ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
LỤC MẠNH THIẾP
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỤC MẠNH THIẾP
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tiến Long
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng
năm 2019
Tác giả
Lục Mạnh Thiếp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn .................................................................. 3
5. Bố cục của luận văn .................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ PHÒNG CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN
THƯƠNG MẠI ................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về PCBL&GLTM ............................................................ 5
1.1.1. Lý luận về PCBL&GLTM .......................................................... 5
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................... 47
3.1.3. Khái quát về cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Kạn ................... 48
3.2. Thực trạng QLNN về PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ....... 57
3.2.1. Thực trạng PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............. 57
3.2.2. Đánh giá thực trạng QLNN về PCBL&GLTM ở tỉnh Bắc Kạn 75
3.2.3. Phân tích tác động của các yếu tố đến QLNN về PCBL&GLTM
ở tỉnh Bắc Kạn ............................................................................. 84
3.3. Đánh giá chung thực trạng QLNN về PCBL&GLTM ở tỉnh Bắc Kạn 91
3.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................ 91
3.3.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong QLNN về PCBL&GLTM ở tỉnh Bắc Kạn ......................... 95
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QLNN VỀ PCBL&GLTM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ................................................. 99
4.1. Quan điểm và định hướng tăng cường QLNN về PCBL&GLTM trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn ................................................................................. 99
4.1.1. Quan điểm ................................................................................. 99
4.1.2. Định hướng ............................................................................... 99
v
4.2. Giải pháp tăng cường QLNN về PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn .................................................................................................... 101
4.2.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức Cục
QLTT tỉnh Bắc Kạn về QLNN về PCBL&GLTM trong tình hình
mới ............................................................................................. 101
4.2.2. Sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
ATTP
: An toàn thực phẩm
BL&GLTM
: Buôn lậu và gian lận thương mại
BCĐ
: Ban chỉ đạo
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GLTM
: Gian lận thương mại
KTQT
: Kinh tế quốc tế
NSNN
: Ngân sách nhà nước
PCBL&GLTM
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra, kiểm soát buôn lậu, vận chuyển và buôn bán
hàng cấm, hàng nhập lậu (2014-2018).............................................. 69
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra, kiểm soát chống sản xuất và buôn bán hàng giả,
hàng kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ (2014-2018) .............. 71
Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra, kiểm soát hoạt động GLTM (2015-2018) ..... 73
Bảng 3.8: Số vụ xử phạt vi phạm hành chính về GLTM ............................ 74
Bảng 3.9: Số tiền xử phạt vi phạm hành chính về GLTM .......................... 74
Bảng 3.10: Phân tích việc đánh giá của người dân và doanh nghiệp đối với
lực lượng PCBL&GLTM ở tỉnh Bắc Kạn ........................................ 85
Bảng 3.11: Phân tích chi tiết từng yếu tố được người dân và doanh nghiệp
đánh giá đối với lực lượng PCBL&GLTM ở tỉnh Bắc Kạn ............. 85
Bảng 3.12: Mức độ đánh giá của người dân và doanh nghiệp đối thực hiện
hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật ...................................... 86
Bảng 3.13: Kết quả cho thấy giá trị trung bình của các yếu tố ................... 88
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn ................................................ 44
Hình 3.2: Mô hình tổ chức lực lượng QLTT tỉnh Bắc Kạn ........................ 51
Hình 3.3: Kết quả PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (2015 2018) ............................................................................................... 65
Hình 3.4: Kết quả kiểm tra, kiểm soát trong PCBL&GLTM (2014-2018) 70
Hình 3.5: Kết quả chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất
lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ (2014-2018) ..................................... 72
Hình 3.6: Kết quả kiểm tra, kiểm soát hoạt động GLTM (2014-2018) ...... 73
Hình 3.7: Mức độ đánh giá của người dân và doanh nghiệp đối với lực lượng
PCBL&GLTM ở tỉnh Bắc Kạn ....................................................... 86
Hình 3.8: Mức độ đánh giá của người dân và doanh nghiệp đối thực hiện
hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật .................................... 87
Hình 3.9: Mức độ phối hợp trong QLNN về PCBL&GLTM ..................... 88
Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng và Hà Nội là khá thuận tiện.
