BỌ Y TE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
••••
VI VĂN SỰ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HẢI HÀ- TỈNH QUẢNG NINH
NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
2014
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành tới PGS.
TS. Nguyễn Thanh Bình; Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn
thành công trình tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường ĐH Dược Hà Nội, phòng sau đại
học, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược cùng toàn thể các thầy cô trong trường ĐH
Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ.
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc bệnh viện Đa khoa huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh, khoa Dược, cùng các phòng ban chức năng của bệnh viện Đa
khoa huyện Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ,
giúp đỡ tôi hoàn thành công trình!
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn quan
tâm, chia sẻ đi cùng tôi trong cuộc sống và sự nghiệp!
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 10 năm 2013 Học viên
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................... 22
2.1.1. Đối tượng....................................................................................................22
2.1.2. Thời gian nghiên cứu..................................................................................22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................22
2.2.1. Mô tả hồi cứu [1].........................................................................................22
2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu............................................................................23
2.2.3. Trình bày số liệu.......................................................................................... 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................27
3.1. MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DMT CỦA BVĐKHHH
NĂM 2012................................................................................................................27
3.1.1.
Sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT năm 2012 của
BVĐKHHH...............................................................................................................27
3.1.2.
Phân tích các hoạt động cụ thể trong xây dựng DMT của BV
ĐKHHH năm 2012...................................................................................................28
3.2. PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ TÍNH THÍCH ỨNG CỦA DMT ĐÃ
ĐƯỢC XÂY DỰNG TẠI BV ĐKHHH NĂM 2012.................................................38
3.2.1.
Phân tích cơ cấu DMT đã sử dụng tại BV ĐKHHH năm 2012.. 39
3.2.2.
DANH
MỤC
HÌNH
18
1 Bảng 3.16
1.1. MHBT
Tổng giá
chung
trị tiền
ở Việt
thuốc
Nam
năm
từ2012
năm
của
2001-2005
BV ĐKH.HH
650
Ở nhiều quốc gia, chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ ngân sách y tế rất lớn (30-40%).
2 Bảng 1.2. DANH
Cơ cấu MỤC
nguồnKÝ
nhân
lực của
BVVIẾT
ĐKHHH
19
19
52
Bảng
3.1.năm
Các
thành USD
phần trong
DTC đến
của BV
2012USD, tăng
2 Hình
yêunhóm
tốBệnh
đêđiều
xây
dựng
thuốc
5
20
Bảng 1.2.
3.18.Các
Phân
trị
cácdanh
thuốcmục
thuộc
nhóm A
53
BV
viện
3,32 USD so với năm 2008 và tăng hơn 300% so với năm 2001 [42].
1.3.
trường và
Bảng
thuốc đuợctasử đang
dụng ngoài
danh
mụckinh
thuốc năm
2012
8
54
35
BHYT
hiêm
ycủa
tê STG
tham gia
hội1.4.
nhập
WTO,
thị
trường
thuốc
phát
liên
tục
với
đa
dạng,
Hình
Chu
loại
như
nguồn
cấp, tình
thiếu
phòng
bệnh
Bảng
3.21.
Tỷcũng
lệ các
thuốc
được
sử dụng
ngoàitrạng
DMT
bệnhthuốc
viện phục
năm vụ cho
Hình
1.5
Cơ
cấumục
tổ chức
bệnh viện
ĐKKHHH
19
65 cầu
Bảng
3.4.sóc
đối
nhóm
dược
với
thuốc
sảnBVĐKH.HH
xuấtdựng
trong
nước,
sản
xuấtcủa
chủ
yếusửcác nhóm
Hình
3.1.
Quy
trình
các
bước
xây
DMT
năm
BV
Bảng
3.22.
Tỷlýlệ
thuốc
trong
DMT
được
24
58
97 giảm
nhiệt
chống
viêm
thuốc
tác
dụng
trên
dạ
dày,
ruột
(4,2%);42
còn
Hình
3.2.
Quy
trình
lựa(10,4%);
chọnchính
danh
mục
thuốc
và
số hoạt
chất
sử
dụng
Bảngđau,
ĐKHHH
năm 2012
năm
2012
ĐKHHH
DMTBV
Danh
mục thuốc bệnh viện
8 Bảng 3.24. Tỷ lệ thuốc huỷ
41
25
năm
2012
59
10
43
doanh
nghiệp
đạp
giá
nhau
trên
thịtrong
trường.
Bên
cạnh
đó, hầu
hết
các tác
doanh nghiệp
nhuận
cao,
với mô 60
hình
dụng
dược
lý
2012
Bảng
3.25.
