Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông (LV thạc sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN VĂN PHƯƠNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLONG,
TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Đắk Lắk, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN VĂN PHƯƠNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLONG,
TỈNH ĐĂK NÔNG

Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Ngọc Đại

Đắk Lắk, năm 2019



1.1.1. Quan niệm về chính sách cải cách thủ tục hành chính .............................................. 15
1.1.2. Một số khái niệm về cải cách thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành
chính..................................................................................................................................... 16
1.1.2.1.Chính sách và chính sách công................................................................................ 16
1.1.2.2. Thủ tục và thủ tục hành chính: ............................................................................... 17
1.1.2.3. Cải cách và cải cách thủ tục hành chính ................................................................ 18
1.1.2.4. Chính sách cải cách thủ tục hành chính ................................................................. 18
1.2. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH .................................................................................................................... 19
1.3. ĐẶC ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU, NGHĨA VỤ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ..... 21
1.3.1. Đặc điểm của thủ tục hành chính ............................................................................... 21
1.3.2. Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính: ................................................................. 23
1.3.2.1. Nguyên tắc pháp chế ............................................................................................... 23
1.3.2.2. Nguyên tắc khách quan ........................................................................................... 23
1.3.2.3. Nguyên tắc công khai, minh bạch ........................................................................... 24
1.3.2.4. Nguyên tắc đơn giản, dễ hiểu, thực hiện thuận lợi ................................................. 24
1.3.2.5. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành chính . 25
1.3.3. Yêu cầu, nghĩa vụ thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ........................ 25
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ........... 26
1.3.5. Ý nghĩa, vai trò của CCTTHC ................................................................................... 26
Tiểu kết Chương 1 ............................................................................................................... 29
Chương 2 ............................................................................................................................. 30
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH.................................................................... 30
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .............................................................................. 30
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK GLONG .......................................................................... 30
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ....................................................................... 30
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Đắk Glong ........................................................................ 30
1


2.3.3.1. Tổ chức triển khai các văn bản về kiểm soát thủ tục hành chính ........................... 55
2.3.3.2. Kết quả kiểm soát thủ tục hành chính tại huyện Đắk Glong .................................. 57
2.3.4. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ........................................................................ 58
2.3.4.1. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ................................................................... 58
2.3.4.2. Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng .................................................................... 59
2.3.4.3. Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng ........................................................ 60
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ................................................................................................................................. 60
2.4.1. Đánh giá chung .......................................................................................................... 60
2.4.1.1. Về công tác cải cách thủ tục hành chính ................................................................. 60
2.4.1.2. Về công tác kiểm soát thủ tục hành chính ................................................................ 61
2.4.1.3.Về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.................................................................. 62
2.4.2. Về thành tựu............................................................................................................... 62
2.4.3. Về hạn chế................................................................................................................. 63
2.4.3.1. Về công tác cải cách thủ tục hành chính ................................................................ 63
2.4.3.2. Về công tác kiểm soát thủ tục hành chính .............................................................. 66

2


2.4.3.3. Về công tác áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ................................................. 68
2.4.4. Nguyên nhân hạn chế ................................................................................................. 69
2.4.4.1. Nguyên nhân về cơ chế tổ chức thực hiện .............................................................. 69
2.4.4.2. Nguyên nhân về phía cán bộ, công chức ................................................................ 70
2.4.4.3. Nguyên nhân từ hệ thống pháp luật ........................................................................ 72
* Nguyên nhân từ văn bản quy định TTHC ......................................................................... 72
* Nguyên nhân từ văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện kiểm soát TTHC. .................... 73
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................................ 75
Chương 3 ............................................................................................................................. 76
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ............................................. 76

GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HCNN

Hành chính nhà nước

TTHC

Thủ tục hành chính

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

4


BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

5

nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; bảo đảm tính đồng bộ giữa thể

6


chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; bảo đảm sự hài hòa
giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội
bền vững; chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế
độc lập, tự chủ; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính dự báo được thể hiện trong
xây dựng và thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi cho phát triển
kinh tế - xã hội. Đại hội cũng xác định mục tiêu, chặng đường sắp tới: đên giữa thế
kỉ XXI, toàn Đảng, toàn quân, toàn dân phải ra sức phấn đấu xây dựng nước ta trở
thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Để thực hiện thành công các mục tiêu trên, Đảng ta khẳng định CCHC là khâu
đột phá quan trọng. Trong đó phải, “bãi bỏ các TTHC gây phiền hà cho tổ chức và
công dân”, chương trình CCHC giai đoạn 2011-2020 phải là vấn để chiến lược
nhằm xây dựng một mô hình tổ chức hành chính đáp ứng được yêu cầu của công
cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo
vệ tài nguyên môi trường. Đảng chỉ rõ các nội dung cần ưu tiên trong thời gian tới
trong đó có việc: Tiếp tục thực hiện Đề án 30, điều chỉnh hợp lí các quy định về
TTHC, kiểm soát chặt chẽ các TTHC, tiếp tục hoàn thiện cơ chế “ một cửa - liên
thông và hiện đại” ở tất cả các cấp.
Quán triệt quan điểm trên của Đảng, Chính phủ đã ban hành Chương trình
tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020, Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2010 của Chính
phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính, Đề án 30 nhằm xây dựng một nền
hành chính công trong sạch, vững mạnh và hiện đại.
Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò, ý nghĩa của chính sách CCTTHC, những
năm qua các cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Đắk Glong đã tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong việc vận dụng chính sách cải