Tuy nhiên, với vị trí địa lý và sự thông thương qua lại thuận lợi như trên,
tạo điều kiện tốt cho BL&GLTM phát triển sâu rộng, gây nhiều tổn thất và hậu
quả nặng nề cho nền kinh tế cũng như an sinh, an toàn xã hội của cả nước nói
chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng. Thực tế trong thời gian qua, Nhà nước, và các
2
Bộ ngành cùng với tỉnh Bắc Kạn, trong những năm qua đã luôn quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo và tổ chức quản lý, triển khai thực hiện quyết liệt các hoạt động
quản lý nhà nước (QLNN) về PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh. Nhờ đó, tình
hình BL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay đã giảm rất nhiều. Tuy
vậy, BL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn vẫn đang diễn biến rất phức tạp với
nhiều thủ đoạn tinh vi hơn, khó kiểm soát; gây tác động xấu đến phát triển kinh
tế - xã hội; bức xúc trong nhân dân. Do đó, các giải pháp tăng cường QLNN về
PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là rất cần thiết trong bối cảnh hiện
nay.
Xuất phát từ những lý do trên, là một công chức quản lý thị trường (QLTT)
đang thực thi công vụ trong lĩnh vực chấp pháp, mong muốn góp phần đẩy lùi tình
trạng BL&GLTM ở địa phương mình, tôi chọn đề tài "Tăng cường QLNN về
PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn" để nghiên cứu và làm luận văn thạc
sĩ, ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái
Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng QLNN về PCBL&GLTM, luận văn đề
xuất những giải pháp tăng cường QLNN về PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn của QLNN về
Về mặt ứng dụng: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể làm
tài liệu tham khảo tốt cho các cấp, chính quyền của tỉnh Bắc Kạn trong
QLNN về PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, đáp ứng yêu cầu trong
tình hình mới, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Luận văn là tài
liệu tham khảo quan trọng cho các địa phương khác và cho các nghiên cứu
có liên quan.
4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về PCBL&GLTM
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng QLNN về PCBL&GLTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Chương 4. Giải pháp tăng cường QLNN về PCBL&GLTM trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về PCBL&GLTM
1.1.1. Lý luận về PCBL&GLTM
1.1.1.1. Khái niệm về buôn lậu và gian lận thương mại
Buôn lậu là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến trên thế giới với những
mức độ khác nhau; bắt đầu xuất hiện từ khi có sản xuất và trao đổi hàng hóa. Đặc
biệt, khi thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thông thương giữa các quốc gia,
buôn lậu qua biên giới đã xuất hiện và luôn là vấn đề nhức nhối đối với các quốc
người bán, hoặc cả người mua và người bán thông qua đối tượng là hàng hóa (hàng
hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) (Hoàng Xuân Chiến, 2000).
- Hai là, gian lận thương mại là một hiện tượng mang tính lịch sử, chỉ
khi có sản xuất hàng hóa, các sản phẩm được mang ra trao đổi trên thị trường,
có người mua, người bán nhằm thực hiện phần giá trị được kết tinh trong hàng
hóa thì gian lận thương mại cũng mới xuất hiện. Sản xuất hàng hóa ngày càng
phát triển, thị trường ngày càng mở rộng, các sản phẩm đưa ra trao đổi, buôn
bán trên thị trường ngày càng nhiều, tiêu chuẩn và chủng loại hàng hóa ngày
càng đa dạng, phong phú thì gian lận thương mại cũng ngày càng phức tạp và
tinh vi hơn. Ngày nay, mặc dù người ta khó có thể tiến hành xã hội hóa toàn
cầu nhưng toàn cầu hóa về kinh tế lại là một quá trình tất yếu khách quan dẫn
đến gian lận thương mại mang tính toàn cầu trên cơ sở sự khác biệt giữa các
nước, gian lận thương mại gắn với hoạt động thương mại quốc tế (Lê Thanh
Bình, 1998).
Buôn lậu và gian lận thương mại ở Việt nam không phải là vấn đề mới,
từ xa xưa, đã đúc kết hành vi buôn lậu và gian lận thương mại với những câu
thành ngữ: “Buôn gian, bán lận" để chỉ những mặt trái của việc buôn bán, để
mọi người cảnh giác với thủ đoạn, mánh khóe, lừa dối khách hàng của các gian
7
thương. Hiện nay, Việt Nam đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trường hiện đại có sự quản lý điều tiết vĩ mô của
Nhà nước. Chấp nhận cơ chế thị trường tất yếu phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh
tranh là động lực để phát triển. Nguyên nhân và động cơ cuối cùng của cạnh
tranh là lợi nhuận. Trong cạnh tranh chắc chắn sẽ xuất hiện hình thức và thủ
đoạn buôn lậu và gian lận thương mại phức tạp và tinh vi thể hiện ở các hành
vi trốn thuế, lẩn tránh sự kiểm soát của Nhà nước, buôn lậu, lừa đảo, hối lộ, lấy
cắp bí mật sản xuất, cạnh tranh tiêu cực phi kinh tế... Như vậy, có thể thấy mục
đích hành vi gian lận trong lĩnh vực thương mại nhằm thu được lợi nhuận không
thụ được.