Các
số thể
hiện
hoạtlợiđộng
giám
sátchưa
đảm phù
bảo hợp
an toàn
DMTCY
Danhngoại
mục thuốc
chủ yêu
9 Bảng
51
11
3.9. Kinh
Cơdẫn
cấu
thuốc
viện
năm
2012
thuốc,
chất lượng
thuốc
và
chất
lượng
nhà
cung
ứng
mụcngười
thuốctiêu
thiêtdùng,
yêu dùng hoa hồng trong đấu 45
lợi12ích vật DMTTT
chất bẻ cong Danh
thị hiếu
thầu
Bảng 3.10. Tỷ lệ thuốc theo tên gốc-tên biệt dược trong DMT bệnh
KCB
Khám
bệnh
thuốc bệnh viện
và thường
“liênchữa
minh”
với các bác sĩ tại bệnh viện và các phòng
viện năm 2012
14 và sử dụng
46
ứng
thuốc củaSố
bệnh
viện. thụ
SLTT
lượng
Bảng 3.12
Cơ cấu thuốc
đơntiêu
thành phần và thuốc đa thành phần
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh.
STT
Số thứ tự
trong DMT
Một
15 trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh
47
Bảng 3.13.
Cơ cấu DMT của bệnh viện năm 2012 theo quy chê
SYT
viện là công tác cung ứng thuốc, trong đó hoạt động lựa chọn xây dựng danh mục
chuyênWHO
môn
Tổ chức y tê thê giới
thuốc
16 là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc.
47
«/
•o
•
•
•
•
khoa huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh năm 2012”.
Với hai mục tiêu:
1. Mô tả các hoạt động xây dựng danh mục thuốc của Bệnh viện đa khoa
huyện Hải Hà năm 2012.
2. Phân tích cơ cấu và tính hợp lý của danh mục thuốc đã được sử dụng tại
Bệnh viện đa khoa Huyện Hải Hà năm 2012.
Từ đó đề xuất một quy trình xây dựng danh mục thuốc cho các bệnh viện
nói chung và Bệnh viện ĐK Huyện Hải Hà nói riêng một cách hiệu quả hơn.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
4
Trong chu trình cung ứng thuốc bệnh viện thì hoạt động lựa chọn xây dựng
DMT là hoạt động đầu tiên nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong
bệnh viện. Qui trình xây dựng DMT chính là nền tảng cho việc quản lý dược tốt và
sử dụng thuốc hợp lý. Thật là lý tưởng nếu như DMT được xây dựng trên cơ sở các
hướng dẫn điều trị các bệnh thường gặp.
1.2.
HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng DMT được khai
quát theo sơ đồ 1.2 sau:
Hình 1.2. Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc
5
1.2.1.
“Ở Việt
Tình
Nam,
trạng
vê bệnh
mặt MHBT
tật và Mô
cáchình
trùng
về nh
thuốc
ư bệnh
của tim
mộtmạch,
cộng đồng
huyêtnào
áp, đó
tai sẽ
nạn,
phụ
chấn
thuộc
thương...
vào tình
đang
trạng
có
bệnh
xu hướng
tật của
giacộng
tăng.đồng đó: tình tạng bệnh tật, sức khoẻ cộng đồng trong những
điều kiện
1.2.1.2.
ngoại cảnh
Mô hình
nhấtbệnh
định,tật
cả
những
đặc điêm
tìnhdân
trạng
cư,mất
địa cân
lý khác
bằngnhau,
về thểđặc
xác,
biệt
tinh
là thần
sự phân
dướicông
tác động
chức của
năngcác
nhiệm
yếu tố
vụ
khác
trongnhau,
các tuyên
xuất hiện
y têtrong
kháccộng
nhau.
đồng
nhiên, hiện nay MHBT đã có nhiều thay đổi, bảng 1.1 sau đây sẽ cho ta thấy rõ
hơn về MHBT ở Việt Nam [12].
Bảng 1.1. MHBT chung ở Việt Nam từ năm 2001-2005
Đơn vị: tỉ lệ %
T
Chươn
T
bệnh
1 Bệnh
lây
g
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Măc
Măc
Măc
(phác đồ
điều trị)
là văn
bản 60,61
chuyên 59,12
môn có60,81
tính chất
pháp62,16
lý. Nó 61,14
66,35
63,65
63,28
57,91
Bệnh
được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều
không
trị học mỗi loại bệnh. Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều
lây
trị
khác nhau”.