uỷ, Uỷ ban nhân dân Thành phố; Một số chủ trương lớn và một số kết quả
công tác cải cách hành chính từ năm 1994 đến năm 2003.
Cuốn sách Quy định mới về cải cách hành chính nhà nước, Nxb Chính trị
quốc gia, 2007, giới thiệu các văn bản pháp luật mới được ban
hành từ tháng 10/2006 đến đầu năm 2007 nhằm đẩy mạnh cải cách hành
chính nhà nước: Gồm các quyết định; Nghị định thông tư quy định về cải

8


cách thể chế; Quy định về cải cách tổ chức bộ máy hành chính; Về đổi mới,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Về cải cách tài chính công.
Nguyễn Văn Thâm (Chủ biên), Thủ tục hành chính: Lý luận và thực tiễn, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002. Cuốn sách nghiên cứu khá công phu về thủ tục
hành chính, đi từ khái niệm, phân loại, ý nghĩa, đặc điểm đến thực tiễn việc cải cách
thủ tục hành chính ở Việt Nam và có đi phân tích cải cách thủ tục hành chính ở một
số lĩnh vực. Đây là cuốn sách cung cấp nhiều tài liệu, luận cứ rất tốt để là cơ sở
nghiên cứu đối với Luận văn.
Đinh Văn Ân, Hoàng Thu Hòa (đồng chủ biên ), Đổi mới cung ứng dịch vụ
công ở Việt Nam, Nxb Thống kê, 2006. Cuốn sách đã nêu đầy đủ về khái niệm dịch
vụ công, đánh giá được sự cung cứng dịch vụ công (có cả phần về thủ tục hành
chính), và các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng các dịch vụ công ở Việt
Nam. Đặc biệt cuốn sách có nêu các giải pháp đơn giản hóa các TTHC thành lập
các đơn vị cung ứng dịch vụ công.
Jairo Acuna - Alfaro (chủ biên, 2009), Cải cách nền hành chính Việt Nam:
Thực trạng và giải pháp. Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hỗ trợ cộng đồng.
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, Việt Nam, 445 trang. Cuốn sách "Cải cách
cải cách nền hành chính Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" đưa đến độc giả những
bình luận chi tiết về sự phát triển nền hành chính ở Việt Nam trong hơn một thập kỷ

Đảng). Về những thành tựu đạt được của cải cách hành chính về mặt quan
điểm nhận thức và những hạn chế của cải cách hành chính.
Bài “Cải cách hành chính ở Việt Nam thành tựu và nhiệm vụ trong
giai đoạn mới” đăng trên tạp chí quản lý nhà nước năm 2011 của Tác giả
Nguyễn Đăng Thành. Bài viết gồm 3 phần: Đường lối, chủ trương của Đảng về
cải cách hành chính trong tiến trình đổi mới; Một số thành tựu và hạn chế trong
cải cách hành chính; Cải cách hành chính ở Việt Nam trong giai đoạn mới.
Bài viết đăng trên website www.sonoivu.hanoi.gov.vn “Cải cách hành
chính của Hà Nội giai đoạn 2011-2015: Cải cách thủ tục hành chính,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “ với những ý
chính sau: Để tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính - một trong hai khâu đột

10


phá mà Đại hội lần thứ XV Đảng bộ Thành phố đã thông qua, Thành ủy Hà
Nội đã ban hành Chương trình số 08 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng
cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức giai đoạn 2011 - 2015. Về 5 nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình này.
Bài viết của tác giả Kim Liên “Thành phố Hà Nội: Đẩy mạnh cải cách
hành chính” đăng trên Thông tin Cải cách nền hành chính Nhà nước, số tháng
6/2014;

với

nội

dung

chủ

Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công: Các giải pháp tăng
cường cải cách hành chính tại tỉnh Lào Cai của học viên Nguyễn Thị
Hồng Hiếu, 2010. Luận văn thạc sỹ quản lý công Cải cách hành chính trên địa bàn
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020 của học viên Lê
Thị Hồng Giang năm 2012. Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công, Đẩy mạnh