- Buôn lậu và gian lận thương mại gây thất thu cho ngân sách Nhà nước.
- Buôn lậu và gian lận thương mại đã có lúc trở thành “Quốc nạn” làm
rối ren, mất an ninh, phá hoại hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước,
làm giảm lòng tin của nhân dân và Đảng và Nhà nước.
Tóm lại: Nạn buôn lậu và gian lận thương mại tạo ra rất nhiều mỗi nguy
hại cho nền kinh tế. Việt Nam muốn hoàn thành sự nghiệp CNH, HĐH và hội
nhập KTQT, muốn tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững thì phải kiên
quyết đấu tranh mạnh mẽ với tệ nạn này.
1.1.1.3. Khái niệm về PCBL&GLTM
Có nhiều khái niệm, quan niệm khác nhau về PCBL&GLTM, dựa trên
quan điểm đây là một nội dung của QLNN về PCBL&GLTM.
Do vậy, có thể thấy “PCBL&GLTM là các cơ quan chức năng áp dụng
các biện pháp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ
chức, cá nhân buôn lậu và gian lận thương mại trái phép, các cơ quan chức
năng có trách nhiệm phối hợp hoặc chủ động phối hợp với các cơ quan nhà
nước hữu quan thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới, hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép
qua biên giới ngày càng được các đối tượng thực hiện bằng nhiều biện pháp,
thủ đoạn tinh vi, phức tạp” (Nghị quyết số 41/NQ-CP).
9
Việc đấu tranh nhằm ngăn chặn có hiệu quả các hành vi vi phạm pháp
luật hải quan cần phải được thực hiện kịp thời, đồng thời cần sự phối hợp đồng
bộ của các lực lượng.
Vì vậy, đối với một quốc gia hoặc trên địa bàn một Tỉnh để nâng cao hơn
nữa trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong thực hiện nhiệm vụ phòng
chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng hóa qua biên giới, kịp
thời ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt
chính sách, pháp luật của nhà nước; đảm bảo các cam kết khu vực và quốc tế khi
Việt Nam đã trở thành thành viên của các tổ chức thương mại và kinh tế quốc tế,
các hiệp định thương mại song phương và đa phương thế hệ mới (WTO, ASEANAFTA, AEC, CPTPP, EVFTA...).
- Hai là, PCBL&GLTM có hiệu quả sẽ giải quyết được nhiều vấn đề về
mặt xã hội như: Giảm chênh lệch giàu nghèo phi lý do hoạt động làm ăn phi pháp
tạo ra; thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động sản xuất kinh doanh lành mạnh;
bảo vệ và giữ gìn được thuần phong, mỹ tục và bản sắc truyền thống văn hóa dân
tộc trong phát triển sản xuất kinh doanh.
- Ba là, PCBL&GLTM có hiệu quả, có tác dụng góp phần quan trọng trong
việc nâng cao hiệu lực của pháp luật; nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hành
pháp của bộ máy QLNN cùng cơ quan chức năng các cấp; góp phần tạo lập môi
trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích thu hút và mở rộng đầu tư phát triển
sản xuất, kinh doanh ở nước ta. Tăng cường liên kết, hội nhập kinh tế quốc tế;
nâng cao uy tín và thương hiệu của Việt Nam trên thị trường quốc tế.
1.1.1.5. Nội dung của PCBL&GLTM
PCBL&GLTM là hoạt động của cơ quan QLNN; gồm có hai nội dung,
đó là: Phòng và chống tức là ngăn ngừa và xử lý. Mặt khác, hoạt động này
thường diễn ra đối với những hàng hóa xuất nhập khẩu tại các đường biên giới
của các tỉnh khu vực biên giới của Việt Nam. Theo đó, nội dung của
PCBL&GLTM như sau:
11
- Thứ nhất, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tất cả những nơi có thể xảy ra
việc vận chuyển, kinh doanh hàng hóa nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ
từ nước ngoài vào Việt Nam.
- Thứ hai, kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống các hành vi tàng trữ, kinh
doanh, vận chuyển trái phép hàng hóa nhập lậu, không rõ nguồn gốc trên địa bàn
các tỉnh biên giới Việt Nam để chuyển sâu vào nội địa tiêu thụ.
- Ba là, kiểm tra, phát hiện các hành vi lợi dụng kẽ hở trong cơ chế, chính
sẽ góp phần tích cực vào PCBL&GLTM (Phan Văn Minh, 1997).