3
10,61 18,05 9,18 18,52 11,95 23,46 13,06 25,09 12,65 22,33
Tai nạn,
Theo Tổ chức Y tê thê giới (WHO): các tiêu chí của một STG vê thuốc
chấn
gồm:
thương
- Hợp lý: phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng.
2
quốc tê được ban hành lần thứ III năm 1995 gồm có 225, TTY phân theo trình độ
chuyên môn [5]. Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền, ngày 2S/07/1999, Bộ
Y tê đã ban hành danh mục TTY lần thứ IV với 346 thuốc tân dược, S1 thuốc y học
cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 1S5 vị thuốc nam, bắc [6].
Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo quyêt định số
17/2005/QĐ-BYT ngày 01/7/2005 của Bộ y tê bao gồm 335 tên thuốc của 314 hoạt
chất tân duợc; 94 DMT chê phẩm y học cổ truyền; danh mục cây thuốc nam và 215
danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục TTY Việt Nam lần
thứ V [14].
Danh mục TTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách của
Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuê liên quan đên thuốc phòng và cho
người nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong danh mục TTY. Cơ quan quản lý Nhà
nước xây dựng chủ trương, chính sách trong việc tạo điều kiện cấp số đăng ký lưu
hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc. Các đơn vị ngành y tê tập trung các hoạt động
của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử
dụng TTY, an toàn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Các cơ
sở kinh doanh thuốc của nhà nước và tư nhân phải đảm bảo danh mục TTY với giá
thích hợp, hướng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả.
Danh mục TTY là cơ sở để xây dựng DMT chủ yêu tại các cơ sở khám, chữa
bệnh.
1.2.4. DMT chủ yêu tại cơ sở khám, chữa bệnh
DMT chữa bệnh chủ yêu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh là cơ sở để
các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và
9
thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người có thẻ bảo hiểm y tế
(BHYT).
DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám, chữa bệnh đang được áp
- Xây dựng và thực hiện một hệ thống DMT có hiệu quả cả vê mặt điêu trị
cũng như giá thành trong đó bao gồm: một DMT và cẩm nang hướng dẫn DMT.
- Đảm bảo chỉ sử dụng những thuốc thoả mãn các tiêu chí vê hiệu quả điêu
trị, độ an toàn, hiệu quả - chi phí và chất lượng.
- Đảm bảo an toàn thuốc thông qua công tác theo dõi, đánh giá và trên cơ
sở đó ngăn ngừa các ADR và sai sót trong điêu trị.
- Xây dựng và thực hiện những can thiệp đê nâng cao thực hành sử dụng
thuốc của thầy thuốc kê đơn, dược sĩ cấp phát và người bệnh (điêu tra, giám sát sử
dụng thuốc).
I.2.5.2. Chức năng của DTC
Nâng cao chất lượng chăm sóc và tăng cường sử dụng thuốc hợp lý thông
qua:
- Tư vấn cho bác sỹ, dược sỹ và các nhà quản lý.
- Xây dựng các quy trình và chính sách thuốc: tiêu chí đưa thuốc vào trong
danh mục thuốc, STG làm cơ sở cho việc xây dựng DMT; quy định sử dụng các
thuốc không nằm trong danh mục, các thuốc đắt tiên hoặc nguy hiêm, các thuốc
đang nằm trong danh mục nghi vấn vê hiệu quả điêu trị hoặc độ an toàn; thay thê
thuốc gốc và thay thê điêu trị; xây dựng các biêu mẫu; can thiệp tăng cường sử
dụng thuốc hợp lý; quảng cáo thuốc (trình dược viên và các tài liệu quảng cáo).
- Đánh giá và lựa chọn thuốc đê xây dựng DMT bệnh viện: tiêu chí đánh
giá rõ ràng (hiệu quả điêu trị, hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, chi phí); quy trình
quyêt định nhất quán (dựa trên bằng chứng, phù hợp với điêu kiện tại chỗ, minh
bạch).
- Xây dựng STG.
- Phân tích các vấn đê sử dụng thuốc trong điêu trị.
11
- Tiên
Tuy nhiên, sau nhiêu năm được thành lập nhìn chung các hoạt động của DTC chưa
được phát huy hêt được vai trò của mình [22].
1.2.6. Danh mục thuốc bệnh viện
Căn cứ vào danh mục TTY, DMT chủ yêu và các quy định về sử dụng DMT
do Bộ Y tê ban hành, đồng thời căn cứ vào MHBT và kinh phí của bệnh viện (ngân
sách nhà nước, thu một phần viện phí và BHYT) DTC có nhiệm vụ giúp giám đốc
bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc: ưu tiện lựa chọn
thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng,
thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt
(GMP).