11


cải cách hànhchính nhà nước tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2020, của học viên Lê
Thị Bình Minh năm 2013. Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công, Cải cách thủ
tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại Ủy ban nhân dân cấp huyện từ thực tiễn
tỉnh Ninh Bình, của học viên Mai Đức Khánh, năm 2014.
Trên đây là một số công trình nghiên cứu có liên quan đến cải cách hành chính
nhà nước, nhưng chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về cải cách thủ
tục hành chính ở huyện Đắk Glong, nên tôi quyết định chọn chủ đề này làm đề tài
luận văn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng chính sách CCTTHC trên địa bàn huyện Đắk Glong từ
năm 2015 đến năm 2018, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trả lời một số câu hỏi sau:
Thực trạng thực hiện chính sách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk
Glong như thế nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành
chính trên địa bàn huyện Đắk Glong chưa đạt kết quả cao?
Trong thời gian đến huyện Đắk Glong có những giải pháp nào để chính sách
cải cách thủ tục hành chính đạt hiệu quả cao nhất?

vào quá trình thực hiện CCTTHC giai đoạn 2015 - 2020.
Luận văn có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo khi giảng dạy và học tập
các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng học tập về lĩnh vực cải cách
hành chính.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lí luận về chính sách cải cách thủ tục hành chính
Chương 2: Thực trạng việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
trên địa bàn huyện Đắk Glong

13


Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
cải cách thủ tục hành chính ở huyện Đắk Glong

14


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN
VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1. KHÁI NIỆM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
1.1.1. Quan niệm về chính sách cải cách thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính thuộc nội dung cải cách thể chế hành chính, là
một trong bốn nội dung của chương trình tổng thể cải cách hành chính. Tuy nhiên,
cải cách thủ tục hành chính lại được đặt ra trước cải cách hành chính, được xem như
là khâu đột phá của cải cách hành chính, trong tiến trình cải cách hành chính, vấn đề

1.1.2. Một số khái niệm về cải cách thủ tục hành chính và chính sách cải
cách thủ tục hành chính
1.1.2.1.Chính sách và chính sách công
- Chính sách:
Theo từ điển tiếng Việt thì chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm
đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế
mà đề ra.
Theo James Anderson chính sách là một quá trình hành động có mục đích
theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan
tâm. Ngoài ra có thể kể đến các khái niệm khác như: Chính sách là những gì mà
Chính phủ làm, lý do làm và sự khác biệt nó tạo ra ( Dye, 1972).
Chính sách là một hành động mang tính quyền lực Nhà nước nhằm sử dụng
nguồn lực để thúc đẩy một giá trị ưu tiên (Conxidine, 1994).
Như vậy, có thể hiểu đơn giản: Chính sách là chương trình hành động của nhà
lãnh đạo hay nhà quản lý, đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm
quyền của mình.
- Chính sách công:
Cho đến nay, trên thế giới, cuộc tranh luận về định nghĩa chính sách công vẫn
là một chủ đề sôi động và khó đạt được sự nhất trí rộng rãi. Từ thực tế chính sách
của các ngành, các địa phương và các quốc gia, cũng như qua cuộc thảo luận trên
diễn đàn nghiên cứu chính sách, chúng ta có thể chọn ra một cách tiếp cận quan

16


trọng nhất để phân tích trước khi đi đến một khái niệm chung nhất về chính sách
công.
Theo PGS. TS. Hồ Việt Hạnh, quan niệm về chính sách công chính thức ở
Việt Nam có thể hiểu như sau: Chính sách công là tập hợp các quyết định có liên
quan nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và lựa chọn các giải pháp, các công cụ nhằm

hiện hành.
Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất
định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cải cách hành chính
không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này
trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn; các thể chế quản lý nhà nước đồng
bộ, khả thi, đi vào cuộc sống hơn; cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ
máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp
ứng yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của một quốc gia; có thể nói CCTTHC là cải
cách các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ
quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại
thủ tục hành chính; cải cách việc thực hiện thủ tục hành chính.
Vậy, cải cách thủ tục hành chính là quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống
thủ tục hành chính nhằm tạo ra sự thuận tiện và hiệu quả trong giao tiếp giữa nhà
nước và công dân.
1.1.2.4. Chính sách cải cách thủ tục hành chính
Từ khái niệm chính sách công chính thức ở Việt Nam và cách tiếp cận về cải
cách thủ tục hành chính nhà nước, chúng ta có thể hiểu nội hàm cơ bản khái niệm
về chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam như sau:
“Chính sách cải cách thủ tục hành chính là nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu
quả, minh bạch và công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính. Loại bỏ
những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho
dân, xóa bỏ kịp thời những quy định không cần thiết về cấp phép và thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát, kiểm định, giám định”.
Từ các khái niệm đã nêu trên, nhìn nhận một cách tổng quát, chính sách cải
cách thủ tục hành chính là vấn đề được toàn xã hội quan tâm, không chỉ là trách

