Đề tài nghiên cứu sẽ đóng góp về mặt thực tiễn cho 19 Công ty BHNT kinh
doanh trên thị trường Việt Nam, cụ thể như sau:
Từ kết quả điều tra, các công ty BHNT sẽ biết được các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định tham gia BHNT. Từ đó hình thành các chiến lược kinh doanh phù hợp với
từng thị trường, thỏa mãn nhu cầu tham gia BHNT của người dân. Góp phần thúc đẩy
tỷ lệ tham gia BHNT tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu này giúp cho các Công ty BH dự định đầu tư vào lĩnh vực
BHNT tại Việt Nam, có thêm thông tin cần thiết về khách hàng để tham khảo và xây
dựng chiến lược hoạt động, từ đó tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
3
ty BHNT.
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu về bảo hiểm và BHNT
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm của bảo hiểm và BHNT
2.1.1.1. Khái niệm bảo hiểm
Theo Dennis Kessler (Chủ tịch kiêm tổng giám đốc công ty tái bảo hiểm SCOR –
Tập đoàn tài chính bảo hiểm lớn thứ 5 thế giới, có trụ sở tại Pháp): “Bảo hiểm là sự
đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít”. Trong khi đó, quan niệm của
Monique Gaullier: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo
hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho
mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản
đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm
nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp
của thống kê”.
Tập đoàn AIG của Mỹ định nghĩa: “Bảo hiểm là một cơ chế, theo đó một người,
một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển giao rủi ro cho công ty BH. Công ty BH sẽ
bồi thường cho người được BH các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá
trị thiệt hai giữa tất cả những người được BH”.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): “Kinh doanh bảo hiểm là
hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp
bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm
đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng
hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”.
Như vậy, bản chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số
người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu. Bảo hiểm hoạt động dựa
trên Quy luật số đông (the law of large numbers).
hưởng của người được bảo hiểm khi người này không may gặp rủi ro chết sớm hay rủi
ro khác theo điều khoản hợp đồng. Chính vì vậy, BHNT vừa mang tính tiết kiệm vừa
mang tính rủi ro.
+ BHNT đáp đứng được rất nhiều mục đích khác nhau của người tham gia bảo hiểm
BHNT có rất nhiều sản phẩm đáp ứng từng mục đích khác nhau của từng giai
đoạn trong cuộc sống con người. Chẳng hạn, hợp đồng bảo hiểm mục đích xây dựng
quỹ giáo dục cho con sẽ đáp ứng yêu cầu của người tham gia đảm bảo một khoản tiền
cho con bước vào đại học. Hợp đồng bảo hiểm tử vong sẽ giúp người được bảo hiểm
để lại cho gia đình một số tiền bảo hiểm khi họ bị tử vong, số tiền này đáp ứng được
rất nhiều mục đích của người quá cố như trang trải nợ nần, giáo dục con cái, phụng
dưỡng bố mẹ già… Hợp đồng BHNT đôi khi còn có vai trò như một vật thế chấp để
vay vốn hoặc BHNT tín dụng thường được bán cho các đối tượng đi vay để họ mua xe
hơi, đồ dùng gia đình hoặc dùng cho các mục đích cá nhân khác… Chính vì đáp ứng
6
được nhiều mục đích khác nhau nên loại hình bảo hiểm này có thị trường ngày càng
rộng và được rất nhiều người quan tâm.
+ Các loại hợp đồng trong BHNT rất đa dạng và phức tạp
Mỗi hợp đồng với mỗi sự khác nhau về giới tính, độ tuổi, thời hạn bảo hiểm, số
tiền bảo hiểm, thời hạn đóng phí, định kỳ đóng phí… thì kết quả tiết kiệm và bảo vệ
cũng khác nhau. Ngay cả trong một bản hợp đồng, mỗi quan hệ giữa các bên cũng rất
phức tạp. Khác với các bản hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, trong mỗi hợp đồng
BHNT có thể có 4 bên tham gia: Công ty bảo hiểm; người được bảo hiểm; người tham
gia bảo hiểm và người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm.
+ Phí BHNT chịu tác động tổng hợp của nhiều yếu tố, vì vậy quá trình định phí
khá phức tạp. Nhưng những chi phí đó mới chỉ là một phần để cấu tạo nên giá cả sản
phẩm BHNT, một phần chủ yếu khác lại phụ thuộc vào: Độ tuổi của người được bảo
hiểm; Tuổi thọ bình quân của con người; Số tiền bảo hiểm; Thời hạn tham gia; Định
kỳ đóng phí; Lãi suất đầu tư; Tỷ lệ lạm phát và thiểu phát của đồng tiền….
Bảo Việt nhân thọ
2004
Nhà nước
Nhân thọ
2007
Cổ phần
- Bảo Minh – CMG
2001
Liên doanh
-Dai – Ichi Việt Nam
( mua lại BM – CMG)
2007
3
Công ty TNHH BHNT
Prudential Việt Nam
1999
100% VNN
Nhân thọ
7
NewYork Life Việt Nam
(đã rút khỏi Việt Nam)
2005
100% VNN
Nhân thọ
8
Prevoir Việt Nam
2005
100% VNN
Nhân thọ
9
Great Eastern Việt Nam
2007
100% VNN
Nhân thọ
13
Fubon Việt Nam
2010
100% VNN
Nhân thọ
14
Generali Việt Nam
(Generali Vietnam)
04/2011
100% VNN
Nhân thọ
15
Vietinbank Aviva
07/2011
Liên doanh
Nhân thọ
19
BIDV Metlife
2013
Liên doanh
Nhân thọ
2
Nhân thọ
100% VNN
(Nguồn: Vụ bảo hiểm – Bộ Tài chính)
2.1.2. Các loại hình BHNT
Tùy vào chiến lược phát triển trong từng thời kỳ, dựa vào mô hình thiết kế của
mỗi loại, các doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ khác
nhau. Theo luật kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi năm 2010), những nghiệp vụ bảo hiểm
nhân thọ gồm:
8
- Bảo hiểm trọn đời.
- Bảo hiểm sinh kỳ.
- Bảo hiểm tử kỳ.
9