“DMT bệnh viện là danh mục những thuốc cần thiết thoả mãn nhu cầu khám
bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với MHBT, kỹ
thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi
trả của người bệnh. Những loại thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian,
trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng
cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý”.
DMT bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kê hoạch
nhằm hục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả. DMT bệnh viện được
xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMT
bệnh viện trong các kỳ họp của DTC bệnh viện.
1.2.6.1. Nguyên tắc quản lý danh mục
- Chọn thuốc theo nhu cầu (theo MHBT tại bệnh viện)
- Chọn những thuốc theo thứ tự ưu tiên.
- Duy trì một số lượng thuốc hữu hạn.
- Sử dụng tên chung quốc tê (tên gốc)
13
-
- DTC chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên (việc đưa ra quyết định phải
minh bạch và quy trình nhất quán).
- Phổ biến quyết định của DTC đến tất cả các cá nhân có liên quan.
14
1.2.6.4. Duy trì một danh mục
- Đánh giá những yêu cầu cần bổ sung mới và loại bỏ thuốc hiện có trong
danh mục một cách thường xuyên.
- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điêu trị.
1.2.6.5. Quản lý thuốc ngoài danh mục
- Hạn chê số lượng thuốc ngoài danh mục.
- Hạn chê tiêp cận.
-
Lưu trữ hồ sơ yêu cầu đối với thuốc không nằm trong danh mục (tên
thuốc, số lượng, chỉ định).
- Thường xuyên rà soát và thảo luận tại các cuộc họp của DTC.
1.2.6.6. Thuốc hạn chế sử dụng
- Thuốc do thầy thuốc chuyên khoa sâu chỉ định hoặc chỉ dùng trong những
tình trạnh bệnh cụ thê.
- Do DTC xác định và thực thi.
- Kiêm soát những thuốc dùng trong chuyên khoa sâu là thực sự cần thiêt.
- Theo dõi sát sao đảm bảo sử dụng hợp lý.
1.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THUỐC CỦA NƯỚC TA VÀ THỰC
TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN Ở NƯỚC TA
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ HƯỚNG ĐI CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triên mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ,
DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng các các cơ sở khám, chữa bệnh hiện hành. Năm
2008, tổng giá trị mua thuốc tại bệnh viện trên toàn quốc là 12.322 tỷ đồng chiếm
khoảng 50% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [15].
Qua khảo sát tình hình sủ dụng thuốc nội năm 2006, 2007 ở 565 bệnh viện
trong cả nước cho thấy, năm 2009 tỷ lệ thị phần giữa thuốc nội và thuốc ngoại là
50/50, đến tháng 6 năm 2010 là 46/54 [39], thuốc nội chỉ
16
chiêm 19-25% về giá trị tiền. Kêt quả khảo sát tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
cho thấy năm 2006 tỉ lệ thuốc ngoại chiêm 78,9%, thuốc nội 21,1% mặc dù so với
năm 2002 tỉ lệ thuốc nội trong DMT đã tăng từ 13,6% lên 21,1% [17]. Tại Bệnh
viện đa khoa Hải Dương năm 2004 tỷ lệ thuốc nội là 61,4% năm 2006 là 70,0%
[18]. Tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn Hà Nội tỉ lệ thuốc nội tăng trong 3 năm, tỷ
lệ thuốc nội năm 2006 là 28,5% năm 2007 là 31,9%, đên năm 2008 đã là 33,4%
[19]...
Việc xây dựng DMT trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều đên nguyên
tắc “ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đạt chất
lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt
(GMP)”. Việc sử dụng thuốc nhập ngoại, thuốc biệt dược vẫn chiêm tỷ lệ cao. Đặc
biệt là những loại thuốc của một số công ty Dược phẩm phân phối độc quyền được
sử dụng nhiều dẫn đên tình trạng hiện nay sử dụng thuốc ở các bệnh viện lớn
thường vượt quá khả năng kinh tê của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ bảo
hiểm y tê. Thống kê của Cục Quản lý duợc - Bộ Y tê cho biêt, tính đên hêt năm
2009, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng ỏ Việt Nam dã lên tới hơn 1.696 triệu USD,
tăng gần 19% so với năm 2008. Điều này có nghĩa, tiền thuốc đã tăng mạnh qua
từng năm và phản ảnh hai khía cạnh, một là số lượng người bệnh tăng lên, sử dụng
thuốc nhiều hơn, và hai là giá thuốc đã tăng cao và kéo theo chi phí bỏ ra mua
cũng tăng theo. Năm 2009 quỹ Bảo hiểm y tê bị thâm hụt xấp xỉ 2000 tỷ đồng
7- Quản lý kinh tê trong bệnh viện.