18


nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, mà còn là nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân



luận Quốc tế đánh giá cao, được nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong và
ngoài nước ghi nhận, coi đó là đóng góp quan trọng vào việc cải thiện môi trường
kinh doanh, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và mở rộng hội nhập.
Ngày 02 tháng 06 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã kí ban hành nghị quyết
số 25/2010/ NQ- CP thông qua phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính ưu
tiên. Theo tính toán, việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính giúp cắt giảm trên
5.700 tỷ đồng mỗi năm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của cá nhân và tổ chức.
Như vậy, việc đơn giản hóa 5.400 thủ tục hành chính còn lại sẽ tiết kiệm hàng chục
ngàn tỉ đồng mỗi năm. Kết quả này một lần nữa khẳng định quyết tâm CCTTHC
của Chính phủ một cách triệt để theo hướng cắt giảm chi phí cho người dân và
doanh nghiệp xóa bỏ việc hành chính hóa các quan hệ dân sự, kinh tế, xây dựng một
môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thuận lợi tại Việt Nam.
Ngày 08 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục kí ban hành Nghị
quyết số 63/2010/NQ- CP về kiểm soát thủ tục hành chính. Đây là cơ sở pháp lý để
duy trì những kết quả của việc CCTTHC trong khuôn khổ Đề án 30 đã mang lại.
Yêu cầu đặt ra là bảo đảm kiểm soát TTHC ngay từ khâu dự thảo theo 3 tiêu chí về
sự cần thiết, tính hợp lý và tính hợp pháp của thủ tục, cũng như lượng hóa được chi
phí để tuân thủ các thủ tục hành chính khi được ban hành.
Nhìn một cách tổng thể, Đề án 30 được triển khai hết sức khẩn trương, nghiêm
túc, bảo đảm đúng tiến độ theo kế hoạch của Thủ tướng phê duyệt. Những kết quả
tích cực đã đạt được trong giai đoạn thống kê và rà soát thể hiện sự chuyển dịch cơ
bản, thể hiện một bước đột phá, đánh dấu bước tiến mới trong quá trình CCTTHC,
đưa nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính đi vào chiều sâu.
Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng và Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định cải cách hành chính là một trong 3 khâu đột
phá chiến lược để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020. Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08/11/2011 phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước

Một là, TTHC do pháp luật quy định. Điều này cho thấy TTHC là một loại
việc phải được hình thành bởi các quy phạm pháp luật. TTHC được nhà nước xác
lập nhằm mục đích thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ
pháp luật hành chính. Nếu một hoạt động mà luật pháp không quy định cần những

21


TTHC nhất định thì các nhà quản lý nhà nước không được tự đặt ra thủ tục. TTHC
là một nhân tố bảo đảm cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng
quản lý của cơ quan Nhà nước, vì nó là những hành vi chuẩn mực cho mọi công
dân, cán bộ, công chức nhà nước tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với
Nhà nước. TTHC còn là thủ tục giải quyết các công việc liên quan đến quyền, nghĩa
vụ của cá nhân, tổ chức nếu không được pháp luật quy định đầy đủ và chặt chẽ thì
rất khó trong việc ngăn ngừa khả năng xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Hai là, TTHC rất đa dạng, phong phú. TTHC là tổng thể các hoạt động diễn ra
theo trình tự, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước, công chức nhà nước nhằm giải
quyết các công việc của Nhà nước và các công việc liên quan đến quyền, nhiệm vụ
pháp lý của công dân. Nói cách khác sự đa dạng và phong phú của TTHC được quy
định bởi hoạt động quản lý nhà nước diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã
hội. Mặt khác, bộ máy hành chính bao gồm rất nhiều các cơ quan trung ương đến
địa phương, mỗi cơ quan trong đó thực hiện thẩm quyền của mình đều phải tuân
theo những thủ tục nhất định.
Bà là, TTHC diễn ra theo trật tự các bước nhất định, là trình tự thực hiện thẩm
quyền trong quản lý HCNN: lĩnh vực chấp hành, điều hành. Nghĩa là thủ tục hành
chính được phân biệt với thủ tục tư pháp, thủ tục tố tụng tại Tòa án. Các TTHC
được ban hành trong các văn bản luật và dưới luật do đó có tính pháp quy rất cao.
Thủ tục hành chính được hiểu là các thủ tục một chiều, người dân có quyền và
nghĩa vụ phải tuân thủ, chỉ khi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu, văn bản, giấy tờ cần
thiết theo các quy định của pháp luật thì người dân, tổ chức mới có quyền yêu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status