Ngay từ khi xác định hội nhập kinh tế quốc tế, quan điểm và chính sách
của Việt Nam đã thực hiện qua việc tham gia các công ước và hiệp ước quốc tế
và thực hiện các cam kết về thương mại đối với các đối tác, tổ chức hợp tác
quốc tế như (Nguyễn Mạnh Thắng, 1999), (Thủ tướng Chính phủ, 2010).
- Công ước Stockholm về việc thành lập tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới.
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới, tiếng Anh viết tắt là WIPO, được thành lập trên
cơ sở Công ước ký tại Stockhlm ngày 14 tháng 7 năm 1967 gọi là công ước về
thành lập “Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới”. WIPO có trách nhiệm thúc đẩy việc
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên phạm vi toàn thế giới thông qua sự hợp tác
giữa các quốc gia và quản lý các hiệp định, hiệp ước khác nhau liên quan đến
các khía cạnh pháp luật và quản lý sở hữu trí tuệ. Việt Nam là thành viên của
WIPO từ ngày 02/7/1976.
- Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp: Công ước Paris được
ký kết ngày 20/3/1883 với mục đích chủ yếu là nhằm xây dựng các điều kiện
có lợi cho việc đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu
hàng hoá của công dân các nước thành viên công ước. Đồng thời xây dựng một
số nguyên tắc chung đối với hệ thống bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại các
nước thành viên trên nguyên tắc tôn trọng luật sở hữu công nghiệp của các nước
13
thành viên. Việt Nam là thành viên của công ước từ năm 1949.
- Công ước Bern 1886 về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật.
Công ước Bern được ký kết năm 1886 là điều ước quốc tế đa phương đầu tiên
và là điều ước quốc tế quan trọng nhất về bảo hộ quyền tác giả đối với các tác
phẩm văn học, nghệ thuật. Mục đích của công ước là nhằm bảo hộ một cách có
hiệu quả và thống nhất trên phạm vi quốc tế quyền của tác giả. Việt Nam là
thành viên của công ước từ ngày 26/10/2004.
- Công ước Geneva về bảo hộ người sản xuất bản ghi âm chống sự sao
đồng thời có biện pháp hạn chế các mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường”.
Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ IX cũng khẳng định “Hình thành đồng thời các loại thị
trường đi đôi với xây dựng khuôn khổ pháp lý cần thiết để thị trường hoạt động
có hiệu quả, có kỷ cương trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, hạn chế và
kiểm soát được độc quyền kinh doanh. Có giải pháp hữu hiệu chống buôn lậu”.
Công điện khẩn của Thủ tướng Chính phủ số 1254 ngày 14/2/2002 yêu
cầu các Bộ, Ngành và địa phương trong cả nước: “Phải coi đấy là nhiệm vụ
trọng tâm cấp bách và phải chỉ đạo thực hiện thường xuyên không chỉ làm kiểu
chiến dịch từng đợt”. Nơi nào, địa phương nào tình hình buôn lậu không giảm
thì chủ tịch UBND, thủ trưởng đơn vị lực lượng phụ trách địa bàn đó phải chịu
trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ. Đối với các Bộ, Ngành được giao làm
nhiệm vụ PCBL&GLTM: Phải đặc biệt chú trọng tăng cường thanh tra, kiểm
tra làm trong sạch đội ngũ làm nhiệm vụ.
Tuy nhiên, Đảng và Nhà nước ta cũng xác định QLNN về PCBL&GLTM
là cuộc chiến lâu dài, khó khăn phức tạp, đòi hỏi phải kiên trì, kiên quyết, kết
hợp đồng bộ nhiều giải pháp và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả nước. Xuất
phát từ mục đích và động cơ chiếm đoạt lợi nhuận, các đối tượng vi phạm không
từ bất cứ một thủ đoạn nào nhằm che dấu hành vi vi phạm, thậm chí sử dụng
các thủ đoạn mua chuộc, dụ dỗ lôi kéo hoặc đe doạ, sử dụng vũ lực để thực
hiện. Để tăng cường QLNN về PCBL&GLTM, yêu cầu đặt ra là phải kiên trì,
15
kiên quyết, sử dụng đồng bộ các biện pháp trên cơ sở phát huy sức mạnh của
hệ thống chính trị, của nước ta. Tại Nghị quyết số 12/TW của Bộ Chính trị đã
vạch rõ “Sử dụng các biện pháp đồng bộ, kiên quyết ngăn chặn và đẩy lùi tệ
nạn này”. Chỉ thị số 853/CT-TTg ngày 11/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ
cũng khẳng định rõ quan điểm của Nhà nước ta: “Xử lý nghiêm minh các vụ
buôn lậu và gian lận thương mại. Điều tra, kết luận và xử lý ngay một số vụ