1.4.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện
Mô hình tổ chức của bệnh viện được thê hiện ở sơ đồ 1.7 sau:
18
1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dược
Khoa Dược bệnh viện là một khoa cận lâm sàng chịu sự quản lý của Ban
Giám đốc bệnh viện và sự giám sát của Phòng quản lý dược- Sở y tế Tỉnh Quảng
Ninh và có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Phối hợp với DTC đê cùng:
s Tham gia xây dựng phác đồ điêu trị trong bệnh viện, xây dựng MHBT
s Xây dựng DMT sử dụng tại bệnh viện.
- Tổ chức mua sắm thuốc, hoá chất, vật tư y tế theo nhu cầu điêu trị của các
khoa. Bảo quản và cấp phát thuốc theo đúng qui định.
- Theo dõi, hưóng dẫn và kiêm tra việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và
hiệu quả tại các khoa lâm sàng bằng cách: thông tin thuốc kịp thời cho các Bác sỹ,
Y tá, điêu dưỡng viên.
- Tổ chức quản
hoáviện
chất,ĐKKHHH
vật tư tiêu hao đê đảm
Hìnhlý
1.5việc
Cơ xuấtcấu tổnhập
chứcthuốc,
của bệnh
bảo đủ
kinhCơ
thểtập
hiện qua bảng 1.3 sau:
- Tham
giacấu
nghiên
cứunhân
khoalực
học.
Bảng
1.2. Cơ
nguồn
của BV ĐKHHH năm 2G12
1.4.6. Hoạt động xây dựng DMT của BV ĐKHHH trong những năm qua.
Trong bệnh viện xây dựng DMT là nên tảng cho việc
quản lý dược tốt và
TT
so lượng
Trình độ chuyên môn
sử dụng
hợp lý. Lựa chọn thuốc đê xây dựng DMT bệnh
1 thuốc
BS.CK1
08 viện là khâu đầu
FT1 > 1 -m- /V 1 /V /V
tiên và3quanBác
trọng
sỹ trong hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện.
07 Một DMT hợp lý
viênquả điêu trị, từ đó góp39phần nâng cao chất
*? r FT1 /V /V
74
Tổng số
1 92 0
- Tháng 6/2007 bệnh viện xây dựng DMT đầu tiên dựa trên DMT trúng
thầu của Sở y tế Quảng Ninh và DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở
khám chữa bệnh, danh mục TTY. Sau đó mỗi năm một lần bệnh viện đều ra soát,
xem xét, bổ sung, loại bỏ hoặc thay thế thuốc trong DMT bệnh viện để phù hợp
với thực tế điều trị. Đến năm 2012, bệnh viện đã xây dựng DMT lần thứ 6.
- DMT bệnh viện năm 2012 có nhiều sự thay đổi do Bộ Y tế sửa đổi lại
DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1.
Đối tượng
Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hà, trong đó tập trung vào:
+ DMT bệnh viện đã xây dựng năm 2012.
+ Báo cáo sử dụng thuốc (báo cáo Nhập- xuất- tồn) năm 2012 và quý I năm
2013.
+ Giấy đề nghị huỷ thuốc và các biên bản xin huỷ thuốc năm 2012 và quý I
năm 2013.
22
+ Sổ theo dõi ADR và sổ thông tin thuốc năm 2012 và quý I năm 2013.
+ Giấy đề nghị bổ sung và loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục của các khoa/
phòng năm 2012 và quý I năm 2013.
+ Giấy yêu cầu sử dụng thuốc ngoài DMT bệnh viện năm 2012 và quý I
năm 2013.
- Thu thập số liệu từ các nơi khác:
+ Bảng kiểm tra bệnh viện năm 2012- Lưu tại phòng Kế hoạch tổng hợp +
Báo cáo tổng chi, tổng thu năm 2012- Lưu tại phòng tài chính kế toán + Khai thác
phần mềm Quản lý bệnh viện Midisoft tại phòng Công nghệ thông tin.
2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu
2.2.2.1. Mô tả các hoạt động xây dựng DMT của bệnh viện
•
•
o
*/
•
o